Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: ––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt hoặc nhớ nhất. và đôi mắt của con mèo. –HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp). - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. –GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) ––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình được tên các bộ phận chính; tên phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so lớp che phủ bên ngoài con vật; sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số so sánh, nhận xét của mình trong con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhóm. nhau). –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - HS lắng nghe. –GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 3 . Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về tính độ dài đường gấp khúc. - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp : * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát . -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. -Luyện đọc bài Cánh cửa nhớ bà. HS kể theo nhóm. N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán HS làm bài vào vở GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Đặt tính rồi tính . Bài 1 27 + 56 18 + 65 90 – 48 HS làm bài vào vở. 72 – 37 93 – 47 34 + 69 HS trình bày miệng kết quả. Bài 2. Tính Bài 2: HS làm bài vào vở. 90 - 26 + 9 87 + 3 – 53 90 - 26 + 9 87 + 3 – 53 = = = 64 +9 = 90 - 53 = = = 73 = 37 Bài 3 Bài giải Bài 3 Đoạn thẳng AB dài 8 cm, đoạn BC Đoạn thẳng AC dài số cm là: dài 9cm. Hỏi đoạn thẳng AC dài bao nhiêu 8 + 9 = 17 (cm) xăng - ti- mét? Đáp số: 17 cm Bài 4. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD, Bài 4 Bài giải biết AB = 8cm, BC=2cm, CD = 7cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: Yêu cầu HS làm bài vào vở. 2 + 8 + 7= 17 (cm) - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. Đáp số: 17 cm 4.Vận dụng , củng cố HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS theo dõi -Về nhà tappj xem lịch. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. * ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: ––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt hoặc nhớ nhất. và đôi mắt của con mèo. –HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp). - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. –GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) ––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình được tên các bộ phận chính; tên phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so lớp che phủ bên ngoài con vật; sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số so sánh, nhận xét của mình trong con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhóm. nhau). –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - HS lắng nghe. –GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 3 . Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây. Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây. Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây đối với con người. Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích. * Năng lực chung: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài: “Ra chơi vườn hoa” - HS hát và vỗ tay theo yêu cầu. - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp. - GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô tuyên dương cả lớp. - HS nhắc lại tên bài. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 16: Cây . xung quanh em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Lợi ích của cây đối với con người * Mục tiêu: Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào lợi ích của cây đối với con người . *Phương pháp: Đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 70) theo hình thức nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm - GV mời ngẫu nhiên một số cặp đôi lên chỉ vào đôi. tranh và nói về lợi ích của từng cây trong tranh. - HS nhận xét. - GV nhận xét: Chúng ta đã biết tên và đặc điểm - HS lắng nghe của cây. Mỗi loài cây mang lại những lợi ích riêng cho con người: có cây cho bóng mát; có cây - HS lắng nghe cho quả; có cây cho hoa để trang trí, làm cảnh; có cây dung làm rau ăn cho con người. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Đố bạn về tên và lợi ích của những cây xung quanh em: * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được tên gọi, nói được lợi ích của một số cây trồng ở trường, ở nhà hoặc xung quanh nơi em ở. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn – đáp. * Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm 5. - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - HS sử dụng tranh đã vẽ ở hoạt động ý: trước, quan sát và thảo luận nhóm 5. - Đố bạn đây là cây gì? - Người ta thường trồng cây này để làm gì? - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo - HS đại diện trình bày lại các cây mà luận. trong nhóm các bạn đã chia sẻ. - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét và có thể nêu them câu hỏi mở - HS lắng nghe. rộng(cá thể hóa học sinh): ở gia đình hoặc nơi em ở có trồng cây này không? Em thường nhìn thấy cây này ở đâu?... GV chốt ý: Xung quanh các em có nhiều loại cây -HS lắng nghe với các tên gọi khác nhau, mỗi loại cây đều có những lợi ích riêng với con người. 3. Hoạt động luyện tập: Thực hành phân loại các nhóm cây theo lợi ích của chúng đối với con người. * Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp các loại cây vào các nhóm:cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. * Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - HS làm việc theo nhóm 5. - HS quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát và thảo luận nhóm 5 - Lần lượt với các câu hỏi sau: theo từng câu hỏi. + Em có đồng ý với cách sắp xếp các cây vào từng nhóm như hình vẽ của bạn Nam không? Vì sao? + Nếu em là Nam, em sẽ sắp xếp như thế nào? - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. luận. - Các nhóm khác nhận xét và có thể đặt thêm - HS lắng nghe câu hỏi cho nhóm bạn. - GV nhận xét. - GV chốt ý: Có các loại cây: cây bóng mát, cây - HS lắng nghe và nhắc lại ăn quả, cây hoa, cây rau. 4 . Vận dụng , dặn dò * Mục tiêu: HS nêu ra được các cây trồng trong trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp. * Cách tiến hành: - HS xuống sân trường và quan sát theo - GV cho HS xuống sân trường và quan sát các nhóm. cây dưới sân trường theo nhóm 5. - HS phân loại. - GV yêu cầu HS phân loại các loại cây dưới sân trường. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Tiết học hôm nay các em đã được tìm hiểu về - HS trả lời: Các cây xung quanh điều gì vậy các em? em/ cây xung quanh em/ các loại GV chốt ý: Xung quanh chúng ta các rất nhiều cây xung quanh em. loại cây, cây cho ta bóng mát, cây cho ta các loại - HS lắng nghe. quả ngon, cây hoa cho ta trang trí nhà mình them đẹp, them xinh tươi, cây rau cho ta - them bữa ăn thanh mát như vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ và chăm sóc cây các em nhé. - HS trả lời: rễ cây, thân cây, lá cây. - Qua việc các em quan sát tranh và quan sát cây trong việc trường, bạn nào có thể cho cô và các - HS lắng nghe. bạn biết cây gồm những bộ phận nào? - HS lắng nghe . - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS xem và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2b ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. *Phẩm chất: - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. - HS thực hiện. - Để biết những con vật các e vừa hát sống ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau - HS lắng nghe. tìm hiểu. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, bò, chim, chuồn chuồn, ong. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con - HS kể. vật mà em biết. - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS đọc. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay - HS kể theo ý mình. dưới nước? + Kể tên các con vật sống dưới nước? - HS lần lượt kể. + Kể tên các con vật sống trên cạn? + Kể tên các con vật sống trên không? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các con vật. - HS đọc. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước - HS vừa quan sát tranh vừa ghi 1: Phát phiếu. phiếu. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các con vật dựa vào nơi sống và môi trường - HS trình bày kết quả. sống vào phiếu học tập. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên - Các con vật sống ở môi trường nào? cạn vừa dưới nước. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - dặn dò: - 2-3 HS trả lời. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 1a Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây. Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây. Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây đối với con người. Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích. * Năng lực chung: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài: “Ra chơi vườn hoa” - HS hát và vỗ tay theo yêu cầu. - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp. - GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô tuyên dương cả lớp. - HS nhắc lại tên bài. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 16: Cây . xung quanh em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Lợi ích của cây đối với con người * Mục tiêu: Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào lợi ích của cây đối với con người . *Phương pháp: Đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 70) theo - HS thực hiện theo nhóm hình thức nhóm đôi. đôi. - GV mời ngẫu nhiên một số cặp đôi lên chỉ vào tranh và nói về lợi ích của từng cây trong tranh. - HS nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét: Chúng ta đã biết tên và đặc điểm của cây. Mỗi loài cây mang lại những lợi ích - HS lắng nghe riêng cho con người: có cây cho bóng mát; có cây cho quả; có cây cho hoa để trang trí, làm cảnh; - HS lắng nghe có cây dung làm rau ăn cho con người. Hoạt động 2: Đố bạn về tên và lợi ích của những cây xung quanh em: * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được tên gọi, nói được lợi ích của một số cây trồng ở trường, ở nhà hoặc xung quanh nơi em ở. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn – đáp. * Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm 5. - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - HS sử dụng tranh đã vẽ ở hoạt động ý: trước, quan sát và thảo luận nhóm 5. - Đố bạn đây là cây gì? - Người ta thường trồng cây này để làm gì? - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo - HS đại diện trình bày lại các cây mà luận. trong nhóm các bạn đã chia sẻ. - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét và có thể nêu them câu hỏi mở - HS lắng nghe. rộng(cá thể hóa học sinh): ở gia đình hoặc nơi em ở có trồng cây này không? Em thường nhìn thấy cây này ở đâu?... GV chốt ý: Xung quanh các em có nhiều loại cây -HS lắng nghe với các tên gọi khác nhau, mỗi loại cây đều có những lợi ích riêng với con người. 3. Hoạt động luyện tập: Thực hành phân loại các nhóm cây theo lợi ích của chúng đối với con người. * Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp các loại cây vào các nhóm:cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. * Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - HS làm việc theo nhóm 5. - HS quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát và thảo luận nhóm 5 - Lần lượt với các câu hỏi sau: theo từng câu hỏi. + Em có đồng ý với cách sắp xếp các cây vào từng nhóm như hình vẽ của bạn Nam không? Vì sao? + Nếu em là Nam, em sẽ sắp xếp như thế nào? - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. luận. - Các nhóm khác nhận xét và có thể đặt thêm - HS lắng nghe câu hỏi cho nhóm bạn. - GV nhận xét. - GV chốt ý: Có các loại cây: cây bóng mát, cây - HS lắng nghe và nhắc lại ăn quả, cây hoa, cây rau. 4 . Vận dụng , dặn dò * Mục tiêu: HS nêu ra được các cây trồng trong trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp. * Cách tiến hành: - HS xuống sân trường và quan sát theo - GV cho HS xuống sân trường và quan sát các nhóm. cây dưới sân trường theo nhóm 5. - HS phân loại. - GV yêu cầu HS phân loại các loại cây dưới sân trường. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Tiết học hôm nay các em đã được tìm hiểu về - HS trả lời: Các cây xung quanh điều gì vậy các em? em/ cây xung quanh em/ các loại GV chốt ý: Xung quanh chúng ta các rất nhiều cây xung quanh em. loại cây, cây cho ta bóng mát, cây cho ta các loại - HS lắng nghe. quả ngon, cây hoa cho ta trang trí nhà mình them đẹp, them xinh tươi, cây rau cho ta - them bữa ăn thanh mát như vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ và chăm sóc cây các em nhé. - HS trả lời: rễ cây, thân cây, lá cây. - Qua việc các em quan sát tranh và quan sát cây trong việc trường, bạn nào có thể cho cô và các - HS lắng nghe. bạn biết cây gồm những bộ phận nào? - HS lắng nghe . - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS xem và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2a ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. *Phẩm chất: - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. - HS thực hiện. - Để biết những con vật các e vừa hát sống ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau - HS lắng nghe. tìm hiểu. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, bò, chim, chuồn chuồn, ong. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con - HS kể. vật mà em biết. - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho - HS đọc. HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS kể theo ý mình. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay dưới nước? - HS lần lượt kể. + Kể tên các con vật sống dưới nước? + Kể tên các con vật sống trên cạn? + Kể tên các con vật sống trên không? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường - HS đọc. sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - - HS vừa quan sát tranh vừa ghi Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước phiếu. 1: Phát phiếu. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các - HS trình bày kết quả. con vật dựa vào nơi sống và môi trường sống vào phiếu học tập. - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. cạn vừa dưới nước. - Các con vật sống ở môi trường nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS trả lời. 3. Vận dụng - dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 Luyện toán 1b LUYỆN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học. * Năng lực chung và phẩm chất. - Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT, bộ đồ dùng Toán 1. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1, màu vẽ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Quả bóng tròn tròn. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Ghi bảng: Ôn tập hình học. 2. Khám phá - Thực hành: Bài 1/5: HTChậm a. Tô màu đỏ vào hình vuông, màu xanh vào hình tam giác, màu vàng vào hình tròn và màu nâu vào hình chữ nhật. - GV nêu yêu cầu đề. - YC học sinh nhắc lại yêu cầu đề. - HS lắng nghe. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS nhắc lại. - GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ các em. b. Mỗi loại có bao nhiêu hình? Viết số thích hợp vào ô trống. - GV nêu yêu cầu đề - HS tô màu vào vở. .- GV yêu cầu HS làm vào vở. - Gọi HS nêu bài làm của mình. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. c. Viết tiếp vào chỗ chấm - HS thực hiện làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc yêu cầu đề. - HS nêu bài làm. - GV yêu cầu học sinh đếm số lượng các hình và làm vào vở. - Hình có nhiều nhất là hình nào? - HS đọc yêu cầu đề. - Hình có ít nhất là hình nào? - HS đếm hình và làm bài vào vở. - GV nhận xét. Bài 2/5: Khoanh vào các chữ dưới hình - Hình tam giác. không phải khối lập phương ( theo mẫu). -Hình chữ nhật. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm vở. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. Bài 3/5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - HS lắng nghe. lời đúng. - Làm vào vở BT. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu miệng - GV hướng dẫn học sinh tìm ra quy luật - HS nhận xét bạn xếp hình trong bức tranh và làm VBT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4/5: Cho 4 hình tam giác như hình dưới đây. - HS tìm quy luật xếp hình và làm - GV nêu yêu cầu của bài. bài.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

