Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 36 trang Thu Cúc 11/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 18
 Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3c
 Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA 
 CHÚNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một 
số bộ phận của động vật.
 – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
 – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại 
được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có).
 – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương.
 – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện 
về con vật (nếu có).
 – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành: ––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật 
kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con 
đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,...
điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt 
hoặc nhớ nhất. và đôi mắt của con mèo.
–HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu 
hỏi gợi mở.
–GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe.
chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp 
bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét 
về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức 
năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp).
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. (làm việc nhóm)
––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS 
quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát.
chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu 
cầu của hoạt động.
–GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời
thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng 
của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai 
 có sừng; con vịt bơi dưới nước, 
 vịt có bộ lông nhiều màu, ).
 - HS trả lời
–GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được 
dưới nước không? Con nai có thể bay như con 
chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: 
động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, 
sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm 
cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau.
Hoạt động 2. (làm việc cá nhân)
––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực 
 hiện theo yêu cầu hoạt động.
 –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói 
–GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình được tên các bộ phận chính; tên 
phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so lớp che phủ bên ngoài con vật; 
sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số so sánh, nhận xét của mình trong 
con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhóm.
nhau).
–GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm 
việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - HS lắng nghe.
–GV chốt kiến thức.
 • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: 
 o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân.
 o Con cá: vảy, vây, đuôi.
 o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân.
 o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi.
 • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là 
 khác nhau để thích nghi với điều kiện và 
 môi trường sống của từng loài.
Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4)
–Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận.
–GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt 
chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của 
 chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi 
 thực hiện hoạt động, HS chia sẻ 
 trong nhóm.
 –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe.
 Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện 
 vật động hoạt động
 Con cá Bơi Vảy
 Con chim Bay Cánh
 Con ngựa Chạy Chân
 Con cua Bò Càng và chân
 3 . Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời
 sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật 
 mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ 
 lịch tường đã qua sử dụng.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có )
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự học 2a
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, 
Tiếng việt 
 - Củng cố về tính độ dài đường gấp khúc. 
 - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK.
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp :
 * Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Khởi động:
 HS hát . -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe
 2. GV phân 2 đối tượng HS:
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm 
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn 
 thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ).. GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
 3. Khám phá – Luyện tập 
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập
 và Tiếng Việt.
 -Luyện đọc bài Cánh cửa nhớ bà. HS kể theo nhóm.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu.
 Môn Toán HS làm bài vào vở 
 GV yêu cầu HS làm vào vở
 Bài 1: Đặt tính rồi tính . Bài 1
 27 + 56 18 + 65 90 – 48 HS làm bài vào vở.
 72 – 37 93 – 47 34 + 69 HS trình bày miệng kết quả.
 Bài 2. Tính Bài 2: HS làm bài vào vở.
 90 - 26 + 9 87 + 3 – 53 90 - 26 + 9 87 + 3 – 53 
 = = = 64 +9 = 90 - 53
 = = = 73 = 37
 Bài 3 Bài giải
 Bài 3 Đoạn thẳng AB dài 8 cm, đoạn BC 
 Đoạn thẳng AC dài số cm là:
 dài 9cm. Hỏi đoạn thẳng AC dài bao nhiêu 8 + 9 = 17 (cm)
 xăng - ti- mét? Đáp số: 17 cm
 Bài 4. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD, Bài 4 Bài giải
 biết AB = 8cm, BC=2cm, CD = 7cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
 Yêu cầu HS làm bài vào vở. 2 + 8 + 7= 17 (cm)
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. Đáp số: 17 cm
 4.Vận dụng , củng cố HS nhắc lại.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS theo dõi -Về nhà tappj xem lịch.
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
* ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có )
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3b
 Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA 
 CHÚNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một 
số bộ phận của động vật.
 – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
 – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại 
được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có).
 – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương.
 – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện 
về con vật (nếu có).
 – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật 
kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con 
đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,...
điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt 
hoặc nhớ nhất. và đôi mắt của con mèo.
–HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu 
hỏi gợi mở.
–GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe.
chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp 
bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét 
về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức 
năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp).
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. (làm việc nhóm)
––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS 
quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát.
chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu 
cầu của hoạt động.
–GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời
thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng 
của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai 
 có sừng; con vịt bơi dưới nước, 
 vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời
–GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được 
dưới nước không? Con nai có thể bay như con 
chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
–GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: 
động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, 
sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm 
cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau.
Hoạt động 2. (làm việc cá nhân)
––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực 
 hiện theo yêu cầu hoạt động.
 –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói 
–GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình được tên các bộ phận chính; tên 
phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so lớp che phủ bên ngoài con vật; 
sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số so sánh, nhận xét của mình trong 
con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhóm.
nhau).
–GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm 
việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - HS lắng nghe.
–GV chốt kiến thức.
 • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: 
 o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân.
 o Con cá: vảy, vây, đuôi.
 o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân.
 o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi.
 • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là 
 khác nhau để thích nghi với điều kiện và 
 môi trường sống của từng loài.
Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
 dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận.
 –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt 
 chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của 
 chúng, tên bộ phận giúp con vật 
 thực hiện hoạt động đó. Sau khi 
 thực hiện hoạt động, HS chia sẻ 
 trong nhóm.
 –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe.
 Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện 
 vật động hoạt động
 Con cá Bơi Vảy
 Con chim Bay Cánh
 Con ngựa Chạy Chân
 Con cua Bò Càng và chân
 3 . Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời
 sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật 
 mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ 
 lịch tường đã qua sử dụng.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có )
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a
 Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù:
 Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi 
 bật của cây.
 Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây.
 Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây 
 đối với con người.
 Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích.
 * Năng lực chung:
 Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
 Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành 
 nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết 
 được vấn đề.
 * Phẩm chất:
 Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i
 Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
 Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân 
 trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau.
 SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động .
* Mục tiêu: 
- Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung 
bài học của tiết trước.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: hát
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe hát bài: “Ra chơi vườn hoa” - HS hát và vỗ tay theo yêu cầu.
- GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo 
nhịp.
- GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô 
tuyên dương cả lớp. - HS nhắc lại tên bài.
- GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 16: Cây .
xung quanh em.
2. Khám phá 
 Hoạt động 1: Lợi ích của cây đối với con 
người * Mục tiêu: Phân biệt được cây bóng mát, cây 
ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào lợi ích của cây 
đối với con người
 . *Phương pháp: Đàm thoại.
* Cách tiến hành:
 - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 70) theo 
hình thức nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm 
 - GV mời ngẫu nhiên một số cặp đôi lên chỉ vào đôi. 
tranh và nói về lợi ích của từng cây trong tranh. 
 - HS nhận xét. 
 - GV nhận xét: Chúng ta đã biết tên và đặc điểm - HS lắng nghe 
của cây. Mỗi loài cây mang lại những lợi ích 
riêng cho con người: có cây cho bóng mát; có cây - HS lắng nghe 
cho quả; có cây cho hoa để trang trí, làm cảnh; 
có cây dung làm rau ăn cho con người. - HS lắng nghe 
Hoạt động 2: Đố bạn về tên và lợi ích của 
những cây xung quanh em: 
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được tên gọi, nói 
được lợi ích của một số cây trồng ở trường, ở nhà 
hoặc xung quanh nơi em ở.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn – đáp. 
* Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm 5. 
- GV chia lớp thành các nhóm 5 HS
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - HS sử dụng tranh đã vẽ ở hoạt động 
ý: trước, quan sát và thảo luận nhóm 5. 
 - Đố bạn đây là cây gì? 
 - Người ta thường trồng cây này để làm gì? 
 - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo - HS đại diện trình bày lại các cây mà 
luận. trong nhóm các bạn đã chia sẻ. 
 - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. 
 - GV nhận xét và có thể nêu them câu hỏi mở - HS lắng nghe. 
rộng(cá thể hóa học sinh): ở gia đình hoặc nơi em 
ở có trồng cây này không? Em thường nhìn thấy 
cây này ở đâu?... 
GV chốt ý: Xung quanh các em có nhiều loại cây -HS lắng nghe
với các tên gọi khác nhau, mỗi loại cây đều có 
những lợi ích riêng với con người. 3. Hoạt động luyện tập: Thực hành phân loại 
các nhóm cây theo lợi ích của chúng đối với 
con người. 
* Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học 
để sắp xếp các loại cây vào các nhóm:cây bóng 
mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. 
* Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại. 
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - HS làm việc theo nhóm 5. 
 - HS quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát và thảo luận nhóm 5 
 - Lần lượt với các câu hỏi sau: theo từng câu hỏi. 
 + Em có đồng ý với cách sắp xếp các cây vào 
từng nhóm như hình vẽ của bạn Nam không? Vì 
sao?
 + Nếu em là Nam, em sẽ sắp xếp như thế nào? 
 - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. 
luận. 
 - Các nhóm khác nhận xét và có thể đặt thêm - HS lắng nghe 
câu hỏi cho nhóm bạn. 
 - GV nhận xét. 
 - GV chốt ý: Có các loại cây: cây bóng mát, cây - HS lắng nghe và nhắc lại 
ăn quả, cây hoa, cây rau. 
 4 . Vận dụng , dặn dò 
 * Mục tiêu: HS nêu ra được các cây trồng trong 
 trường. 
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp.
* Cách tiến hành: - HS xuống sân trường và quan sát theo 
 - GV cho HS xuống sân trường và quan sát các nhóm. 
cây dưới sân trường theo nhóm 5. - HS phân loại. 
 - GV yêu cầu HS phân loại các loại cây dưới sân 
trường. 
 - HS nhận xét. 
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 
 - Tiết học hôm nay các em đã được tìm hiểu về - HS trả lời: Các cây xung quanh 
điều gì vậy các em? em/ cây xung quanh em/ các loại 
GV chốt ý: Xung quanh chúng ta các rất nhiều cây xung quanh em. 
loại cây, cây cho ta bóng mát, cây cho ta các loại - HS lắng nghe. 
 quả ngon, cây hoa cho ta trang trí nhà mình 
them đẹp, them xinh tươi, cây rau cho ta
 - them bữa ăn thanh mát như vậy chúng ta 
phải cùng nhau bảo vệ và chăm sóc cây các em 
nhé. - HS trả lời: rễ cây, thân cây, lá cây. 
 - Qua việc các em quan sát tranh và quan sát cây 
trong việc trường, bạn nào có thể cho cô và các - HS lắng nghe. 
bạn biết cây gồm những bộ phận nào? - HS lắng nghe . 
 - HS nhận xét. 
 - GV nhận xét. 
- HS xem và chuẩn bị bài sau 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2b
 ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 * Năng lực đặc thù:
 - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, 
 thực tế, tranh, ảnh hoặc video.
 * Năng lực chung:
 - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh.
 - Phân loại được động vật theo môi trường sống.
 *Phẩm chất:
 - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát về các con vật. - HS thực hiện.
 - Để biết những con vật các e vừa hát sống 
 ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau - HS lắng nghe.
 tìm hiểu.
 - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Kể tên các con vật.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho 
 HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc.
 + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, 
 bò, chim, chuồn chuồn, ong. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con - HS kể.
 vật mà em biết.
 - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, 
 vậy những con vật này sống được ở những 
 đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 
 2.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các 
 con vật.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho 
 HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS đọc.
 + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay - HS kể theo ý mình.
 dưới nước? 
 + Kể tên các con vật sống dưới nước? - HS lần lượt kể.
 + Kể tên các con vật sống trên cạn?
 + Kể tên các con vật sống trên không?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường 
 sống của các con vật. - HS đọc.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63.
 - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - 
 Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước - HS vừa quan sát tranh vừa ghi 
 1: Phát phiếu. phiếu.
 *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các 
 con vật dựa vào nơi sống và môi trường - HS trình bày kết quả.
 sống vào phiếu học tập.
 *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên 
 - Các con vật sống ở môi trường nào? cạn vừa dưới nước.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng - dặn dò: - 2-3 HS trả lời.
 - Hôm nay em được biết thêm được điều gì 
 qua bài học?
 - Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1a
 Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi 
bật của cây.
Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây.
Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây 
đối với con người. Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích.
 * Năng lực chung:
 Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
 Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành 
 nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết 
 được vấn đề.
 * Phẩm chất:
 Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i
 Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
 Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân 
 trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau.
 SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động .
* Mục tiêu: 
- Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung 
bài học của tiết trước.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: hát
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe hát bài: “Ra chơi vườn hoa” - HS hát và vỗ tay theo yêu cầu.
- GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo 
nhịp.
- GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô 
tuyên dương cả lớp. - HS nhắc lại tên bài.
- GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 16: Cây .
xung quanh em.
2. Khám phá 
 Hoạt động 1: Lợi ích của cây đối với con 
người 
 * Mục tiêu: Phân biệt được cây bóng mát, cây 
ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào lợi ích của cây 
đối với con người
 . *Phương pháp: Đàm thoại.
* Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 70) theo - HS thực hiện theo nhóm 
hình thức nhóm đôi. đôi. 
 - GV mời ngẫu nhiên một số cặp đôi lên chỉ vào 
tranh và nói về lợi ích của từng cây trong tranh. 
 - HS nhận xét. - HS lắng nghe 
 - GV nhận xét: Chúng ta đã biết tên và đặc điểm 
của cây. Mỗi loài cây mang lại những lợi ích - HS lắng nghe 
riêng cho con người: có cây cho bóng mát; có cây 
cho quả; có cây cho hoa để trang trí, làm cảnh; - HS lắng nghe 
có cây dung làm rau ăn cho con người. 
Hoạt động 2: Đố bạn về tên và lợi ích của 
những cây xung quanh em: 
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được tên gọi, nói 
được lợi ích của một số cây trồng ở trường, ở nhà 
hoặc xung quanh nơi em ở.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn – đáp. 
* Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm 5. 
- GV chia lớp thành các nhóm 5 HS
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - HS sử dụng tranh đã vẽ ở hoạt động 
ý: trước, quan sát và thảo luận nhóm 5. 
 - Đố bạn đây là cây gì? 
 - Người ta thường trồng cây này để làm gì? 
 - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo - HS đại diện trình bày lại các cây mà 
luận. trong nhóm các bạn đã chia sẻ. 
 - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. 
 - GV nhận xét và có thể nêu them câu hỏi mở - HS lắng nghe. 
rộng(cá thể hóa học sinh): ở gia đình hoặc nơi em 
ở có trồng cây này không? Em thường nhìn thấy 
cây này ở đâu?... 
GV chốt ý: Xung quanh các em có nhiều loại cây -HS lắng nghe
với các tên gọi khác nhau, mỗi loại cây đều có 
những lợi ích riêng với con người.
3. Hoạt động luyện tập: Thực hành phân loại 
các nhóm cây theo lợi ích của chúng đối với 
con người. 
* Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học 
để sắp xếp các loại cây vào các nhóm:cây bóng 
mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. 
* Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại. * Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - HS làm việc theo nhóm 5. 
 - HS quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát và thảo luận nhóm 5 
 - Lần lượt với các câu hỏi sau: theo từng câu hỏi. 
 + Em có đồng ý với cách sắp xếp các cây vào 
từng nhóm như hình vẽ của bạn Nam không? Vì 
sao?
 + Nếu em là Nam, em sẽ sắp xếp như thế nào? 
 - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. 
luận. 
 - Các nhóm khác nhận xét và có thể đặt thêm - HS lắng nghe 
câu hỏi cho nhóm bạn. 
 - GV nhận xét. 
 - GV chốt ý: Có các loại cây: cây bóng mát, cây - HS lắng nghe và nhắc lại 
ăn quả, cây hoa, cây rau. 
 4 . Vận dụng , dặn dò 
 * Mục tiêu: HS nêu ra được các cây trồng trong 
 trường. 
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp.
* Cách tiến hành: - HS xuống sân trường và quan sát theo 
 - GV cho HS xuống sân trường và quan sát các nhóm. 
cây dưới sân trường theo nhóm 5. - HS phân loại. 
 - GV yêu cầu HS phân loại các loại cây dưới sân 
trường. 
 - HS nhận xét. 
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 
 - Tiết học hôm nay các em đã được tìm hiểu về - HS trả lời: Các cây xung quanh 
điều gì vậy các em? em/ cây xung quanh em/ các loại 
GV chốt ý: Xung quanh chúng ta các rất nhiều cây xung quanh em. 
loại cây, cây cho ta bóng mát, cây cho ta các loại - HS lắng nghe. 
quả ngon, cây hoa cho ta trang trí nhà mình 
them đẹp, them xinh tươi, cây rau cho ta
 - them bữa ăn thanh mát như vậy chúng ta 
phải cùng nhau bảo vệ và chăm sóc cây các em 
nhé. - HS trả lời: rễ cây, thân cây, lá cây. 
 - Qua việc các em quan sát tranh và quan sát cây 
trong việc trường, bạn nào có thể cho cô và các - HS lắng nghe. 
bạn biết cây gồm những bộ phận nào? - HS lắng nghe . - HS nhận xét. 
 - GV nhận xét. 
- HS xem và chuẩn bị bài sau 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2a
 ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 * Năng lực đặc thù:
 - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, 
 thực tế, tranh, ảnh hoặc video.
 * Năng lực chung:
 - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh.
 - Phân loại được động vật theo môi trường sống.
 *Phẩm chất:
 - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát về các con vật. - HS thực hiện.
 - Để biết những con vật các e vừa hát sống 
 ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau - HS lắng nghe.
 tìm hiểu.
 - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Kể tên các con vật.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho 
 HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc.
 + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, 
 bò, chim, chuồn chuồn, ong.
 - GV cho học sinh kể thêm tên một số con - HS kể.
 vật mà em biết.
 - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, 
 vậy những con vật này sống được ở những 
 đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 
 2.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các 
 con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho - HS đọc.
 HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS kể theo ý mình.
 + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay 
 dưới nước? - HS lần lượt kể.
 + Kể tên các con vật sống dưới nước?
 + Kể tên các con vật sống trên cạn?
 + Kể tên các con vật sống trên không?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường - HS đọc.
 sống của các con vật.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63.
 - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - - HS vừa quan sát tranh vừa ghi 
 Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước phiếu.
 1: Phát phiếu.
 *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các - HS trình bày kết quả.
 con vật dựa vào nơi sống và môi trường 
 sống vào phiếu học tập. - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên 
 *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. cạn vừa dưới nước.
 - Các con vật sống ở môi trường nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS trả lời.
 3. Vận dụng - dặn dò:
 - Hôm nay em được biết thêm được điều gì 
 qua bài học?
 - Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) 
 -----------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025
 Luyện toán 1b
 LUYỆN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học.
* Năng lực chung và phẩm chất.
- Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp 
hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT, bộ đồ dùng Toán 1.
 - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1, màu vẽ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Giáo viên Học sinh
 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Quả bóng 
tròn tròn.
- GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học.
- Ghi bảng: Ôn tập hình học.
2. Khám phá - Thực hành:
Bài 1/5: HTChậm
a. Tô màu đỏ vào hình vuông, màu xanh 
vào hình tam giác, màu vàng vào hình 
tròn và màu nâu vào hình chữ nhật.
 - GV nêu yêu cầu đề.
- YC học sinh nhắc lại yêu cầu đề. - HS lắng nghe.
- GV cho HS làm bài vào vở. - HS nhắc lại.
- GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ các em.
b. Mỗi loại có bao nhiêu hình? Viết số 
thích hợp vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu đề - HS tô màu vào vở.
.- GV yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi HS nêu bài làm của mình.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
c. Viết tiếp vào chỗ chấm - HS thực hiện làm bài vào vở.
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề. - HS nêu bài làm.
- GV yêu cầu học sinh đếm số lượng các 
hình và làm vào vở.
- Hình có nhiều nhất là hình nào? - HS đọc yêu cầu đề.
- Hình có ít nhất là hình nào? - HS đếm hình và làm bài vào vở.
- GV nhận xét.
Bài 2/5: Khoanh vào các chữ dưới hình - Hình tam giác.
không phải khối lập phương ( theo mẫu). -Hình chữ nhật.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3/5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - HS lắng nghe.
lời đúng. - Làm vào vở BT.
- GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu miệng
- GV hướng dẫn học sinh tìm ra quy luật - HS nhận xét bạn
xếp hình trong bức tranh và làm VBT.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe.
Bài 4/5: Cho 4 hình tam giác như hình 
dưới đây. - HS tìm quy luật xếp hình và làm 
- GV nêu yêu cầu của bài. bài.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx