Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 53 trang Thu Cúc 11/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 2
 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3c
 Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
 - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông 
tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
 - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan 
trọng đối với gia đình. 
 - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
* Năng lực chung:
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất:
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học. 
 - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là 
 bà nội.
+ Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông 
 nội.
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) 
 gọi là anh họ
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra 
- GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin 
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự 
kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy 
mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết 
sự kiện nào đã diễn ra.
 - Tranh 11: Ngày khai giảng năm 
 học mới, ngày Minh chính tức đi 
 học.
 - Tranh 12: Gia đình Minh chào 
 đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé)
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của 
gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc 
nhóm 2)
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận.
kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2009: Đám cưới của bố mẹ 
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. Minh.
 + 2014: Minh được sinh ra.
 + 2018: Mẹ của Minh sinh em 
 bé.
 + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
 + 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng 
đối với gia đình. 
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự 
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá 
nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và - Học sinh suy nghĩ và trình bày 
trình bày. ý kiến của mình.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng 
của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe
một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự 
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc 
nhóm 4) - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ 
sinh thảo luận nhóm về nội sung: đường thời gian và trình bày.
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng 
của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình 
em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2014: ngày em sinh ra
 + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình 
 đi chơi xa.
 + 2020: mẹ sinh em bé.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ý kiến của 
 bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng – củng cố
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh 
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên 
nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp)
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát và - Học sinh cùng nhau quan sát, 
cùng nhau xử lý tình huống: suy nghĩ và đưa ra cách xử lý 
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình.
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế 
nào?
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 cách xử lý:
 + Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
 + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. 
 Chúc mừng bố nhé!
 - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Tự học 2a 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho H/S để hoàn thành nội dung Toán, 
Tiếng việt 
 - Kể được câu chuyện Niềm vui của Bi và Bông.
 - Củng cố về phép cộng, phép trừ và so sánh các số 
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. 
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn 
biến các sự vật trong câu chuyện.
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: HS 
nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống.
 * Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động:
 HS hát . -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe
 2. GV phân 2 đối tượng HS:
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm 
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn 
 thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ).. GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
 3. Khám phá – Luyện tập 
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập
 và Tiếng Việt.
 -Kể câu chuyện Niềm vui của Bi và Bông. HS kể theo nhóm.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu.
 Môn Toán HS làm bài vào vở 
 GV yêu cầu HS làm vào vở
 Bài 1: Viết số tròn chục có hai chữ số Bài 1
 Bài 2. Viết các số 32;14;39;78;12;24; 65 10; 20;30;40;50;60;70;80;90.
 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: Bài 2.
 b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: a.Theo thứ tự từ bé đến lớn:
 Bài 3: Đặt tính rồi tính biết các số hạng: 12;14;24;32;39;65;78
 54 và 23 ; 30 và 60; 15 và 13; 26 và 22 b.Theo thứ tự từ lớn đến bé:
 Bài 4: Đặt tính rồi tính biết số bị trừ và số 78;65;39;32;24;14;12.
 trừ lần lượt là : Bài 3: 
 96 và 53; 87 và 42 ; 65 và 22; 47 và 24 HS làm bài vào vở.
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. Bài 4: 
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. HS làm bài vào vở.
 . 4.Vận dụng.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
 -Về nhà luyện đặt tính với phép cộng và 
 phép trừ.
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3b
 Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù: - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông 
tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
 - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan 
trọng đối với gia đình. 
 - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
* Năng lực chung:
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất:
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học. 
 - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: 
 + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là 
 bà nội.
 + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông 
 nội.
 + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) 
 gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra 
- GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin 
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự 
kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy 
mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết 
sự kiện nào đã diễn ra.
 - Tranh 11: Ngày khai giảng năm 
 học mới, ngày Minh chính tức đi 
 học.
 - Tranh 12: Gia đình Minh chào 
 đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé)
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của 
gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc 
nhóm 2)
 - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
 cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau - Đại diện các nhóm trình bày:
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày + 2009: Đám cưới của bố mẹ 
kết quả. Minh.
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2014: Minh được sinh ra.
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. + 2018: Mẹ của Minh sinh em 
 bé.
 + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
 + 2009 - 2014 – 2018 - 2020
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng 
đối với gia đình. 
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự 
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá 
nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và - Học sinh suy nghĩ và trình bày 
trình bày. ý kiến của mình.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng 
của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe
một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự 
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc 
nhóm 4)
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ 
sinh thảo luận nhóm về nội sung: đường thời gian và trình bày.
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng 
của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình 
em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2014: ngày em sinh ra + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình 
 đi chơi xa.
 + 2020: mẹ sinh em bé.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ý kiến của 
 bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng – củng cố
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh 
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên 
nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp)
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát và - Học sinh cùng nhau quan sát, 
cùng nhau xử lý tình huống: suy nghĩ và đưa ra cách xử lý 
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình.
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế 
nào?
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. 
Chúc mừng bố nhé!
- Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Học sinh lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a
 BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù: 
-Nêu được địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của mình
- Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK
* Năng lực chung.
- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.
- Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà
* Phẩm chất.
- Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
+ Phóng to hình trong SGK (nếu )
+ Chuẩn bị một số tranh ảnh về các loại nhà ở của gia đình ở miền núi, đồng bằng, 
của đồng bào các dân tộc (Tây Nguyên, miền núi phía bắc)
+ Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong 
gia đình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi dẫn - HS theo dõi
 dắt vào tiết học mới. 
 Câu đố (sưu tầm)
 Cái gì để tránh nắng mưa - HS trả lời Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? 
– (Là cái gì)
 -HS trả lời
Cái gì để trú nắng mưa,
Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ? 
– (Là cái gì?)
2. Khám phá:
Hoạt động 1: - HS quan sát
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
 - HS trả lời
SGK và trả lời những câu hỏi:
+Nhà bạn Minh ở đâu? 
+Quang cảnh xung quanh có đặc điểm 
gì?), - HS lắng nghe
-Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu 
chung cư cao tầng, xung quanh có nhà 
phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, 
bãi cỏ, 
Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát 
của HS nói được địa chỉ và mô tả được 
quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh 
ở.
Hoạt động 2
- Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong 
 - HS quan sát và thảo luận, bổ sung 
SGK và thảo luận
-GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác 
nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu 
 - HS lắng nghe 
số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; 
nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu 
Long và đặc điểm không gian xung 
quanh của từng loại nhà ở, 
-GV giải thích cho HS hiểu vì sao có - HS lắng nghe
các loại nhà khác nhau.
-GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà 
khác - HS theo dõi
- Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh 
về nhà ở và giới thiệu cho nhau. 
-Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm
sống và làm việc của mọi người, là tổ 
ấm của gia đình. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu được - HS lắng nghe
 đặc điểm một số loại nhà ở khác nhau.
 3. Hoạt động thực hành
 GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm:
 +Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm 
 và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của 
 mình. –Yêu cầu HS so sánh được nhà -HS thảo luận và làm việc nhóm
 mình giống kiểu nhà nào tròn SGK.
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ và 
 giới thiệu khái quát được không gian 
 xung quanh nhà ở của mình.
 4. Vận dụng – củng cố
 GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời -HS thực hiện
 sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến 
 bạn của mình, nói địa chỉ nhà mình. -HS làm thiệp
 Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ 
 nhà ở của mình.
 * Đánh giá nhận xét -HS nêu
 -HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận 
 thức được nhà ở là không gian sống của 
 mọi người trong gia đình và có nhiều -HS lắng nghe
 loại nhà ở khác nhau.
 -Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) 
 về các loại đồ dùng trong nhà.
 * Tổng kết tiết học -HS lắng nghe
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2b
 NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người 
lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã 
hội. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập 
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên 
 những nghề nghiệp của người lớn mà 
 em biết. - HS thực hiện.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá: - HS chia sẻ.
 *Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc 
 nghề nghiệp của người thân.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời 
 các câu hỏi sau:
 ? Ông bà ( bố,mẹ, ) làm công việc hay -HS thảo luận nhóm 2.
 nghề nghiệp gì?
 ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang 
 lại lợi ích gì?
 (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là 
 những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị 
 nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra)
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc -HS lên chia sẻ.
 nghề nghiệp khác.
 - YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) 
 trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả 
 lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo 
 ? Người trong tranh làm công việc hoặc nhóm 4.
 nghề nghiệp gì? +H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
 ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở +H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón.
 + H5: Nông dân +H7: Người bán hàng.
 đâu?
 ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề 
 nghiệp đó?
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 *GV chốt: Mỗi người đề có công việc 
 hoặc nghề nghiệp riêng.
 -HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học 
 tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công 
 việc trong các hình vừa thảo luận)
 ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
 ? Nơi làm việc:
 ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang 
 lại thu nhập không?
 ? Lợi ích của công việc hoặc nghề 
 nghiệp? -HS lên trình bày trước lớp.
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 *GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề 
 nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm 
 bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, 
 mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. 
 3. Hoạt động và thực hành:
 *Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc 
 nghề nghiệp khác.
 -GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả -HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu.
 lời câu hỏi:
 ? Kể tên một số công việc hoặc nghề 
 nghiệp có thu nhập khác mà em biết.
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS đại diện nhóm lên chia sẻ..
 - Nhận xét, tuyên dương.
 *Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc 
 hoặc nghề nghiệp của người thân.
 -GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân -HS làm việc cá nhân.
 để nói về nghề nghiệp của một người 
 lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
 + Giới thiệu về tên mình, tên và nghề 
 nghiệp của người mình muốn nói đến
 + Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm 
 việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề 
 nghiệp, )
 + Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc 
 nghề nghiêp đó?
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS lên chia sẻ.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 4 . Củng cố , sáng tạo 
 - Hôm nay chúng ta học bài gì?
 - Qua bài học hãy kể tên một số nghề 
 nghiệp oặc công việc mà em biết.
 - GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) 
 ____________________________________
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1a
 BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù: 
-Nêu được địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của mình
- Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK
* Năng lực chung.
- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.
- Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà
* Phẩm chất.
- Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
+ Phóng to hình trong SGK (nếu )
+ Chuẩn bị một số tranh ảnh về các loại nhà ở của gia đình ở miền núi, đồng bằng, 
của đồng bào các dân tộc (Tây Nguyên, miền núi phía bắc)
+ Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong 
gia đình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi dẫn - HS theo dõi
 dắt vào tiết học mới. 
 Câu đố (sưu tầm)
 Cái gì để tránh nắng mưa - HS trả lời
 Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? 
 – (Là cái gì)
 Cái gì để trú nắng mưa, -HS trả lời
 Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ? 
 – (Là cái gì?) 2. Khám phá:
Hoạt động 1:
 - HS quan sát
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
SGK và trả lời những câu hỏi: - HS trả lời
+Nhà bạn Minh ở đâu? 
+Quang cảnh xung quanh có đặc điểm 
gì?), - HS lắng nghe
-Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu 
chung cư cao tầng, xung quanh có nhà 
phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, 
bãi cỏ, 
Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát 
của HS nói được địa chỉ và mô tả được 
quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh 
ở.
Hoạt động 2
- Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong 
SGK và thảo luận - HS quan sát và thảo luận, bổ sung 
-GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác 
nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu 
số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; - HS lắng nghe 
nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu 
Long và đặc điểm không gian xung 
quanh của từng loại nhà ở, 
-GV giải thích cho HS hiểu vì sao có 
các loại nhà khác nhau. - HS lắng nghe
-GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà 
khác
- Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh - HS theo dõi
về nhà ở và giới thiệu cho nhau. 
-Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi 
sống và làm việc của mọi người, là tổ - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm
ấm của gia đình.
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu được 
đặc điểm một số loại nhà ở khác nhau. - HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành
GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm:
+Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm 
và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. –Yêu cầu HS so sánh được nhà 
 mình giống kiểu nhà nào tròn SGK.
 -HS thảo luận và làm việc nhóm
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ và 
 giới thiệu khái quát được không gian 
 xung quanh nhà ở của mình.
 4. Vận dụng – củng cố
 GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời 
 sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến 
 -HS thực hiện
 bạn của mình, nói địa chỉ nhà mình.
 Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ -HS làm thiệp
 nhà ở của mình.
 * Đánh giá nhận xét
 -HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận -HS nêu
 thức được nhà ở là không gian sống của 
 mọi người trong gia đình và có nhiều 
 loại nhà ở khác nhau. -HS lắng nghe
 -Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) 
 về các loại đồ dùng trong nhà.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2a
 NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người 
lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã 
hội.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập 
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên 
 những nghề nghiệp của người lớn mà 
 em biết. - HS thực hiện.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá: - HS chia sẻ.
 *Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc 
 nghề nghiệp của người thân.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời 
 các câu hỏi sau:
 ? Ông bà ( bố,mẹ, ) làm công việc hay -HS thảo luận nhóm 2.
 nghề nghiệp gì?
 ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang 
 lại lợi ích gì?
 (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là 
 những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị 
 nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra)
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc -HS lên chia sẻ.
 nghề nghiệp khác.
 - YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) 
 trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả 
 lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo 
 ? Người trong tranh làm công việc hoặc nhóm 4.
 nghề nghiệp gì? +H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
 ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở +H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón.
 + H5: Nông dân +H7: Người bán hàng.
 đâu?
 ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề 
 nghiệp đó?
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 *GV chốt: Mỗi người đề có công việc 
 hoặc nghề nghiệp riêng.
 - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học -HS làm việc cá nhân.
 tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công 
 việc trong các hình vừa thảo luận)
 ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
 ? Nơi làm việc:
 ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang 
 lại thu nhập không? ? Lợi ích của công việc hoặc nghề 
 nghiệp?
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS lên trình bày trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 *GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề 
 nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm 
 bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, 
 mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. 
 3. Hoạt động và thực hành:
 *Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc 
 nghề nghiệp khác.
 -GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả -HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu.
 lời câu hỏi:
 ? Kể tên một số công việc hoặc nghề 
 nghiệp có thu nhập khác mà em biết.
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS đại diện nhóm lên chia sẻ..
 - Nhận xét, tuyên dương.
 *Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc 
 hoặc nghề nghiệp của người thân.
 -GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân -HS làm việc cá nhân.
 để nói về nghề nghiệp của một người 
 lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
 + Giới thiệu về tên mình, tên và nghề 
 nghiệp của người mình muốn nói đến
 + Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm 
 việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề 
 nghiệp, )
 + Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc 
 nghề nghiêp đó?
 -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS lên chia sẻ.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 4 . Củng cố , sáng tạo 
 - Hôm nay chúng ta học bài gì?
 - Qua bài học hãy kể tên một số nghề 
 nghiệp oặc công việc mà em biết.
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Thứ 3 ngày 17 tháng 09 năm 2024
 Luyện toán 1b

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx