Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu - Học sinh đọc yêu cầu bài và cầu. HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật • Làm nước hoa, tinh dầu. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Làm mứt, bánh kẹo. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng sinh làm ảnh hưởng đến môi nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có trường. hợp lí không? - Các nhóm nhận xét. +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về phép nhân 2. - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp : * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát . -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS kể theo nhóm. Môn Toán GV yêu cầu HS làm vào vở HS làm bài vào vở Bài 1: Viết và tính kết quả theo mẫu: Bài 1 HS làm bài vào vở. Mẫu: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. Vậy 8 x 2 = 16 HS trình bày miệng kết quả. 4 x 6 : 5 x 2: 4 x 6 = 4 + 4 +4 +4 +4+ 4 =24 6 x 5 : 4 x 6 = 24 Bài 2.Tính nhẩm 5 x 2 = 5 + 5 = 10 5 x 2 = 10 2 x 3 = 2 x 6 = 2 x 9 = 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30 2 x 4 = 2 x 2 = 2 x 5 = 6 x 5 = 30 2 x7 = 2 x 8 = 2 x 10 = Bài 3. Một bông hoa có 5 cánh. Hỏi 2 bông Bài 2: HS tính nhẩm. hoa có bao nhiêu cánh hoa? Bài 2 Bài giải Bài 4. Mỗi cái giỏ đựng 2 cây nấm. Hỏi 8 Có cánh hoa lợn là: cái giỏ đựng bao nhiêu cây nấm ? 2 x 5 =10 (cánh hoa) Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. Đáp số: 10 cánh hoa Bài 3 Bài giải 8 cái giỏ đựng số cây nấm là: 2 x 8 = 16 (cây nấm) 4. Vận dụng. Đáp số: 16 cây nấm - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. -Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 2. HS nhắc lại. - GV nhận xét tiết học. HS theo dõi - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu - Học sinh đọc yêu cầu bài và cầu. HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật • Làm nước hoa, tinh dầu. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Làm mứt, bánh kẹo. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng sinh làm ảnh hưởng đến môi nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có trường. hợp lí không? - Các nhóm nhận xét. +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : - Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Năng lực chung - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất : - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ Sách học sinh, vở bài tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân, lớp - Hs hát múa bài chị ong nâu. * Cách tiến hành: - Hs kể tên con vật trong bài - Hát múa bài: Chị ong nâu hát. - Trong bài hát có những con vật nào? 2. Khám phá Hoạt động 1: Đặc điểm bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Nêu được tên các con vật trong tranh và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 76) thảo luận nhóm đôi - Hs quan sát tranh. - Hs kể tên các con vật có + Tên của con vật có trong tranh? trong tranh cho bạn nghe. + Hỏi – đáp về đặc điểm bên ngoài của con vật đó. - Hs thực hiện - Mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Hs trình bày. - Sau đó GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố tên các con vật. - Con chó - Con gà + Con vật có 4 chân, để giữ nhà? - Con cá + Con vật này báo thức cho mọi người thức dậy? - Con ếch + Con vật này bơi dưới nước và không có chân? - Con vịt + Con vật này bơi dưới nước và có chân? + Con vật này ngày xuống ao bơi đêm về đẻ trứng? - GV và Hs nhận xét KL: Thế giới vật rất đa dạng. Mỗi con vật có những đặc điểm riêng. Các con vật khác nhau về: hình dáng, màu sắc, kích thước gọi chung là đặc điểm. Hoạt động 2 : Bộ phân bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Học sinh chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, kĩ thuật mảnh ghép * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - Gv chia lớp thành nhóm 6, cho các em đếm số từ 1 đến 6. Sau đó các em sẽ di chuyển về các nhóm - Hs thực hiện (các học sinh mang số 1 về một nhóm, các học sinh mang số 2 về 1 nhóm, ) - GV phân nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm mang số 1, 4 thảo luận tranh con mèo và - Hs thực hiện nhiệm vụ gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con mèo. + Nhóm mang số 2, 5 thảo luận tranh con cá và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con cá. + Nhóm mang số 3, 6 thảo luận tranh con chim bồ - Hs di chuyển về nhóm câu và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con chim bồ câu. - Hs trình bày - Sau khi các nhóm thảo luận xong Gv yêu cầu các nhóm di chuyển về nhóm ban đầu trao đổi với các - Hs xem video clip bạn về nội dung tranh mà mình vừa thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung vừa thảo - Hs trả lời luận. - GV và Hs nhận xét - GV cho học sinh xem video clip về các con vật và hỏi: + Theo em cơ thể con vật được chia làm mấy phần? + Bộ phận nào giúp chúng di chuyển? - Gv và Hs nhận xét - Hs thực hiện KL: Cơ thể của các con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển. - Hs trình bày Hoạt động 3 : Con vật em yêu thích *Mục tiêu: Hs vẽ được con vật em yêu thích và chú thích đúng các bộ phận bên ngoài của con vật. * Phương pháp: luyện tập, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV yêu cầu Hs vẽ tranh con vật em yêu thích. - Gv cho Hs trình bày sản phẩm. - Gv và Hs nhận xét 3. Củng cố , dặn dò * Mục tiêu: Hs phân biệt được các con vật qua tiếng kêu của chúng. * Phương pháp: luyện tập * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh đoán tên con vật qua tiếng kêu. - Hs thực hiện - Gv cho học sinh nghe tiếng kêu của các con vật và viết vào bảng con. - Gv nhận xét tiết học * Vận dụng * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà * Phương pháp: tự học. * Hình thức: cá nhân Học sinh kể được tên một số * Cách tiến hành: con vật quanh em và nói tên Giáo viên yêu cầu học sinh kể được tên một số con được một số bộ phận bên vật quanh em và nói tên được một số bộ phận bên ngoài con vật mà em yêu thích ngoài con vật mà em yêu thích cho người thân nghe. cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2b CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Năng lực chung. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. * Phẩm chất: - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động . Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)? +Nêu những việc làm có lợi đến môi -2-3 HS trả lời. trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá - Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS thực hiện. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 3 . Vận dụng- Củng cố *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS lắng nghe. + Em nhìn thấy ai trong hình? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Từng người đang làm gì? - Minh, em của Minh và bố của Minh. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Em của Minh định vứt rác xuống hồ huống trên? nước; Minh ngăn lại. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm. - HS thực hiện. - GV nhận xét. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo - HS đọc. nhóm bàn 6 em một nhóm. - HS thực hiện. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS trình bày kết quả thảo luận. phiếu. - HS lắng nghe. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. - HS đọc. - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào - HS trả lời. thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 1a Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : - Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Năng lực chung - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất : - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ Sách học sinh, vở bài tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân, lớp - Hs hát múa bài chị ong nâu. * Cách tiến hành: - Hs kể tên con vật trong bài - Hát múa bài: Chị ong nâu hát. - Trong bài hát có những con vật nào? 2. Khám phá Hoạt động 1: Đặc điểm bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Nêu được tên các con vật trong tranh và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 76) thảo luận nhóm đôi - Hs quan sát tranh. + Tên của con vật có trong tranh? - Hs kể tên các con vật có + Hỏi – đáp về đặc điểm bên ngoài của con vật đó. trong tranh cho bạn nghe. - Mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Hs thực hiện - Sau đó GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố tên - Hs trình bày. các con vật. - Con chó + Con vật có 4 chân, để giữ nhà? - Con gà + Con vật này báo thức cho mọi người thức dậy? - Con cá + Con vật này bơi dưới nước và không có chân? - Con ếch + Con vật này bơi dưới nước và có chân? - Con vịt + Con vật này ngày xuống ao bơi đêm về đẻ trứng? - GV và Hs nhận xét KL: Thế giới vật rất đa dạng. Mỗi con vật có những đặc điểm riêng. Các con vật khác nhau về: hình dáng, màu sắc, kích thước gọi chung là đặc điểm. Hoạt động 2 : Bộ phân bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Học sinh chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, kĩ thuật mảnh ghép * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - Gv chia lớp thành nhóm 6, cho các em đếm số từ 1 đến 6. Sau đó các em sẽ di chuyển về các nhóm - Hs thực hiện (các học sinh mang số 1 về một nhóm, các học sinh mang số 2 về 1 nhóm, ) - GV phân nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm mang số 1, 4 thảo luận tranh con mèo và - Hs thực hiện nhiệm vụ gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con mèo. + Nhóm mang số 2, 5 thảo luận tranh con cá và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con cá. + Nhóm mang số 3, 6 thảo luận tranh con chim bồ - Hs di chuyển về nhóm câu và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con chim bồ câu. - Hs trình bày - Sau khi các nhóm thảo luận xong Gv yêu cầu các - Hs xem video clip nhóm di chuyển về nhóm ban đầu trao đổi với các bạn về nội dung tranh mà mình vừa thảo luận. - Hs trả lời - Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung vừa thảo luận. - GV và Hs nhận xét - GV cho học sinh xem video clip về các con vật và hỏi: + Theo em cơ thể con vật được chia làm mấy phần? + Bộ phận nào giúp chúng di chuyển? - Gv và Hs nhận xét - Hs thực hiện KL: Cơ thể của các con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển. - Hs trình bày Hoạt động 3 : Con vật em yêu thích *Mục tiêu: Hs vẽ được con vật em yêu thích và chú thích đúng các bộ phận bên ngoài của con vật. * Phương pháp: luyện tập, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV yêu cầu Hs vẽ tranh con vật em yêu thích. - Gv cho Hs trình bày sản phẩm. - Gv và Hs nhận xét 3. Củng cố , dặn dò * Mục tiêu: Hs phân biệt được các con vật qua tiếng kêu của chúng. * Phương pháp: luyện tập * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh đoán tên con vật qua tiếng kêu. - Hs thực hiện - Gv cho học sinh nghe tiếng kêu của các con vật và viết vào bảng con. - Gv nhận xét tiết học * Vận dụng * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà * Phương pháp: tự học. * Hình thức: cá nhân Học sinh kể được tên một số * Cách tiến hành: con vật quanh em và nói tên Giáo viên yêu cầu học sinh kể được tên một số con được một số bộ phận bên vật quanh em và nói tên được một số bộ phận bên ngoài con vật mà em yêu thích ngoài con vật mà em yêu thích cho người thân nghe. cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2a CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Năng lực chung. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. * Phẩm chất: - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động . Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)? +Nêu những việc làm có lợi đến môi -2-3 HS trả lời. trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

