Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 23 trang Thu Cúc 11/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 21
 Thứ 4 ngày 05 tháng 02 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên xã hội lớp 3b – 3c 
 Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức 
ăng của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng.
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình 
bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày 
lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham 
gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát.
 khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ 
vật vào việc gì? dùng, làm thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy 
vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn .
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và 
chức ăng của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của 
chúng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo 
sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày:
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi - HS nhận xét ý kiến của bạn.
cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
vào đất. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, 
chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng 
đỡ cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi 
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích 
hợp hạt sẽ tạo thành cây.
-Các bộ phận của động vật và chức năng của 
chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển 
trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong 
tình huống sau. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận.
kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có + Nếu em là bạn nam trong hình 
sử dụng lại làm nháp không? em sẽ giữ lại những trang giấy 
 trắng để làm nháp hoặc đóng thành 
 quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở 
 đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm 
 môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung 
 thêm: 
 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Đại diện các nhóm nhận xét.
 + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở 
 để làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
 3. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
 trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi:
 + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự học 2b
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt 
 - Củng cố về phép nhân 2.
 - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK.
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp :
 * Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 HS hát . -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe
 2. GV phân 2 đối tượng HS:
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm HS theo dõi
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn 
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn 
 thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ).. GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
 3. Khám phá – Luyện tập 
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập
 và Tiếng Việt.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu.
 HS kể theo nhóm.
 Môn Toán
 GV yêu cầu HS làm vào vở
 HS làm bài vào vở 
 Bài 1: Viết và tính kết quả theo mẫu:
 Bài 1 HS làm bài vào vở. Mẫu: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. HS trình bày miệng kết quả.
 Vậy 8 x 2 = 16
 4 x 6 : 4 x 6 = 4 + 4 +4 +4 +4+ 4 =24
 5 x 2: 4 x 6 = 24
 6 x 5 : 5 x 2 = 5 + 5 = 10 5 x 2 = 10
 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30
 6 x 5 = 30
 Bài 2.Tính nhẩm Bài 2: HS tính nhẩm.
 2 x 3 = 2 x 6 = 2 x 9 = 
 2 x 4 = 2 x 2 = 2 x 5 =
 2 x7 = 2 x 8 = 2 x 10 = Bài 3 Bài giải
 Bài 3. Một bông hoa có 5 cánh. Hỏi 2 bông 
 Có cánh hoa lợn là:
 hoa có bao nhiêu cánh hoa? 2 x 5 =10 (cánh hoa)
 Đáp số: 10 cánh hoa
 Bài 4 Bài giải
 Bài 4. Mỗi cái giỏ đựng 2 cây nấm. Hỏi 8 
 8 cái giỏ đựng số cây nấm là:
 cái giỏ đựng bao nhiêu cây nấm ?
 2 x 8 = 16 (cây nấm)
 Yêu cầu HS làm bài vào vở.
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. Đáp số: 16 cây nấm 
 4.Vận dụng.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS nhắc lại.
 -Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 2. HS theo dõi 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3a
 Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức 
ăng của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng.
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình 
bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày 
lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham 
gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát.
 khởi động bài học. 
 + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ 
 vật vào việc gì? dùng, làm thuốc.
 + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy 
 vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn .
 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và 
chức ăng của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của 
chúng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo 
sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày:
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật: 
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi - HS nhận xét ý kiến của bạn.
cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
vào đất. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, 
chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng 
đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi 
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích 
hợp hạt sẽ tạo thành cây.
-Các bộ phận của động vật và chức năng của 
chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển 
trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong 
tình huống sau. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận.
kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có + Nếu em là bạn nam trong hình 
sử dụng lại làm nháp không? em sẽ giữ lại những trang giấy 
 trắng để làm nháp hoặc đóng thành 
 quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở 
 đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm 
 môi trường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung 
thêm: 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở 
 để làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
 3. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
 trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi:
 + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 06 tháng 02 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Luyện toán 1a
 LUYỆN SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, 
so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100).
* Năng lực chung và phẩm chất.
Bước đầu thấy được sự “khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 
(tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Bộ đồ dùng học Toán 1.
- Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các trò chơi trong bài (SGK).
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 MT: Tạo tâm thế tiếp nhận bài học đồng thời HS ôn lại các số từ 10 đến 20
 PP: Trò chơi
 HTTC: Cả lớp - GV cho HS chơi trò “truyền điện” tìm số liền 
 sau liền trước. GV hướng dẫn 1 em nêu một số 
 - Tham gia trò chơi.
 sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền 
 - HS lắng nghe
 sau, liền trước số mình vừa nêu.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 2. Khám phá 
 MT: YCCĐ 1, 2
 PP: Vấn đáp, thảo luận, vận dụng
 HTTC: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
 * Bài 1. Số ?
 - GV y/c HS tự làm bài vào phiếu học tập, sau 
 - HS thực hiện làm vào phiếu
 đó y/c HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 
 - HS nêu kết quả
 dãy)
 - Lắng nghe
 - GV cho một số HS đọc lại các dãy
 - Nhận xét, kết luận
 * Bài 2. Quan sát tranh rồi trả lời. - HS lắng nghe, thực hiện, chia sẻ 
 - GV cho Hs quan sát tranh, làm theo nhóm 4 nói trước lớp.
 cho nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông 
 kết quả. Trên bàn bạn Mi có những món quà gì?hoa, 
 Trò chơi: Đường đến đảo giấu vàng.
 - GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS 
 - HS lắng nghe, chơi
 chơi theo nhóm 2 gieo xúc xắc.
 - Lắng nghe, ghi nhớ
 - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng 
 cuộc.
 3. Vận dụng , củng cố
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều 
 gì? - Thực hành nhận biết số có hai chữ 
 - Vận dụng đếm ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra chosố 
 HS thực hiện. - HS lắng nghe, thực hiện
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân đếm một - Thực hiện cùng người thân
 số đồ vật
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 2a – 2b 
 BÀI : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật 
và động vật nơi quan sát
* Năng lực chung.
- Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
* Phẩm chất: 
- Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
- HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động .
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi 
 trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học 
 sinh ở bài trước.
 2. Khám phá - Thực hành:
 - Gv cho HS làm việc theo nhóm để 
 hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm
 xong)
 - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con 
 vật quan sát được; trong đó có bao - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết 
 nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng
 cây, con sống dưới nước? - Đại diện từng nhóm báo cáo
 ? Môi trường ở đó có được quan tâm, - Nhận xét, bổ sung
 chăm sóc không?
 ? Những việc làm nào của con người 
 khiến môi trường sống của động vật, 
 thực vật thay đổi?
 - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm
 3 . Hoạt động 
 - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn 
 thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Hs làm việc theo nhóm
 nên làm để bảo vệ môi trường sống của - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các 
 thực vật, động vật nhóm khác lắng nghe, nhận xét và 
 - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm khích lệ
 - GV KL: 
 + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả 
 rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường 
 sống của thực vật, động vật 
 + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; 
 dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, 
 * Tổng kết:
 - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của 
 mặt trời
 - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi
 ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì?
 ? Các em có suy nghĩ giống bạn về 
 động vật, thực vật mình tìm hiểu 
 không? Hãy nói cụ thể về điều đó
 4 . Vận dụng 
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về 
 các cây, con vật và mang đến lớp vào 
 buổi sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU 
 Khoa học 4c - 4a – 4b
 Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù: 
 - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
 - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số 
cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát 
triển năng lực khoa học.
 * Năng lực chung.
 - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội 
dung bài học.
 - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc 
kiến thức.
 - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
 3* Phẩm chất. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
lời Xanh Xanh để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện 
và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Quan sát và để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
+ Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách 
bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . 
(Thảo luận nhóm 4)
- GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4
+ Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số 
như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một ngày ta không sử dụng 
khoảng thời gian? Vì sao? + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày 
 không sử dụng và nó biến dạng quả cam
 + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường 
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có có màu xanh
màu gì? + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng 
+ Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua, 
nhiễm nấm mốc? đay đổi mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm 
 ướt
 + Làm hỏng thực phẩm không dùng 
+ Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực được nữa nếu con người ăn phải gây ngộ 
phẩm và sức khỏe con người? độc, tiêu chảy nôn mửa, choáng váng 
 gây hại đến sức khỏe con người
 - Các nhóm thảo luận và đại diện cá 
- GV gọi các nhóm trình bày nhóm trình bày trước lớp 
- GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không 
được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. Nấm 
có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị 
của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức 
khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm 
mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu 
hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho 
con người.
3. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và 
cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình 4 - HS thảo luận nhóm 2( quan sát hình 3 
 và hình 4)
 + Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm cao 
thực phẩm dẫn đến gây hỏng thực phẩm
+Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào? + Việt Nam chúng ta có khí hậu Nhiệt 
 đới gió mùa nên có nhiệt độ và độ ẩm 
 không khí cao điều kiện thuận lợi chô 
 các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực 
 phẩm
+ Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, 
Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực 
dụng gì ? phẩm, hút chân không thực phẩm
 + Để giữ được thực phẩm lâu hơn và loại 
 bỏ hoàn toàn không khí có trong thực 
 phẩm.
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe sửa sai
- GV chốt: 
+ Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta 
cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để 
tránh thực phẩm hỏng.
+ Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để giữ 
được đồ tươi và dùng được lâu hơn như để 
trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các loại 
thực phẩm, hút chân không thực phẩm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn 
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo - HS tham gia trò chơi
quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra 
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa 
 nhaát nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Thứ 6 ngày 07tháng 02 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3a
 Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng 
thực vật và động vật hợp lí.
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học. 
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ 
vào việc gì? dùng, làm thuốc.
+ Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở 
động vật, thực vật của con người trong mỗi bức hình 1 và hình 2 là đúng vì việc 
tranh? làm của mỗi người đang tiết 
 kiệm và bảo vệ môi trường.
 + Những việc làm ở hình 3 và 
 hình 4 là sai vì các bạn đang 
 lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy 
 vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi 
 trường.
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và 
chức ăng của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của 
chúng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. 
Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật 
của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
- GV cho Hs làm phiếu bài tập. tiến trình bày:
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực 
- GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức 
 uống.
 + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử 
 dụng để bón cây.
 + Vở còn nhiều trang giấy trắng 
 sử dụng để làm nháp.
 HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để những Câu 2. Một số việc em đã làm 
người xung quanh sử dụng hợp lý thực vật và để người xung quanh cùng sử 
động vật? ( làm việc nhóm 4) dụng hợp lí thực vật và động 
 vật.
 + Tuyên truyền cho mọi người 
 về tầm quan trọng của bảo vệ 
 môi trường.
 + Không săn bắt các loài động 
 vật hoang dã.
 + Không tiêu thụ các sản phẩm 
 từ động vật hoang dã như mật 
 gấu.
- GV cho Hs thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã - HS nhận xét ý kiến của bạn.
được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
vào phiếu nhóm - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp.
- Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của 
em và gia đình: - HS đọc thông điệp.
+ Không lãng phí đồ ăn, thức uống.
+ Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây.
+ Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm 
nháp.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx