Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 44 trang Thu Cúc 11/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 22
 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên xã hội lớp 3c 
 Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật 
và động vật hợp lí.
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình 
bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày 
lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham 
gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
 động bài học. 
 + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ 
 vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở 
động vật, thực vật của con người trong mỗi bức hình 1 và hình 2 là đúng vì việc 
tranh? làm của mỗi người đang tiết 
 kiệm và bảo vệ môi trường.
 + Những việc làm ở hình 3 và 
 hình 4 là sai vì các bạn đang 
 lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy 
 vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi 
 trường.
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và 
chức ăng của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của 
chúng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. 
Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật 
của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
- GV cho Hs làm phiếu bài tập. tiến trình bày:
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực 
- GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. đình:
 + Không lãng phí đồ ăn, thức 
 uống.
 + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử 
 dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng 
 sử dụng để làm nháp.
 HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để những Câu 2. Một số việc em đã làm 
người xung quanh sử dụng hợp lý thực vật và để người xung quanh cùng sử 
động vật? ( làm việc nhóm 4) dụng hợp lí thực vật và động 
 vật.
 + Tuyên truyền cho mọi người 
 về tầm quan trọng của bảo vệ 
 môi trường.
 + Không săn bắt các loài động 
 vật hoang dã.
 + Không tiêu thụ các sản phẩm 
 từ động vật hoang dã như mật 
 gấu.
- GV cho Hs thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã - HS nhận xét ý kiến của bạn.
được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
vào phiếu nhóm - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp.
- Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của 
em và gia đình: - HS đọc thông điệp.
+ Không lãng phí đồ ăn, thức uống.
+ Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây.
+ Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm 
nháp.
+ Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng 
của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã.
 3 . Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
 trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi:
 +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn nhỏ +Các bạn chia sẻ cách sử dụng 
 đã làm? động vật, thực vật hợp lý.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự học 2a
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt 
 - Củng cố về phép nhân 2.
 - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK.
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: 
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp :
 * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 HS hát . -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe
 2. GV phân 2 đối tượng HS:
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm HS theo dõi
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn 
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn 
 thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ).. GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
 3. Khám phá – Luyện tập 
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập
 và Tiếng Việt.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu.
 HS kể theo nhóm.
 Môn Toán
 GV yêu cầu HS làm vào vở
 HS làm bài vào vở 
 Bài 1: Viết và tính kết quả theo mẫu:
 Bài 1 HS làm bài vào vở.
 Mẫu: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. 
 Vậy 8 x 2 = 16 HS trình bày miệng kết quả.
 4 x 6 : 
 5 x 2: 4 x 6 = 4 + 4 +4 +4 +4+ 4 =24
 6 x 5 : 4 x 6 = 24
 5 x 2 = 5 + 5 = 10 5 x 2 = 10
 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30 6 x 5 = 30
 Bài 2.Tính nhẩm 
 2 x 3 = 2 x 6 = 2 x 9 = Bài 2: HS tính nhẩm.
 2 x 4 = 2 x 2 = 2 x 5 =
 2 x7 = 2 x 8 = 2 x 10 =
 Bài 3. Một bông hoa có 5 cánh. Hỏi 2 bông Bài 3 Bài giải
 hoa có bao nhiêu cánh hoa? Có cánh hoa lợn là:
 2 x 5 =10 (cánh hoa)
 Đáp số: 10 cánh hoa
 Bài 4. Mỗi cái giỏ đựng 2 cây nấm. Hỏi 8 Bài 4 Bài giải
 cái giỏ đựng bao nhiêu cây nấm ? 8 cái giỏ đựng số cây nấm là:
 Yêu cầu HS làm bài vào vở. 2 x 8 = 16 (cây nấm)
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng.
 Đáp số: 16 cây nấm 
 4.Vận dụng.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
 HS nhắc lại.
 -Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 2.
 HS theo dõi 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3b
 Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật 
và động vật hợp lí.
 * Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình 
bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày 
lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham 
gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
 động bài học. 
 + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ 
 vào việc gì? dùng, làm thuốc.
 + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở 
 động vật, thực vật của con người trong mỗi bức hình 1 và hình 2 là đúng vì việc 
 tranh? làm của mỗi người đang tiết 
 kiệm và bảo vệ môi trường.
 + Những việc làm ở hình 3 và 
 hình 4 là sai vì các bạn đang 
 lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy 
 vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi 
 trường.
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và 
chức ăng của chúng
 - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của 
chúng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. 
Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật 
của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
- GV cho Hs làm phiếu bài tập. tiến trình bày:
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực 
- GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. đình:
 + Không lãng phí đồ ăn, thức 
 uống.
 + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử 
 dụng để bón cây.
 + Vở còn nhiều trang giấy trắng 
 sử dụng để làm nháp.
 HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để những Câu 2. Một số việc em đã làm 
người xung quanh sử dụng hợp lý thực vật và để người xung quanh cùng sử 
động vật? ( làm việc nhóm 4) dụng hợp lí thực vật và động 
 vật.
 + Tuyên truyền cho mọi người 
 về tầm quan trọng của bảo vệ 
 môi trường.
 + Không săn bắt các loài động 
 vật hoang dã. + Không tiêu thụ các sản phẩm 
 từ động vật hoang dã như mật 
 gấu.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV cho Hs thảo luận nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã 
được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật - HS đọc thông điệp.
vào phiếu nhóm
- GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp.
- Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của 
em và gia đình:
+ Không lãng phí đồ ăn, thức uống.
+ Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây.
+ Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm 
nháp.
+ Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng 
của bảo vệ môi trường.
+ Không săn bắt các loài động vật hoang dã.
3 . Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn nhỏ +Các bạn chia sẻ cách sử dụng 
 đã làm? động vật, thực vật hợp lý.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên xã hội lớp 1b – 2b 
 Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
*Năng lực đặc thù :
- Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con 
vật.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. 
 * Năng lực chung 
- Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học.
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ 
học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
* Phẩm chất :
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ
Sách học sinh, vở bài tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động .
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu 
 biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, 
 dẫn dắt vào bài mới.
 * Phương pháp: Hỏi đáp
 * Hình thức: cá nhân, lớp
 * Cách tiến hành: - Hs lắng nghe
 - Hs nghe bài hát: Con muỗi - Bài hát nói về con muỗi
 - Trong bài hát nói về con vật nào? - Hs trả lời
 - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người? - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các 
con vật xung quanh em”.
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Lợi ích và tác hại của các con vật 
xung quanh em
* Mục tiêu: Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật 
đối với sức khỏe con người.
*Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, 
* Hình thức: cá nhân, nhóm - Hs thảo luận nhóm
* Cách tiến hành: 
- GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo - Hs trình bày
luận nhóm bốn.
+ Con vật đó có lợi ích gì?
+ Con vật đó tác hại gì đối với con người?
- Yêu cầu Hs trình bày
- GV và Hs nhận xét
KL: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật. Có 
rất nhiều con vật có ích cho con người như: cung 
cấp thức ăn, giữ nhà, Nhưng cũng có con vật gây 
hại cho con người: phá hoại mùa màng, truyền dịch 
bệnh, 
Hoạt động 2: Phân nhóm con vật có ích và con 
vật gây hại
*Mục tiêu: Hs phân biệt được một số con vật theo 
lợi ích hoặc gây hại của chúng đối với con người.
* Phương pháp: Quan sát, thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm
* Cách tiến hành: - Hs thực hiện
- GV yêu cầu HS lấy tranh ảnh các em đã chuẩn bị 
dán vào bảng phụ các con vật theo 2 nhóm có ích 
và gây hại - Hs chia sẻ
- Sau đó các nhóm lên chia sẻ sản phẩm. - Hs trả lời
+ Chúng có ích gì đối với con người?
+ Chúng gây hại như thế nào cho con người?
+ Chúng ta cần phải có hành động gì với những con 
vật gây hại? + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con HS đọc lại các từ khóa.
 vật có ích?
 - GV và Hs nhận xét
 KL: Có những con vật ích và có những con vật gây 
 hại cho con người.
 - Gv yêu cầu Hs đọc lại các từ khóa trong bài: “Con 
 vật – Có ích – Gây hại.”
 3. Củng cố , vận dụng HS thi đua kể tên.
 * Mục tiêu: Hs kể tên được các con vật gây hại và 
 có ích.
 * Phương pháp: luyện tập
 * Hình thức: cá nhân
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS thi đua kể tên các con vật có ích và 
 vác con vật gây hại.
 - Gv nhận xét tiết học
 * Vận dụng HS tự vẽ ở nhà.
 * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc 
 học tập của học sinh ở trường và ở nhà.
 * Phương pháp: tự học.
 * Hình thức: cá nhân
 * Cách tiến hành
 Vẽ một con vật có ích mà em yêu thích.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 2b 
 THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và 
động vật nơi quan sát
* Năng lực chung.
- Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
* Phẩm chất: 
- Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
- HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động .
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi 
 trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học 
 sinh ở bài trước.
 2. Khám phá - Thực hành:
 - Gv cho HS làm việc theo nhóm để 
 hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm
 xong)
 - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con 
 vật quan sát được; trong đó có bao - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết 
 nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng
 cây, con sống dưới nước? - Đại diện từng nhóm báo cáo
 ? Môi trường ở đó có được quan tâm, - Nhận xét, bổ sung
 chăm sóc không?
 ? Những việc làm nào của con người 
 khiến môi trường sống của động vật, 
 thực vật thay đổi?
 - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm
 3 . Hoạt động 
 - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn 
 thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Hs làm việc theo nhóm
 nên làm để bảo vệ môi trường sống của - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các 
 thực vật, động vật nhóm khác lắng nghe, nhận xét và 
 - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm khích lệ
 - GV KL: 
 + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả 
 rác, không đổ nước bẩn như nước xà 
 phòng, thuốc trừ saaura môi trường 
 sống của thực vật, động vật 
 + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; 
 dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, 
 * Tổng kết:
 - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của 
 mặt trời
 - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi
 ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về 
 động vật, thực vật mình tìm hiểu 
 không? Hãy nói cụ thể về điều đó
 4 . Vận dụng - Nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về 
 các cây, con vật và mang đến lớp vào 
 buổi sau
IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 1a – 2a 
 Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
*Năng lực đặc thù :
- Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con 
vật.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. 
 * Năng lực chung 
- Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học.
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ 
học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
* Phẩm chất :
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ
Sách học sinh, vở bài tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động .
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu 
 biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, 
 dẫn dắt vào bài mới.
 * Phương pháp: Hỏi đáp
 * Hình thức: cá nhân, lớp
 * Cách tiến hành: - Hs lắng nghe
 - Hs nghe bài hát: Con muỗi - Bài hát nói về con muỗi
 - Trong bài hát nói về con vật nào? - Hs trả lời
 - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người? - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các 
con vật xung quanh em”.
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Lợi ích và tác hại của các con vật 
xung quanh em
* Mục tiêu: Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật 
đối với sức khỏe con người.
*Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, - Hs thảo luận nhóm
* Hình thức: cá nhân, nhóm
* Cách tiến hành: - Hs trình bày
- GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo 
luận nhóm bốn.
+ Con vật đó có lợi ích gì?
+ Con vật đó tác hại gì đối với con người?
- Yêu cầu Hs trình bày
- GV và Hs nhận xét
KL: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật. Có 
rất nhiều con vật có ích cho con người như: cung 
cấp thức ăn, giữ nhà, Nhưng cũng có con vật gây 
hại cho con người: phá hoại mùa màng, truyền dịch 
bệnh, 
Hoạt động 2: Phân nhóm con vật có ích và con 
vật gây hại
*Mục tiêu: Hs phân biệt được một số con vật theo 
lợi ích hoặc gây hại của chúng đối với con người.
* Phương pháp: Quan sát, thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm
* Cách tiến hành: - Hs thực hiện
- GV yêu cầu HS lấy tranh ảnh các em đã chuẩn bị 
dán vào bảng phụ các con vật theo 2 nhóm có ích 
và gây hại - Hs chia sẻ
- Sau đó các nhóm lên chia sẻ sản phẩm. - Hs trả lời
+ Chúng có ích gì đối với con người?
+ Chúng gây hại như thế nào cho con người?
+ Chúng ta cần phải có hành động gì với những con 
vật gây hại? + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con HS đọc lại các từ khóa.
 vật có ích?
 - GV và Hs nhận xét
 KL: Có những con vật ích và có những con vật gây 
 hại cho con người.
 - Gv yêu cầu Hs đọc lại các từ khóa trong bài: “Con 
 vật – Có ích – Gây hại.”
 3. Củng cố , vận dụng HS thi đua kể tên.
 * Mục tiêu: Hs kể tên được các con vật gây hại và 
 có ích.
 * Phương pháp: luyện tập
 * Hình thức: cá nhân
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS thi đua kể tên các con vật có ích và 
 vác con vật gây hại.
 - Gv nhận xét tiết học
 * Vận dụng HS tự vẽ ở nhà.
 * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc 
 học tập của học sinh ở trường và ở nhà.
 * Phương pháp: tự học.
 * Hình thức: cá nhân
 * Cách tiến hành
 Vẽ một con vật có ích mà em yêu thích.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 2a
 THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và 
động vật nơi quan sát
* Năng lực chung.
- Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
* Phẩm chất: 
- Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
- HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động .
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi 
 trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học 
 sinh ở bài trước.
 2. Khám phá - Thực hành:
 - Gv cho HS làm việc theo nhóm để 
 hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm
 xong)
 - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con 
 vật quan sát được; trong đó có bao - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết 
 nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng
 cây, con sống dưới nước? - Đại diện từng nhóm báo cáo
 ? Môi trường ở đó có được quan tâm, - Nhận xét, bổ sung
 chăm sóc không?
 ? Những việc làm nào của con người 
 khiến môi trường sống của động vật, 
 thực vật thay đổi?
 - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm
 3 . Hoạt động 
 - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn 
 thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Hs làm việc theo nhóm
 nên làm để bảo vệ môi trường sống của - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các 
 thực vật, động vật nhóm khác lắng nghe, nhận xét và 
 - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm khích lệ
 - GV KL: 
 + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả 
 rác, không đổ nước bẩn như nước xà 
 phòng, thuốc trừ saaura môi trường 
 sống của thực vật, động vật 
 + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; 
 dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, 
 * Tổng kết:
 - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của 
 mặt trời
 - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi
 ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về 
 động vật, thực vật mình tìm hiểu 
 không? Hãy nói cụ thể về điều đó
 4 . Vận dụng - Nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về 
 các cây, con vật và mang đến lớp vào 
 buổi sau
IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Luyện toán 1b 
 LUYỆN SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so 
sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100).
* Năng lực chung và phẩm chất.
Bước đầu thấy được sự “khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính 
trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Bộ đồ dùng học Toán 1.
- Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các trò chơi trong bài (SGK).
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 MT: Tạo tâm thế tiếp nhận bài học đồng thời HS ôn lại các số từ 10 đến 20
 PP: Trò chơi
 HTTC: Cả lớp
 - GV cho HS chơi trò “truyền điện” tìm số liền 
 sau liền trước. GV hướng dẫn 1 em nêu một số 
 - Tham gia trò chơi.
 sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền 
 - HS lắng nghe
 sau, liền trước số mình vừa nêu.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 2. Khám phá 
 MT: YCCĐ 1, 2
 PP: Vấn đáp, thảo luận, vận dụng
 HTTC: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
 * Bài 1. Số ?
 - HS thực hiện làm vào phiếu
 - GV y/c HS tự làm bài vào phiếu học tập, sau 
 - HS nêu kết quả
 đó y/c HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 
 - Lắng nghe
 dãy) - GV cho một số HS đọc lại các dãy
 - Nhận xét, kết luận
 * Bài 2. Quan sát tranh rồi trả lời. - HS lắng nghe, thực hiện, chia sẻ 
 - GV cho Hs quan sát tranh, làm theo nhóm 4 nói trước lớp.
 cho nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông 
 kết quả. Trên bàn bạn Mi có những món quà gì?hoa, 
 Trò chơi: Đường đến đảo giấu vàng.
 - GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS 
 - HS lắng nghe, chơi
 chơi theo nhóm 2 gieo xúc xắc.
 - Lắng nghe, ghi nhớ
 - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng 
 cuộc.
 3. Vận dụng , củng cố
 - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều 
 gì? - Thực hành nhận biết số có hai chữ 
 - Vận dụng đếm ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra chosố 
 HS thực hiện. - HS lắng nghe, thực hiện
 - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân đếm một - Thực hiện cùng người thân
 số đồ vật
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 1b – 1a
 BÀI 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
*Năng lực đặc thù :
Nêu được việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 * Năng lực chung 
Biết cách chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
* Phẩm chất : 
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh trong bài.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động .
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu 
 biết đã có của HS về một số con vật nuôi, dẫn dắt 
 vào bài mới.
 * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân
* Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS chia sẻ hình ảnh con vật nuôi mà - Từng HS chia sẻ hình ảnh con 
HS đã sưu tầm (Tiết trước GV đã yêu cầu HS chuẩn vật nuôi.
bị trước).
- GV đặt câu hỏi: “Em thích nuôi con vật nào?” và - HS trả lời câu hỏi.
cho HS chia sẻ về con vật đó, về những tình cảm 
của HS với con vật đó. Sau đó, GV dẫn dắt vào bài 
học: “Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi”.
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Đối xử tốt với vật nuôi
* Mục tiêu: HS có ý thức đối xử tốt với vật nuôi. 
* Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp
* Hình thức: cá nhân, nhóm
* Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (Tranh 1 và 2 trang 
80 SGK) và cho biết nội dung các tranh này vẽ gì. - HS quan sát tranh và thảo 
- GV đặt câu hỏi: “Em có nhận xét gì về tình cảm luận nhóm đôi.
của bạn Nam và chó Lu? Vì sao em biết?”
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ nội dung vừa thảo 
 luận.
Hoạt động 2: Tình cảm gần gũi và thân thiết 
của vật nuôi với con người, một số việc làm để 
chăm sóc vật nuôi.
* Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm để chăm 
sóc vật nuôi. 
* Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp
* Hình thức: cá nhân, nhóm
* Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và tự kể câu chuyện 
của chó Lu theo tranh. - Từng HS quan sát tranh và 
- GV kể lại câu chuyện. chia sẻ nội dung.
- GV đặt câu hỏi về cách cư xử của Nam với chó - HS lắng nghe.
Lu; về tình cảm của chó Lu và Nam. Một số câu hỏi - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý 
gợi ý: của GV và thảo luận trả lời 
+ Khi chó Lu bị ốm, bạn Nam đã làm gì? theo nhóm đôi.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx