Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên xã hội lớp 3c Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục - HS lắng nghe bài hát. buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao xuyên hay không? thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá thực hành: - Mục tiêu: + Kể tên được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn PHT. vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc động Ngồi lâu mạnh Chơi thể thao đều Thức khuya đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi - đôi, trả lời theo mẫu: một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có - HS lắng nghe. thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy - Đại diện các nhóm nhận xét. tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ - Học sinh lắng nghe. quan tuần hoàn. - 1- 2 HS đọc. 3. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ kết một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược lại. quả. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để vận động và chơi thể thao vừa sức, không chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Các nhóm nhận xét. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp : * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát . -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3.Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán và Tiếng Việt. HS hoàn thành bài tập N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán HS kể theo nhóm. GV yêu cầu HS làm vào vở HS làm bài vào vở Bài 1: Đọc các sô sau: Bài 1HS làm bài vào vở. 236 HS trình bày miệng kết quả. 470 Hai trăm ba mươi sáu 309 . Bốn trăm bảy mươi 447 . Ba trăm linh chín Bài 2: Viết các số: Bốn trăm bốn mươi bảy. Một trăm hai mươi mốt: Bài 2: HS tính và làm vào vở. Chín trăm linh bảy: 121; 907;370;605 Ba trăm bảy mươi: Sáu trăm linh năm: Bài 3.Viết các số 740; 627; 108, 921; 537; 870 thành tổng Bài 3 740 = 700 + 40 921 = 900 +20 +1 627 = 600 + 20 + 7 108 =100 + 8 537 = 500+ 30 +7 870 = 800 + 70 Bài 4.. Trong những con vật ở sở thú, con voi cao 202 cm. Con chó cao 56 Bài 4 cm. Con Hươu cao cổ cao 450 cm. Con Con vật cao nhất là con Hươu caocổ gấu cao 191 cm. C Con vật thấp nhất là Con chó. Em hãy cho biết : Chiều cao các con vật từ thấp đến Con vật cao nhất là .. cao là : 56cm; 191 cm ;202 cm; 450 C Con vật thấp nhất là .. cm Chiều cao các con vật từ thấp đến cao là : Chiều cao các con vật từ cao đến .................................. thấp là : 450 cm; 202 cm; 191 cm; Chiều cao các con vật từ cao đến thấp là : 56cm .................................. Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 4.Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS nhắc lại. -GV lấy ví dụ về các số 247;863;357; 562; HS theo dõi 175; 346 rồi yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; HS sắp xếp. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục - HS lắng nghe bài hát. buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao xuyên hay không? thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá thực hành: - Mục tiêu: + Kể tên được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn PHT. vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc động Ngồi lâu mạnh Chơi thể thao đều Thức khuya đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi - đôi, trả lời theo mẫu: một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - Học sinh lắng nghe. mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có - 1- 2 HS đọc. thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. 3. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ kết một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược lại. quả. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để vận động và chơi thể thao vừa sức, không chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. lo lắng, căng thẳng, bực bội, - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta - 2 - 3 HS đọc thông điệp. cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên xã hội lớp 1b BÀI 20: CƠ THỂ EM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân biệt được con trai, con gái. * Năng lực chung: Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. * Phẩm chất: Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người. + Hình bé trai, bé gái. + Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận trên cơ thể người: Làm theo tôi - HS chơi trò chơi nói, không làm theo tôi làm. -Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK và lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, -Tiếp theo, GV nên dùng câu hỏi gợi ý phù hợp để HS thấy sự phối hợp vận - HS trả lời động giữa các bộ phận trong một hoạt động (ví dụ: muốn đá bóng thì không chỉ dùng chân mà còn cần phối hợp với mắt, đầu, ) - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS biết được mỗi bộ phận trên cơ thể đều có chức năng hay nhiệm vụ của nó. Hoạt động 2 và 3 -GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới (bế em, chào hỏi): + Kể tên việc làm trong từng hình. + Cho biết tên các bộ phận chính thực - HS quan sát hiện các hoạt động trong hình. + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? Yêu cầu cần đạt: HS biết được ngoài - HS trả lời các chức năng đã có thì các bộ phận trên cơ thể còn được sử dụng để thể hiện tình cảm, giúp đỡ người khác - HS trả lời trong lúc khó khăn. 3. Hoạt động thực hành -GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng. -Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng - HS tham gia trò chơi chơi, gắn được các thẻ chữ vào đúng vị trí. * Hoạt động vận dụng -GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối trong SGK và đặt câu hỏi: +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng - 2, 3 hs nêu nhận xét nạng? +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm gì giúp bạn? - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được tình huống diễn ra trong hình. Dự đoán được cách xử lí của bạn gái và nêu được cách giúp đỡ bạn của riêng mình. - HS quan sát, nhận xét -HS nêu được chức năng của một số bộ phận ngoài cơ thể, biết sử dụng - HS trả lời các bộ phận trên cơ thể thực hiện các hoạt động, thể hiên tình cảm, giúp đỡ - HS trả lời người khác. 4. Vận dụng , củng cố -GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét - HS lắng nghe thêm vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ phận đó. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học HS quan sát, nhận xét - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau HS nhắc lại HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 2b BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ quan hô hấp trên sơ đồ, trên hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. * Năng lực chung. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp không có sự sống. - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. *Phẩm chất: - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo lời - HS hát và thực hiện động tác. bài hát “Em tập thể dục” - 2 HS đọc - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Cấu tạo của cơ quan hô hấp - HSTL TC cho HS TL nhóm 4 - HS TBKQTL các bộ phận của - YC học sinh quan sát hình SGK cơ quan hô hấp: mũi, khí quản, - Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. phế quản, hai lá phổi. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HSNX, bổ sung luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Thực hành - TC cho HS TL nhóm đôi. - HS thực hành nhóm đôi và trả - YC học sinh thực hành hít thở sâu: lời Đặt tay lên ngực thực hành hít thở sâu. Khi hít Hít vào lồng ngực phồng lên to vào thở ra kích thước lồng ngực thay đổi như thế hơn, thở ra lồng ngực xẹp xuống nào? nhỏ hơn - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Chức năng của cơ quan hô hấp - TC cho HS TL nhóm 6. - HS TL nhóm 6 và trả lời Quan sát hình 3a, 3b và trả lời câu hỏi: + Tại sao lồng ngực to ra khi hít vào và nhỏ đi khi thở ra? + Chỉ đường đi của không khí khi hít vào, thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HSTB kết quả TL luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 3. Vận dụng, dặn dò - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 1a BÀI 20: CƠ THỂ EM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể; phân biệt được con trai, con gái. * Năng lực chung: Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. * Phẩm chất: Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), hình vẽ cơ thể người. + Hình bé trai, bé gái. + Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận trên cơ thể người: Làm theo tôi - HS chơi trò chơi nói, không làm theo tôi làm. -Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK và lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, -Tiếp theo, GV nên dùng câu hỏi gợi ý phù hợp để HS thấy sự phối hợp vận - HS trả lời động giữa các bộ phận trong một hoạt động (ví dụ: muốn đá bóng thì không chỉ dùng chân mà còn cần phối hợp với mắt, đầu, ) - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS biết được mỗi bộ phận trên cơ thể đều có chức năng hay nhiệm vụ của nó. Hoạt động 2 và 3 -GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới (bế em, chào hỏi): + Kể tên việc làm trong từng hình. + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện các hoạt động trong hình. + - HS quan sát Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? Yêu cầu cần đạt: HS biết được ngoài - HS trả lời các chức năng đã có thì các bộ phận trên cơ thể còn được sử dụng để thể - HS trả lời hiện tình cảm, giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn. 3. Hoạt động thực hành -GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng. -Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng chơi, gắn được các thẻ chữ vào đúng vị trí. * Hoạt động vận dụng -GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối trong SGK và đặt câu hỏi: - 2, 3 hs nêu nhận xét +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng nạng? +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm gì giúp bạn? - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được tình huống diễn ra trong hình. Dự đoán được cách xử lí của bạn gái và nêu được cách giúp đỡ bạn của riêng - HS quan sát, nhận xét mình. -HS nêu được chức năng của một số - HS trả lời bộ phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ phận trên cơ thể thực hiện các - HS trả lời hoạt động, thể hiên tình cảm, giúp đỡ người khác. 4. Vận dụng , củng cố -GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét - HS lắng nghe thêm vai trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ phận đó. HS quan sát, nhận xét * Tổng kết tiết học HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 2a BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ quan hô hấp trên sơ đồ, trên hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. * Năng lực chung. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp không có sự sống. - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. *Phẩm chất: - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo lời - HS hát và thực hiện động tác. bài hát “Em tập thể dục” - 2 HS đọc - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Cấu tạo của cơ quan hô hấp - HSTL TC cho HS TL nhóm 4 - HS TBKQTL các bộ phận của - YC học sinh quan sát hình SGK cơ quan hô hấp: mũi, khí quản, - Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. phế quản, hai lá phổi. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HSNX, bổ sung luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Thực hành - TC cho HS TL nhóm đôi. - HS thực hành nhóm đôi và trả - YC học sinh thực hành hít thở sâu: lời Đặt tay lên ngực thực hành hít thở sâu. Khi hít Hít vào lồng ngực phồng lên to vào thở ra kích thước lồng ngực thay đổi như thế hơn, thở ra lồng ngực xẹp xuống nào? nhỏ hơn - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Chức năng của cơ quan hô hấp - TC cho HS TL nhóm 6. - HS TL nhóm 6 và trả lời Quan sát hình 3a, 3b và trả lời câu hỏi: + Tại sao lồng ngực to ra khi hít vào và nhỏ đi khi thở ra? + Chỉ đường đi của không khí khi hít vào, thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HSTB kết quả TL luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 3. Vận dụng, dặn dò - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Luyện toán 1b LUYỆN PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Ôn tập lại phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. * Năng lực chung. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, * Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu (MT): Tạo tâm thế phấn khởi cho hs trước khi vào học bài mới. - Tham gia trò chơi. Phương pháp (PP): Trò chơi Hình thức tổ chức (HTTC): Cả lớp - HS lắng nghe - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”, thực hiện chơi cả lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 2 . Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. -HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi - HS trả lời: Hàng 1: 41que tính, hàng. hàng 2: 5 que tính. + Để biết có tất cả bai nhiêu que tính ta -HS trả lời: Phép tính cộng làm phép tính gì? (phép tính cộng) -HS quan sát, lắng nghe - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. -HS đếm. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. -HS quan sát. + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm -HS trả lời: Hàng 1: 20 quả táo. phép tính gì? (Phép tính cộng). Hàng 2: 4 quả táo. - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 -HS trả lời: Phép tính cộng. theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các -HS quan sát, lắng nghe. chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính -HS đếm. và cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. -HS nhắc lại. - GV nhận xét, chốt lại. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe. dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài -HS lắng nghe. Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (tiết 2). ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 1b – 1a BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. * Năng lực chung: - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. * Phẩm chất: - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. + Thẻ chữ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Khởi động
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

