Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 48 trang Thu Cúc 11/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 17 tháng 03 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên xã hội lớp 3c 
 Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần 
kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện 
phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...)
 - Nêu được chức năng của não.
 -Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn.
* Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi
 + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: 
 + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 + Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở 
mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của 
cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thay đổi cảm xúc, ...)
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ 
quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân)
- GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi. - Học sinh quan sát hình, lắng 
 nghe suy nghĩ và trả lời miệng.
+ Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, 
bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn -Bạn gái chạm tay vào cốc nước 
ấy phản ứng như vậy? nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy 
 sống điều khiển rụt tay lại.
+ Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị 
nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng? đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn 
 sẽ khóc nếu đau, là do não điều 
 khiển.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe.
-GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý - Học sinh lắng nghe.
thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các 
vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ...
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh.
+ Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào 
sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của 
chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi.
+ Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em 
thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết 
cùng một lúc?
+ Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối 
với phản ứng của cơ thể.
-GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải 
nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận 
các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt - Lắng nghe
nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần 
kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi 
hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ - Học sinh chia nhóm.
phận nào”
-Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức 
 năng của từng bộ phận của cơ 
 quan thần kinh, bạn khác trả lời 
 bộ phận đó là gì ở trong nhóm.
 - 1 -2 nhóm lên đóng vai.
- GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - Các học sinh khác nhận xét.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương - Học sinh lắng nghe.
* Tổng kết - HS đọc.
- GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. - Lắng nghe.
-GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. -Quan sát, nêu nội dung tranh.
 - Trả lời câu hỏi.
 - Lắng nghe.
 -Lắng nghe và thực hiện
 - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
 Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì?
 -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ quan 
 thần kinh.
 -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ 
 quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự học 2a
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, 
Tiếng việt 
 - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị 
(theo cấu tạo thập phân của nó), so sánh hai số
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK.
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: 
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp :
 * Phẩm chất: 
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 HS khởi động theo bài hát Em tập làm 
 toán. -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
 2. GV phân 2 đối tượng HS: -HS lắng nghe
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm 
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn 
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn HS theo dõi thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ). GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
 3. Khám phá – Luyện tập 
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập
 và Tiếng Việt. HS làm bài theo nhóm.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS làm bài vào vở 
 Môn Toán Bài 1HS làm bài vào vở.
 GV yêu cầu HS làm vào vở HS trình bày miệng kết quả.
 Bài 1 Bài 2.Số? Số bé nhất có ba chữ số là số100 
 Số bé nhất có ba chữ số là số Số bé nhất có ba chữ số khác nhau 
 Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là số là số 102
 Số lớn nhất có ba chữ số là số Số lớn nhất có ba chữ số là số 999 
 Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là số .. Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau 
 là số 987
 Bài 2: HS tính và làm vào vở. (theo 
 Bài 2. Viết các số 839;367; 491; 350; mẫu).
 507;193;374; 582 thành tổng (theo mẫu).
 M 839 = 800 + 30 + 9 Bài 3
 Bài 3: >, .248 372 = 372
 262 .394 284 .248 372 .372 859 482 
 859 872 578 578 514 .482 549 =549 736 >609 573 >486
 549 549 736 ..609 573 486 Bài 4 Bài giải
 Bài 4. Tìm tích của hai số biết số thứ nhất là Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là 
 số tròn chục bé nhất có hai chữ số với số 10 ; Số chẵn bé nhất có 1 chữ số khác 
 chẵn bé nhất có 1 chữ số khác 0? 0 là số 2
 Yêu cầu HS làm bài vào vở. Tích của hai số là :
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 10 x 2 = 20 
 4.Vận dụng. Đáp số : 20
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS nhắc lại.
 -GV lấy ví dụ về các số 507;160;394; 741; HS theo dõi 
 506; 936 rồi yêu cầu HS viết các số thành HS sắp xếp.
 tổng- GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3b
 Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù: - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần 
kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện 
phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...)
 - Nêu được chức năng của não.
 -Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn.
* Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung 
tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận 
dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả 
năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những 
ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể 
khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi
 + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: 
 + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: + Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở 
mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của 
cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thay đổi cảm xúc, ...)
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ 
quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân)
- GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi. - Học sinh quan sát hình, lắng 
 nghe suy nghĩ và trả lời miệng.
+ Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, 
bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn -Bạn gái chạm tay vào cốc nước 
ấy phản ứng như vậy? nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy 
 sống điều khiển rụt tay lại.
+ Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị 
nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng? đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn 
 sẽ khóc nếu đau, là do não điều 
 khiển.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe.
-GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý - Học sinh lắng nghe.
thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các 
vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ...
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh.
+ Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào 
sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của 
chúng (làm việc nhóm 2)
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi.
+ Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em 
thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết 
cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối 
với phản ứng của cơ thể.
-GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải 
nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận 
các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt - Lắng nghe
nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần 
kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi 
hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ - Học sinh chia nhóm.
phận nào”
-Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức 
 năng của từng bộ phận của cơ 
 quan thần kinh, bạn khác trả lời 
 bộ phận đó là gì ở trong nhóm.
 - 1 -2 nhóm lên đóng vai.
- GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - Các học sinh khác nhận xét.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương - Học sinh lắng nghe.
* Tổng kết - HS đọc.
- GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. - Lắng nghe.
-GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài.
 -Quan sát, nêu nội dung tranh.
- Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi. Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? - Lắng nghe.
 -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ quan 
 thần kinh. -Lắng nghe và thực hiện
 -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ 
 quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên xã hội lớp 1b 
 BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 * Năng lực đặc thù :
- Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. 
Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi 
vật xung quanh.
* Năng lực chung:
- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, 
mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của 
mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị 
và cách phòng tránh.
* Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm 
sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng 
các giác quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV:
+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm 
sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da.
+ Thẻ chữ để chơi trò chơi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Khởi động 
-GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên 
quan tới chức năng của các giác quan: GV - HS tham gia
bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho HS 
này sờ và đoán. Các HS khác theo dõi - Các HS khác theo dõi
2. Khám phá
Hoạt động 1
-GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và 
đặt câu hỏi +Các em có nhìn thấy gì không? - HS thực hiện các hoạt động và trả lời 
+ Bịt tai xem có nghe thấy gì không. câu hỏi.
 - GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS tự giác thực hiện hoạt - HS lắng nghe
động và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2
-GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc 
làm để bảo vệ mắt và tai - HS quan sát tranh
- GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: đi khám bác sĩ; nhảy lò cò - HS nêu
cho nước ra khỏi tai; bịt tai, đeo kính 
không cho nước vào tai, mắt khi bơi; nhỏ - HS lắng nghe
mắt bằng nước muối sinh lí, đọc sách ở nơi 
có đủ ánh sáng. - Nghe
-GV khuyến khích HS kể thêm các việc 
khác không có trong SGK. 
-GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS kể
trong hình giúp các em phòng tránh cận thị 
(đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết - HS bổ sung cho bạn
đúng tư thế).
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc - HS quan sát và tìm các việc làm 
làm để bảo vệ mắt và tai. Biết được các 
 trong hình
việc nên làm để phòng tránh cận thị.
Hoạt động 3
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 
câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 
+Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan?
 - GV nhận xét, bổ sung câu hỏi
Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận và trả lời 
câu hỏi, nêu được sự cần thiết phải bảo vệ - HS nhận xét, bổ sung
các giác quan.
 Hoạt động thực hành
-GV cho HS thảo luận cả lớp để chỉ ra 
những việc nên, không nên làm để bảo vệ - HS thảo luận cả lớp
mắt và tai.
-GV kết luận - Nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các việc 
 - HS lắng nghe
nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
 Hoạt động vận dụng
 - HS nêu -GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu - HS nhận xét
cầu HS nêu được những việc mà HS và 
người thân thường làm để bảo vệ mắt và - HS lắng nghe
tai.
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn nêu 
ra các việc mình và người thân đã làm ở 
nhà để bảo vệ mắt và tai.
 Đánh giá - HS lắng nghe
Nêu các việc nên, không nên làm để bảo 
vệ mắt và tai, biết vận dụng những kiến 
thức đã học để thực hành bảo vệ mắt và tai 
cho mình và người thân.
3. Vận dụng , củng cố 
-Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc - HS lắng nghe
làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mũi, 
lưỡi và da.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 2b
 Bài 24: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng cách, vệ 
sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ 
sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh,... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô 
hấp theo các cách đã nêu
* Năng lực chung.
- Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh 
đường hô hấp.
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách.
*Phẩm chất:
- Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô 
hấp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? - 2 HS nêu
- Nhận xét - Nhận xét
- GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo lời 
bài hát “Em tập thể dục” - HS hát và thực hiện động tác. 
- GV ghi tên bài lên bảng - 2 HS đọc
 - HS ghi tên bài vào vở
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô - HS trình bày kết quả thảo 
hấp. luận :
+ Em đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm họng chưa? H1: Bạn Hoa đang hít thở. Hít 
Khi bị em cảm thấy như thế nào? thở giúp lấy khí ô xi vào cơ thể.
- YCTL nhóm 2 H2: Bạn nam và bạn Hoa đeo 
- YC quan sát tranh sgk/ và TLCH khẩu trang khi dọn dẹp để bảo vệ 
+ Nêu các cách bảo vệ chăm sóc cơ quan hô hấp, cơ quan hô hấp 
nêu tác dụng của việc làm đó? H3: Bạn Hoa đang súc miệng 
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. bằng nước muối để làm sạch 
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. miệng 
 H4: Bạn Hoa được nhỏ mũi để 
 rửa sạch mũi 
 - Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp.
GV hướng dẫn thực hành:
- YCTH theo nhóm 2 - HS lắng nghe, thực hành và 
- Dùng những chiếc khăn giấy. Sau đó dùng khăn TLCH
giấy, lau nhẹ vào lỗ mũi của mình và biết các em 
thấy gì?
 - HS trình bày kết quả TH:
- Vậy các con cho cô biết thở bị tịt mũi con cảm 
thấy thế nào?
-GV: Vậy khi thở bằng miệng thi các con thấy thế 
nào?
- GVKL: Thở đúng cách bằng mũi để phòng tránh 
các bệnh liên quan đến đường hô hấp.
- Liên hệ: Ngoài các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan 
hô hấp như trên, em còn biết những cách bảo vệ cơ 
quan hô hấp nào? - HSTL
GV chốt, nhận xét.
Hoạt động 3: Nguyên nhân và cách phòng bệnh 
về đường hô hấp.
YC HS thảo luận nhóm 4
- YCHS Quan sát hình dưới đấy và trả lời câu hỏi: - Vì Sao bạn Minh phải đi khám bệnh?” - HS lắng nghe, thảo luận nhóm 
- Bác sĩ nói bạn Minh bị mắc bệnh gì? .
- Vì sao Minh lại mắc các bệnh như vậy? - Trình bày kết quả thảo luận.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận.
* Liên hệ bản thân: Em đã từng bị những bệnh gì liên 
quan đến đường hô hấp? Theo em vì sao em bị bệnh 
đó? Em đã làm gì để phòng bệnh hô hấp?
- Học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm và chia sẻ 
trước lớp.
- GV chốt: Để phòng bệnh đường hô hấp, chúng ta 
cần không nên ăn uống đồ lạnh, nên ăn uống đủ 
chất và giữ ấm cơ thể khi trời lạnh.Chúng ta nên - Học sinh chia sẻ với bạn
tránh xa các mầm bệnh và rửa tay, mũi họng thường 
xuyên.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
=> Học sinh đọc ghi nhớ SGK
3. Vận dụng, dặn dò 
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
 IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 1a 
 BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 * Năng lực đặc thù :
 - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. 
 Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi 
 vật xung quanh.
 * Năng lực chung:
 - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, 
 mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của 
 mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị 
 và cách phòng tránh.
 * Phẩm chất:
 - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm 
 sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng 
 các giác quan.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV:
 + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm 
 sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da.
 + Thẻ chữ để chơi trò chơi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Khởi động 
-GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên 
quan tới chức năng của các giác quan: GV - HS tham gia
bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho HS 
này sờ và đoán. Các HS khác theo dõi - Các HS khác theo dõi
2. Khám phá
Hoạt động 1
-GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và 
đặt câu hỏi - HS thực hiện các hoạt động và trả lời 
+Các em có nhìn thấy gì không? câu hỏi.
+ Bịt tai xem có nghe thấy gì không.
 - GV kết luận - HS lắng nghe
Yêu cầu cần đạt: HS tự giác thực hiện hoạt 
động và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2
-GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc - HS quan sát tranh
làm để bảo vệ mắt và tai
- GV nhận xét, bổ sung - HS nêu
- GV kết luận: đi khám bác sĩ; nhảy lò cò 
cho nước ra khỏi tai; bịt tai, đeo kính - HS lắng nghe
không cho nước vào tai, mắt khi bơi; nhỏ 
mắt bằng nước muối sinh lí, đọc sách ở nơi - Nghe
có đủ ánh sáng. 
-GV khuyến khích HS kể thêm các việc - HS kể
khác không có trong SGK. 
 - HS bổ sung cho bạn
-GV cho HS quan sát và tìm các việc làm 
trong hình giúp các em phòng tránh cận thị - HS quan sát và tìm các việc làm 
(đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết trong hình
đúng tư thế).
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc 
làm để bảo vệ mắt và tai. Biết được các 
việc nên làm để phòng tránh cận thị. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 
Hoạt động 3
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
câu hỏi: 
+Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, bổ sung Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận và trả lời - HS thảo luận cả lớp
câu hỏi, nêu được sự cần thiết phải bảo vệ 
các giác quan. - Nhận xét, bổ sung.
 Hoạt động thực hành
-GV cho HS thảo luận cả lớp để chỉ ra - HS lắng nghe
những việc nên, không nên làm để bảo vệ 
mắt và tai. - HS nêu
-GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các việc - HS nhận xét
nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
 Hoạt động vận dụng - HS lắng nghe
-GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu 
cầu HS nêu được những việc mà HS và 
người thân thường làm để bảo vệ mắt và 
tai.
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn nêu - HS lắng nghe
ra các việc mình và người thân đã làm ở 
nhà để bảo vệ mắt và tai.
 Đánh giá
Nêu các việc nên, không nên làm để bảo 
vệ mắt và tai, biết vận dụng những kiến 
 - HS lắng nghe
thức đã học để thực hành bảo vệ mắt và tai 
cho mình và người thân.
3. Vận dụng , củng cố 
-Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc 
 - HS nhắc lại
làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mũi, 
lưỡi và da.
 - HS lắng nghe
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 2a
 Bài 24: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng cách, vệ 
sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh,... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô 
 hấp theo các cách đã nêu
 * Năng lực chung.
 - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh 
 đường hô hấp.
 - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách.
 *Phẩm chất:
 - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô 
 hấp
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? - 2 HS nêu
- Nhận xét - Nhận xét
- GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo lời 
bài hát “Em tập thể dục” - HS hát và thực hiện động tác. 
- GV ghi tên bài lên bảng - 2 HS đọc
 - HS ghi tên bài vào vở
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô - HS trình bày kết quả thảo 
hấp. luận :
+ Em đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm họng chưa? H1: Bạn Hoa đang hít thở. Hít 
Khi bị em cảm thấy như thế nào? thở giúp lấy khí ô xi vào cơ thể.
- YCTL nhóm 2 H2: Bạn nam và bạn Hoa đeo 
- YC quan sát tranh sgk/ và TLCH khẩu trang khi dọn dẹp để bảo vệ 
+ Nêu các cách bảo vệ chăm sóc cơ quan hô hấp, cơ quan hô hấp 
nêu tác dụng của việc làm đó? H3: Bạn Hoa đang súc miệng 
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. bằng nước muối để làm sạch 
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. miệng 
 H4: Bạn Hoa được nhỏ mũi để 
 rửa sạch mũi 
 - Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp.
GV hướng dẫn thực hành:
- YCTH theo nhóm 2 - HS lắng nghe, thực hành và 
- Dùng những chiếc khăn giấy. Sau đó dùng khăn TLCH
giấy, lau nhẹ vào lỗ mũi của mình và biết các em 
thấy gì?
 - HS trình bày kết quả TH:
- Vậy các con cho cô biết thở bị tịt mũi con cảm 
thấy thế nào? -GV: Vậy khi thở bằng miệng thi các con thấy thế 
nào?
- GVKL: Thở đúng cách bằng mũi để phòng tránh 
các bệnh liên quan đến đường hô hấp.
- Liên hệ: Ngoài các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan 
hô hấp như trên, em còn biết những cách bảo vệ cơ 
quan hô hấp nào? - HSTL
GV chốt, nhận xét.
Hoạt động 3: Nguyên nhân và cách phòng bệnh 
về đường hô hấp.
YC HS thảo luận nhóm 4
- YCHS Quan sát hình dưới đấy và trả lời câu hỏi:
- Vì Sao bạn Minh phải đi khám bệnh?” - HS lắng nghe, thảo luận nhóm 
- Bác sĩ nói bạn Minh bị mắc bệnh gì? .
- Vì sao Minh lại mắc các bệnh như vậy? - Trình bày kết quả thảo luận.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận.
* Liên hệ bản thân: Em đã từng bị những bệnh gì liên 
quan đến đường hô hấp? Theo em vì sao em bị bệnh 
đó? Em đã làm gì để phòng bệnh hô hấp?
- Học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm và chia sẻ 
trước lớp.
- GV chốt: Để phòng bệnh đường hô hấp, chúng ta 
cần không nên ăn uống đồ lạnh, nên ăn uống đủ 
chất và giữ ấm cơ thể khi trời lạnh.Chúng ta nên - Học sinh chia sẻ với bạn
tránh xa các mầm bệnh và rửa tay, mũi họng thường 
xuyên.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
=> Học sinh đọc ghi nhớ SGK
3. Vận dụng, dặn dò 
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
 IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Luyện toán 1b 
 LUYỆN PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai 
 chữ số.
 * Năng lực chung. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ 
số với số có hai chữ số.
- Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán thực 
tế, 
 * Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
GV: Que tính, các mô hình.
HS: Đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- Trò chơi – Bông hoa điểm tốt. - Quản trò lên tổ chức cho cả 
 lớp cùng chơi .
- Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc - HSNX (Đúng hoặc sai).
được bông hoa chứa phép tính.
39 + 40 = ... 70 + 10 = ....
60 + 5 = ... 11+ 23 = .....
- GVNX
2. Thực hành – luyện tập 
* Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu.
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện đặt tính - HS thực hiện.
rồi tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở.
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm - HS đổi vở kiểm tra kết quả.
tra kết quả lẫn nhau.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét
- GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai).
* Bài 2: Qủa xoài lớn nhất, bé nhất:
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết - HS thảo luận, viết kết quả.
quả phép tính mỗi quả xoài, tìm quả xoài 
có phép tính lớn nhất, bé nhất.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả. - Gọi HS nhận xét. - Đại diện nhóm báo cáo kết 
- GV nhận xét, sửa sai. quả. 
* Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - HS nhận xét.
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp.
- GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có - HS trả lời: Chúng ta phải thực 
thêm 24 con chim đến đậu cùng thì các hiện phép tính cộng. 
em làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS viết phép tính và kết 
quả ra vở.
- HS kiểm tra vở 1 số HS.
- GV chốt đáp án. - HS thực hiện.
* Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu):
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết 
quả vào vở.
- HS kiểm tra vở 1 số HS.
- GV chốt đáp án. - HS thực hiện.
* Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá 
chứa dấu (?):
- GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần 
thực hiện phép tính gì với 2 số trước dấu - HS trả lời: Phép tính cộng.
(=).
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính 
nào trước, phép tính nào sau. - HS lắng nghe.
- HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả 
vào những chiếc lá. - HS thực hiện.
- HS chiếu đáp án trên bảng.
3. Củng cố - dặn dò:
- Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng
*Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả 
vào bảng cài. - HS chơi.
- HSNX – GV kết luận .
- NX chung giờ học 
- Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có 
hai chữ số với số có hai chữ số.
- Chuẩn bị bài: Phép trừ số có hai chữ số - HS lắng nghe, thực hiện.
cho số có một chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 1b – 1a
 BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 * Năng lực đặc thù :
- Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. 
Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi 
vật xung quanh.
* Năng lực chung:
- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, 
mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của 
mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị 
và cách phòng tránh.
* Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm 
sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng 
các giác quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV:
+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm 
sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da.
+ Thẻ chữ để chơi trò chơi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Khởi động 
-GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên 
quan tới chức năng của các giác quan: GV - HS tham gia
bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho HS 
này sờ và đoán. - Các HS khác theo dõi
2. Khám phá
-GV cho HS quan sát hình và nêu tên các -
việc cần làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. 
- GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát hình và nêu tên
-Khuyến khích HS kể thêm những việc 
làm khác không có trong SGK. - 2,3 hs trả lời
-GV kết luận
 - Nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc 
làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe
* Hoạt động thực hành

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx