Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên xã hội lớp 3c Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể - GV Nhận xét, tuyên dương. dục buổi sáng. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Học sinh lắng nghe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không thần kinh? có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Thực hành - Mục tiêu: + Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Cách tiến hành: Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm - HS làm việc trong nhóm và trả lời các thảo luận các câu hỏi: câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm ngủ theo mẫu sau - GV mời một số HS đại diện nhóm lên - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm trình bày về thời gian biểu của nhóm, các khác bổ sung, nhận xét nhóm khác bổ sung - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Nêu được những việc làm đã làm wor nhà và ở trường có lợi cho cơ quan thần kinh - Cách tiến hành: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp có biết với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp : * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: -HS hát. HS hát . -HS lắng nghe GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. GV phân 2 đối tượng HS: HS theo dõi + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3.Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán và Tiếng Việt. HS hoàn thành bài tập N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS kể theo nhóm. Môn Toán GV yêu cầu HS làm vào vở HS làm bài vào vở Bài 1HS làm bài vào vở. Bài 1 Số? HS trình bày miệng kết quả. 1km= m 8000m= . km 1km= 1000m 8000m= 8 km 1m = ..dm 3dm= cm 1m = 10.dm 3dm= 30cm 1m= .cm 600dm= m 1m= 100 cm 600dm= 6 m 30 dm= ..m 50 cm = dm 30 dm= 3 m 50 cm = 5dm Bài 2: . Tính Bài 2: HS tính và làm vào vở. 46cm + 37 cm = 92dm – 58 dm = 46cm + 37 cm =83cm 28 cm+ 69 cm = 83 km – 54 km = 92dm – 58 dm = 34dm 72m- 57 m = 45 m + 39 m = 28 cm+ 69 cm = 97 cm 45 cm : 5 = 8m x 2 = 83 km – 54 km = 29 km 18 dm :2 = 7 dm x 5 = 72m - 57 m = 15m Bài 3. Một sợi dây dài 3 m được cắt thành 5 Bài 3 Đổi 3m = 30 dm đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao Mỗi đoạn dài là: nhiêu đề-xi-mét? 30 :5 = 6 ( dm) Bài 4.. Mi đi từ nhà đến sân bóng hết 500m. Đáp số: 6 dm Sau đó, Mi đến nhà rủ Hoàng đi học. Từ sân bóng tới nhà Hoàng dài 300 m. Cả hai Bài 4 bạn cùng đi đến trường. Biết từ nhà Hoàng Từ nhà Mi tới nhà Hoàng dài số m là: đến trường dài 200 mét. Hỏi: 300 + 500 = 800 ( m) a.Từ nhà Mi tới nhà Hoàng dài bao nhiêu m? Từ nhà Mi đến trường dài số m là: b.Từ nhà Mi đến trường dài bao nhiêu m ? 800 + 200 = 1000 ( m) Yêu cầu HS làm bài vào vở. Đáp số: 800 m - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 1000 m 4.Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS nhắc lại. - Tìm hiểu quãng đường từ nhà em đến HS theo dõi trường dài bao nhiêu ki – lô – mét? - GV nhận xét tiết học. HS sắp xếp. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Học sinh lắng nghe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không thần kinh? có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Thực hành - Mục tiêu: + Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Cách tiến hành: Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm - HS làm việc trong nhóm và trả lời các thảo luận các câu hỏi: câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm ngủ theo mẫu sau - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhóm khác bổ sung - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Nêu được những việc làm đã làm wor nhà và ở trường có lợi cho cơ quan thần kinh - Cách tiến hành: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp có biết với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên xã hội lớp 1b BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. * Năng lực chung: Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. * Phẩm chất: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động - HS chơi trò chơi vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Khám phá - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu - HS quan sát hình trong SGK nội dung của hình - HS thảo luận nhóm - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động thực hành -GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK -GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh - HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình theo nhóm, lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, - HS thảo luận nhóm uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn - HS lắng nghe đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được - HS lắng nghe những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. 4 . Vận dụng , củng cố - GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn cho ba bữa trong ngày. - GV cho HS chơi theo nhóm. Các nhóm thảo luận và chọn thực đơn cho ba bữa ăn trong ngày, tiếp theo sử dụng giỏ đi chợ và chọn thức ăn cho ba bữa trong ngày. Sau đó các nhóm sẽ lên giới - HS tham gia trò chơi thiệu về các loại thức ăn, đồ uống mà nhóm mình đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao nhóm mình lại chọn chúng, các - HS chơi theo nhóm bạn ở dưới sẽ nhận xét xem thực đơn mà nhóm trên bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt cho sức khỏe chưa (có đủ chất và phù hợp với bữa tối không, ), phần trình bày có rõ ràng mạch lạc và hấp dẫn không, -GV là người quan sát và có những kết luận cần thiết sau phần trình bày của các nhóm. Yêu cầu cần đạt: HS biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Các nhóm theo dõi nhóm bạn -GV yêu cầu HS kể được tên các bữa ăn chính trong ngày, nêu được tên một số - HS lắng nghe kết luận của GV thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lên thực đơn một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. -Yêu cầu HS tự lên thực đơn 3 bữa ăn trong ngày. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học HS kể - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 2b BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung. Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. *Phẩm chất: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách tìm hiểu cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức hát và thực hiện các động - HS hát và thực hiện động tác. tác theo lời bài hát “Em tập thể dục” - 2 HS đọc - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá * Hoạt động 1: Khám phá về cơ quan + HS thảo luận bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài +HS chia sẻ trước lớp tiết nước tiểu. + Mời các nhóm lên trình bày. + HS nghe + Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng + HS đọc của thận và đường đi của nước tiểu + HS đọc + Yc HS đọc đề bài. + HS đóng vai + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội + HSTL thoại. + HSTL ? Thận có vai trò gì? ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế + HS nghe nào? GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái. + HSTL 3. Vận dụng, dặn dò + HS nghe + Hôm nay các con được học bài gì? + GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 1a BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. * Năng lực chung: Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. * Phẩm chất: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai - HS chơi trò chơi nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu - HS thảo luận nhóm nội dung của hình - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa - HS lắng nghe chiều). Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động thực hành -GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình -GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh theo nhóm, lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, - HS thảo luận nhóm uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, - HS lắng nghe ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. 4 . Vận dụng , củng cố - GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn cho ba bữa trong ngày. - GV cho HS chơi theo nhóm. Các nhóm thảo luận và chọn thực đơn cho ba bữa ăn trong ngày, tiếp theo sử dụng giỏ đi chợ và chọn thức ăn cho ba bữa trong ngày. Sau đó các nhóm sẽ lên giới - HS tham gia trò chơi thiệu về các loại thức ăn, đồ uống mà nhóm mình đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao nhóm mình lại chọn chúng, các - HS chơi theo nhóm bạn ở dưới sẽ nhận xét xem thực đơn mà nhóm trên bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt cho sức khỏe chưa (có đủ chất và phù hợp với bữa tối không, ), phần trình bày có rõ ràng mạch lạc và hấp dẫn không, -GV là người quan sát và có những kết luận cần thiết sau phần trình bày của các nhóm. Yêu cầu cần đạt: HS biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Các nhóm theo dõi nhóm bạn -GV yêu cầu HS kể được tên các bữa ăn chính trong ngày, nêu được tên một số - HS lắng nghe kết luận của GV thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lên thực đơn một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. -Yêu cầu HS tự lên thực đơn 3 bữa ăn trong ngày. * Tổng kết tiết học HS kể - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 2a BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung. Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. *Phẩm chất: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách tìm hiểu cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức hát và thực hiện các động - HS hát và thực hiện động tác. tác theo lời bài hát “Em tập thể dục” - 2 HS đọc - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá * Hoạt động 1: Khám phá về cơ quan + HS thảo luận bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài +HS chia sẻ trước lớp tiết nước tiểu. + Mời các nhóm lên trình bày. + HS nghe + Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng của thận và đường đi của nước tiểu + HS đọc + Yc HS đọc đề bài. + HS đọc + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + HS đóng vai + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội thoại. + HSTL ? Thận có vai trò gì? + HSTL + HS nghe ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái và thải ra + HSTL ngoài qua bóng đái. + HS nghe 3. Vận dụng, dặn dò + Hôm nay các con được học bài gì? + GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Luyện toán 1b LUYỆN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố lại phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Năng lực chung. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Phẩm chất: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Que tính, mô hình. HS: Đồ dùng học toán 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. -2 HS lên đặt tính và thực hiện các - Hs thực hiện. Lớp nhận xét, bổ sung. phép tính trên bảng. Lớp làm bảng con. + HS 1: 65 – 5 + HS 2: 97 – 6 - GVNX 2. Luyện tập Bài 1: Tìm số thích hợp theo mẫu. - GV cho HS nêu yêu cầu bài. - HS theo dõi a) 35 – 2 = ? (Bài mẫu). - GV hỏi: 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 - HS trả lời: 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 hai mấy lần? lần. - Gv hướng dẫn HS thực hiện 35 – 1 = 34, 34 – 1 = 33. - Gọi HS nhắc lại cách tính. - HS nhắc lại. b) 18 – 3 = ? - Tương tự bài mẫu, để thực hiện được - HS trả lời: 18 – 3 ta lấy 18 trừ 1 ba lần. 18 – 3 ta lấy 18 trừ 1 mấy lần? - HS nêu: 18 – 1 = 17, 17 – 1 = 16, 16 – 1 = - Yêu cầu HS nêu cách tính. Gọi một 15. Vậy 18 – 3 = 15 vài HS nhắc lại. - HS thực hiện. - HS thực hiện - HS theo dõi. - Nhận xét c) 16 – 4 = ? - HS làm bài. - HS tự làm. - HS theo dõi - GV nhận xét: Khi thực hiện tính nhẩm các phép tình trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 để tìm kết quả. Bài 2: Đúng hay sai? - HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự đặt tính và giải thích vì sao điền Đ, S? - Đại diện nhóm trình bày: - GV gọi đại diện nhóm trình bày. a) Đ b) S (sai khi trừ ở hàng chục) c) S (sai ở đặt tính) d) Đ - Nhận xét. - HS theo dõi. Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết quả? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu - HS tự thực hiện
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

