Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên xã hội lớp 3c Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh hơn” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ + sống lành mạnh mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + HS viết và nêu được các cơ quan đã được học của Con người và sức khoẻ + Hiểu và xây dựng được thời gian biểu phù hợp, khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ cầu bài và tiến hành thảo luận. quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức + Các bộ phận: miệng, thực năng của cơ quan tiêu hoá? quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức biến thức ăn thành các chất bổ năng của cơ quan tuần hoàn? dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức nuôi khắp cơ thể .... năng của cơ quan thần kinh? +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu +Chức năng: não và tuỷ sống hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian điều khiển, phối hợp mọi hoạt biểu như vậy? động, phản ứng và cảm xúc của + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ cơ thể. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, - Các nhóm nhận xét. đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự học 2a HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp : * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: -HS hát. HS hát . -HS lắng nghe GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. GV phân 2 đối tượng HS: HS theo dõi + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS kể theo nhóm. Môn Toán HS làm bài vào vở GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1 HS làm bài vào vở. Bài 1 Tính ? HS trình bày miệng kết quả. 296 465 703 360 296 465 703 360 + 143 + 520 + 191 + 128 + 143 + 520 + 191 + 128 Bài 2: Đặt tính rồi tính. 449 985 894 488 355 +124 216 + 452 140 + 119 Bài 2: HS tính và làm vào vở. 302 +394 274 + 205 834 + 105 HS trình bày miệng kết quả. 461 + 237 316 + 273 Bài 3. Trong đợt quyên góp sách vở cho các Bài 3 Bài giải bạn nhỏ vùng cao, lớp 2A đã quyên góp Cả hai lớp đã quyên góp được số được 215 quyển vở, lớp 2B đã quyên góp quyển vở là: 215 + 209 = 424 (quyển vở) được 209 quyển vở. Hỏi cả hai lớp đã quyên Đáp số: 424 quyển vở góp được tất cả bao nhiêu quyển vở? Bài 4 Bài giải Bài 4.. Tìm một số biết rằng số đó trừ đi 232 Số đó là : thì được 458 ? 458 +232 = 690 Yêu cầu HS làm bài vào vở. Đáp số: 690 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 4.Vận dụng. HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS theo dõi HS nêu cách đặt tính và cách tính số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số HS sắp xếp. (trong phạm vi 1000). - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh hơn” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? + sống lành mạnh Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + HS viết và nêu được các cơ quan đã được học của Con người và sức khoẻ + Hiểu và xây dựng được thời gian biểu phù hợp, khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ cầu bài và tiến hành thảo luận. quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức + Các bộ phận: miệng, thực năng của cơ quan tiêu hoá? quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến thức ăn thành các chất bổ + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . năng của cơ quan tuần hoàn? + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức nuôi khắp cơ thể .... năng của cơ quan thần kinh? +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống điều khiển, phối hợp mọi hoạt +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu động, phản ứng và cảm xúc của hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian cơ thể. biểu như vậy? - Các nhóm nhận xét. + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025 BUỔI SÁNG Tự nhiên xã hội lớp 1b BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. * Năng lực chung: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. * Phẩm chất: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK (nếu ). + Thẻ điểm để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em thích. HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - GV nhận xét, vào bài mới HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới HS quan sát hình trong SGK trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. HS thảo luận nhóm - GV nhận xét, kết luận Đại diện nhóm trình bày -GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận HS nhận xét động khác HS theo dõi Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các hoạt động vận động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. Hoạt động 2 HS quan sát hình trong SGK -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thấy lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung -GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận động của HS tự liên hệ với bản than mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - GV kết luận HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết được kết quả của việc chăm chỉ và lười biếng vận động để từ đó có thái độ tích cực và tự giác vận động. Hoạt động vận dụng -GV cho HS hoạt động cặp đôi hoặc nhóm lớn, HS làm việc theo nhóm đôi từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm, sau đó -GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động HS kể trước lớp mà các em và người thân đã làm. - GV nhận xét -GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy HS lắng nghe nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận HS lắng nghe động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, -GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. -Nếu còn thời gian GV kể cho HS nghe câu chuyện về cốc nước, một cốc nước tương đối nhẹ, nhưng nếu cầm lâu trong cả tiếng đồng hồ thì sẽ HS lắng nghe rất mỏi. Vì thế cần có thời gian nghỉ ngơi sao cho hợp lí, kể cả với những hoạt động tưởng chừng đơn giản như ngồi xem tivi hay chơi điện tử. HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS kể đưuọc những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe mà mình và người thân đã làm. Đánh giá -GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực HS kể và lắng nghe và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. 3. Vận dụng , củng cố -Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng - HS lắng nghe năm của mình. * Tổng kết tiết học - HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 2b CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài SGK III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu + HSTL nhiều lần chưa? ? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy? + HSTL GV giới thiệu vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động khám phá. + YC hs quan sát hình trong SGK và TLN + HS quan sát và thảo luận trả lời các câu hỏi: ? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Những việc đó có giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? Nhóm 1 thảo luận hình 1 Nhóm 2 thảo luận hình 2 Nhóm 3 thảo luận hình 3 Nhóm 4 thảo luận hình 4 + Mời các nhóm trình bày + Các nhóm nx, bổ sung + Các nhóm chia sẻ trước lớp ? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và xà + Các nhóm nhận xét, bổ sung phòng hàng ngày có tác dụng gì? ? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức + HSTL khỏe? ? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày? + HSTL ? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến thận? GVKL: chúng ta cần tắm rửa hàng + HSTL ngày bằng nước sạch và xà phòng, + HSTL không được ăn mặn. Cần phải uống đủ nước mỗi ngày và không được nhịn tiểu + HS nghe để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. *Hoạt động 2: Hoạt động thực hành. + GV chia nhóm và phát phiếu điều tra thói quen ảnh hưởng đến cơ quan bài tiết nước tiểu. + GV HDHS đọc thông tin trong SGK và điền vào phiếu điều tra. +HS điền phiếu + GV mời các nhóm báo cáo kết quả. ? Bao nhiêu bạn uống đủ nước? ? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, nhịn tiểu và thay đồ lót hàng ngày? GV tổng hợp và kết luận: để chăm + HS trình bày sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu thì +HSTL chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh + HSTL và thay đồ lót hàng ngày. Không nên ăn quá mặn và nhịn tiểu vì điều đó có hại +HS nghe cho sức khỏe và cơ quan bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng, dặn dò ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, +HSTL chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu? + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm sau IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 1a BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. * Năng lực chung: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. * Phẩm chất: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK (nếu ). + Thẻ điểm để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em thích. HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - GV nhận xét, vào bài mới HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới HS quan sát hình trong SGK trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. HS thảo luận nhóm - GV nhận xét, kết luận Đại diện nhóm trình bày -GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận HS nhận xét động khác Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được các hoạt động HS theo dõi vận động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thấy lợi ích HS thảo luận nhóm của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động - GV nhận xét, bổ sung HS lắng nghe -GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận động của HS tự liên hệ với bản than mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - GV kết luận HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS biết được kết quả của việc chăm chỉ và lười biếng vận động để từ đó có thái độ tích cực và tự giác vận động. Hoạt động vận dụng -GV cho HS hoạt động cặp đôi hoặc nhóm lớn, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt HS làm việc theo nhóm đôi động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm, sau đó -GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động HS kể trước lớp mà các em và người thân đã làm. - GV nhận xét -GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức HS lắng nghe khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận HS lắng nghe động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, -GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. -Nếu còn thời gian GV kể cho HS nghe câu chuyện về cốc nước, một cốc nước tương đối nhẹ, HS lắng nghe nhưng nếu cầm lâu trong cả tiếng đồng hồ thì sẽ rất mỏi. Vì thế cần có thời gian nghỉ ngơi sao cho hợp lí, kể cả với những hoạt động tưởng chừng đơn HS lắng nghe giản như ngồi xem tivi hay chơi điện tử. Yêu cầu cần đạt: HS kể đưuọc những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe mà mình và người thân đã làm. Đánh giá -GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực HS kể và lắng nghe và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. 3. Vận dụng , củng cố -Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về - HS lắng nghe các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. * Tổng kết tiết học - HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội lớp 2a CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài SGK III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu + HSTL nhiều lần chưa? ? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy? + HSTL GV giới thiệu vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động khám phá. + YC hs quan sát hình trong SGK và TLN + HS quan sát và thảo luận trả lời các câu hỏi: ? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Những việc đó có giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? Nhóm 1 thảo luận hình 1 Nhóm 2 thảo luận hình 2 Nhóm 3 thảo luận hình 3 Nhóm 4 thảo luận hình 4 + Mời các nhóm trình bày + Các nhóm nx, bổ sung + Các nhóm chia sẻ trước lớp ? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và xà + Các nhóm nhận xét, bổ sung phòng hàng ngày có tác dụng gì? ? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức + HSTL khỏe? ? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày? + HSTL ? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến thận? GVKL: chúng ta cần tắm rửa hàng + HSTL ngày bằng nước sạch và xà phòng, + HSTL không được ăn mặn. Cần phải uống đủ nước mỗi ngày và không được nhịn tiểu + HS nghe để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. *Hoạt động 2: Hoạt động thực hành. + GV chia nhóm và phát phiếu điều tra thói quen ảnh hưởng đến cơ quan bài tiết nước tiểu. + GV HDHS đọc thông tin trong SGK và điền vào phiếu điều tra. +HS điền phiếu + GV mời các nhóm báo cáo kết quả. ? Bao nhiêu bạn uống đủ nước? ? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, nhịn tiểu và thay đồ lót hàng ngày? GV tổng hợp và kết luận: để chăm + HS trình bày sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu thì +HSTL chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh + HSTL và thay đồ lót hàng ngày. Không nên ăn quá mặn và nhịn tiểu vì điều đó có hại +HS nghe cho sức khỏe và cơ quan bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng, dặn dò ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu? + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm +HSTL sau IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Luyện toán 1b LUYỆN PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Ôn tập và hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). * Năng lực chung. Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. * Phẩm chất: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. - HS: Bộ đồ dùng môn toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu (MT): Tạo tâm thế phấn khởi cho hs trước khi vào học bài mới. Phương pháp (PP): Trò chơi Hình thức tổ chức (HTTC): Cả lớp - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”, thực hiện chơi cả - Tham gia trò chơi. lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2. Khám phá MT: YCCĐ 1, 2, 3 PP: Trực quan, thảo luận, vấn đáp. HTTC: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi hàng. - Hàng 1: 41que tính; hàng + Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm phép 2: 5 que tính. tính gì? (phép tính cộng) - Phép tính cộng - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng - HS quan sát, lắng nghe dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Đặt tính + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx

