Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 34 trang Thu Cúc 14/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 30
 Thứ 3 ngày 08 tháng 04 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên xã hội lớp 1b 
 BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 * Năng lực đặc thù :
- Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành 
động chạm an toàn, không an toàn.
* Năng lực chung:
- Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp 
để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động 
chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp 
tình huống không an toàn để được giúp đỡ.
* Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an 
toàn cho bản thân.
+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy 
 theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
 ngón tay và dẫn dắt vào bài học.
 - GV giới thiệu bài mới
 2 .Khám phá
 - HS lắng nghe
 -GV cho HS quan sát hình trong SGK 
 hỏi: - HS quan sát hình trong SGK
 + Có chuyện gì xảy ra với Hoa?
 - GV nhận xét - HS trả lời câu hỏi
 - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với 
 các vùng riêng tư trong SGK hoặc sử - HS lắng nghe
 dụng các đoạn phim về giáo dục phòng 
 chống xâm hại cho HS xem thêm để - HS quan sát, theo dõi
 hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được 
 bảo vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, mông và 
giữa hai đùi).
- GV chốt ý, kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí của 
một số vùng riêng tư trên cơ thể không - HS lắng nghe
được cho người khác chạm vào là 
miệng, ngực, mông và giữa hai đùi.
3.Hoạt động thực hành
-GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, 
hoàn cảnh và đối tượng mà sự động 
chạm thân thể là an toàn, không an toàn: 
chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng 
riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám 
bệnh nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ - HS lắng nghe
hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và 
được sự cho phép của bố mẹ cũng như 
chính chúng ta (đây là đụng chạm an 
toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa 
được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố 
mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an 
toàn).
-GV sử dụng thêm các hình với các tình 
huống an toàn và không an toàn để tổ 
chức cho HS chơi trò chơi nhận biết các 
tình huống này.
+ Chia lớp thành các đội và tính điểm - HS theo dõi, lắng nghe
nhận biết các tình huống (không chỉ có 
các tình huống bắt nạt, đe dọa mà còn 
có những tình huống bạo hành về tinh 
thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng 
ép các em bé lao động cũng là những - HS tham gia trò chơii
tình huống không an toàn cần nhận 
biết)/ - HS nêu cách xử lý tình huống
 - GV nhận xét cách xử lý
 - GV chốt, chuyển ý - HS nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được 
những tình huống an toàn, không an 
toàn đối với bản thân. Hoạt động vận dụng
 -GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một 
 số tình huống không an toàn. - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhận xét cách xử lý
 - GV nhận xét, chốt - HS đóng vai
 Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được những 
 cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống - HS nhận xét
 không an toàn.
 Đánh giá - HS lắng nghe
 -Xác định được các vùng riêng tư của 
 cơ thể cần được bảo vệ, phân biệt được 
 những hành động chạm an toàn, không 
 an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để 
 không bị xâm hại.
 - HS lắng nghe
 4. Vận dụng , củng cố 
 -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi 
 gặp các tình huống không an toàn với 
 mình và bạn cùng lớp. - HS lắng nghe
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 2b
 BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước 
tiểu.
* Năng lực chung.
- Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận 
động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.
* Phẩm chất:
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
Tạo hứng thú khơi gợi lại nội dung bài 
học của tiết trước
2. Khám phá – luyện tập 
*Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ - 2-3 HS chia sẻ.
thể.
- GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể 
đã học:
+ Tên gọi? Bộ phận?
+ Chức năng?
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm 
sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể.
- YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận - HS thảo luận.
về cách chăm sóc, bảo vệ: + Cơ quan vận động: tập thể dục, vận 
+ Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động. động đúng tư thế, ăn uống khoa học, 
+ Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp. không làm việc quá sức, 
+ Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ 
tiểu. sinh thường xuyên; súc miệng nước 
 muối, 
 + Cơ quan bài tiết nước tiểu: không 
 được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn 
 chế đồ cay nóng 
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ.
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Vận dụng:
*Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau 
khi vận động.
- GV vừa thao tác vừa YC HS thực 
hiện: - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.
+ Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp 
thở trong một phút.
+ Chạy tại chỗ trong một phút.
+ Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp 
tim trước và sau khi vận động.
- Gọi HS chia sẻ: - 2-3 HS chia sẻ.
+ Nhịp thở thay đổi như thế nào trước + Trước: nhịp thở đều, chậm; Sau: nhịp 
sau khi vận động? thở nhanh, gấp. + Để thực hiện hoạt động đó, cần sự + Có sự tham gia của cơ quan vận 
 tham gia của các cơ quan nào? động, hô hấp, thần kinh, 
 - GV nhận xét, khen ngợi.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS chia sẻ.
 nào đã học?
 - Nhận xét giờ học.
IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 1a 
 BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 * Năng lực đặc thù :
- Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành 
động chạm an toàn, không an toàn.
* Năng lực chung:
- Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp 
để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động 
chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp 
tình huống không an toàn để được giúp đỡ.
* Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an 
toàn cho bản thân.
+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy 
 theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
 ngón tay và dẫn dắt vào bài học.
 - GV giới thiệu bài mới
 2 .Khám phá
 -GV cho HS quan sát hình trong SGK 
 hỏi: - HS lắng nghe
 + Có chuyện gì xảy ra với Hoa?
 - GV nhận xét - HS quan sát hình trong SGK - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với - HS trả lời câu hỏi
các vùng riêng tư trong SGK hoặc sử 
dụng các đoạn phim về giáo dục phòng - HS lắng nghe
chống xâm hại cho HS xem thêm để 
hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được - HS quan sát, theo dõi
bảo vệ, tránh không được để cho người 
khác chạm vào (miệng, ngực, mông và 
giữa hai đùi).
- GV chốt ý, kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí của 
một số vùng riêng tư trên cơ thể không 
được cho người khác chạm vào là - HS lắng nghe
miệng, ngực, mông và giữa hai đùi.
3.Hoạt động thực hành
-GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, 
hoàn cảnh và đối tượng mà sự động 
chạm thân thể là an toàn, không an toàn: 
chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng 
riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám 
bệnh nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ 
hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và - HS lắng nghe
được sự cho phép của bố mẹ cũng như 
chính chúng ta (đây là đụng chạm an 
toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa 
được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố 
mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an 
toàn).
-GV sử dụng thêm các hình với các tình 
huống an toàn và không an toàn để tổ 
chức cho HS chơi trò chơi nhận biết các 
tình huống này.
+ Chia lớp thành các đội và tính điểm 
nhận biết các tình huống (không chỉ có - HS theo dõi, lắng nghe
các tình huống bắt nạt, đe dọa mà còn 
có những tình huống bạo hành về tinh 
thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng 
ép các em bé lao động cũng là những tình huống không an toàn cần nhận - HS tham gia trò chơii
 biết)/
 - GV nhận xét cách xử lý - HS nêu cách xử lý tình huống
 - GV chốt, chuyển ý
 Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được - HS nhận xét
 những tình huống an toàn, không an 
 toàn đối với bản thân.
 Hoạt động vận dụng
 -GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một 
 số tình huống không an toàn. - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhận xét cách xử lý
 - HS đóng vai
 - GV nhận xét, chốt 
 Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được những 
 - HS nhận xét
 cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống 
 không an toàn.
 - HS lắng nghe
 Đánh giá
 -Xác định được các vùng riêng tư của 
 cơ thể cần được bảo vệ, phân biệt được 
 những hành động chạm an toàn, không 
 an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để 
 không bị xâm hại. - HS lắng nghe
 4. Vận dụng , củng cố 
 -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi 
 gặp các tình huống không an toàn với 
 mình và bạn cùng lớp. - HS lắng nghe
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 2a
 BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước 
tiểu.
* Năng lực chung. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận 
động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.
* Phẩm chất:
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 Tạo hứng thú khơi gợi lại nội dung bài 
 học của tiết trước
 2. Khám phá – luyện tập 
 *Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ 
 thể.
 - GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể - 2-3 HS chia sẻ.
 đã học:
 + Tên gọi? Bộ phận?
 + Chức năng?
 - Nhận xét, khen ngợi.
 *Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm 
 sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể.
 - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận - HS thảo luận.
 về cách chăm sóc, bảo vệ: + Cơ quan vận động: tập thể dục, vận 
 + Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động. động đúng tư thế, ăn uống khoa học, 
 + Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp. không làm việc quá sức, 
 + Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ 
 tiểu. sinh thường xuyên; súc miệng nước 
 muối, 
 + Cơ quan bài tiết nước tiểu: không 
 được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn 
 chế đồ cay nóng 
 - HS đại diện các nhóm chia sẻ.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết 
 quả thảo luận.
 - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
 * Vận dụng:
 *Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau 
 khi vận động.
 - GV vừa thao tác vừa YC HS thực - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.
 hiện: + Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp 
 thở trong một phút.
 + Chạy tại chỗ trong một phút.
 + Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp 
 tim trước và sau khi vận động. - 2-3 HS chia sẻ.
 - Gọi HS chia sẻ: + Trước: nhịp thở đều, chậm; Sau: nhịp 
 + Nhịp thở thay đổi như thế nào trước thở nhanh, gấp.
 sau khi vận động? + Có sự tham gia của cơ quan vận 
 + Để thực hiện hoạt động đó, cần sự động, hô hấp, thần kinh, 
 tham gia của các cơ quan nào?
 - GV nhận xét, khen ngợi.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS chia sẻ.
 nào đã học?
 - Nhận xét giờ học.
IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Luyện toán 1b 
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- Ôn lại cách tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
* Năng lực chung.
- Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính.
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng 
lực giải quyết vấn đề.
-Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không nhớ) số 
có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cộng trừ (không nhớ) số có 
hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. 
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán.
 * Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực 
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Các mảnh ghép cho bài 2, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
HS: Bảng con, phấn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: Trò chơi – Bắn tên
 - Thực hiện nhanh các phép tính khi được 
 gọi tới tên mình. - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 20 + 30 = ... 20 + 5 = ....b cùng chơi .
 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - HSNX (Đúng hoặc sai).
 - GVNX, tuyên dương.
 2. Luyện tập – thực hành
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 Trò chơi: Rung chuông vàng
 - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng 
 con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 - HS lắng nghe.
 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt - HS tham gia chơi.
 tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì 
 chiến thắng.
 - GV hỏi: 
 + Em đặt tính như thế nào? - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng 
 + Em thực hiện phép tính như thế nào? chục thẳng hàng chục, hàng đơn 
 vị thẳng hàng đơn vị.
 - GVKL cách đặt tính và cách thực - HS: Thực hiện tính từ phải sang 
 hiện phép tính trái.
 3 . Củng cố , dặn dò:
 - HSNX – GV kết luận .
 - NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại 
 tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ 
 các số có hai chữ số.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 1b – 1a
 BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù :
- Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành 
động chạm an toàn, không an toàn.
* Năng lực chung:
- Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp 
để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động 
chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp 
tình huống không an toàn để được giúp đỡ.
* Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an 
toàn cho bản thân.
+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: 
 -GV cho HS xem clip hay đoạn thông 
 tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại - HS theo dõi
 hoặc bị bắt cóc.
 -GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2.Khám phá
 -GV cho HS quan sát hình trong SGK 
 cho biết: - HS quan sát hình trong SGK
 +Các bạn HS trong hình đã làm gì để 
 - HS trả lời
 phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân 
 khi gặp tình huống không an toàn? - HS nhận xét
 -GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn 
 bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà - HS lắng nghe
 từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp 
 tình huống mất an toàn; gọi người lớn 
 (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi 
 - HS theo dõi GV giới thiệu
 cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, 
 người thân (tin cậy) về những tình 
 huống mất an toàn mà bản thân gặp phải 
 để được giúp đỡ. - GV sử dụng thêm hình hoặc các đoạn - HS lắng nghe và đưa ra hướng 
phim về cách ứng xử với các tình huống xử lí
không an toàn cho HS:
+ Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt 
cóc trẻ em rất hay xảy ra.
-GV sử dụng các câu chuyện (như câu - HS nhận xét cách xử lý của 
chuyện Chú vịt xám) hay bài hát (như bạn
bài Đàn vịt con) hoặc giả lập những tình 
huống (ví dụ: Khi bị lạc trong siêu thị 
thì con sẽ làm gì) cho HS suy nghĩ và tự 
đưa ra hướng xử lí. 
- GV nhận xét cách xử lý
- GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ 
 - HS lắng nghe
năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết 
cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè 
khi gặp phải những tình huống tương tự 
trong thực tế. 
- GV nhấn mạnh cho HS: các tình 
huống đó xảy ra mọi lúc, moin nơi, vì - HS lắng nghe
vậy, bên cạnh ciệc học hỏi các kiến 
thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các 
tình huống mất an toàn, các em cũng 
phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm 
phát hiện sớm những biểu hiện bất 
thường có nguy cơ gây mất an toàn cho 
bản thân để phòng tránh trước là tốt 
nhất.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được những 
cách xử lí/ kĩ năng cơ bản để tự bảo vệ 
mình và bạn bè.
3.Hoạt động thực hành
-GV cho HS quan sát hình trong SGK, 
thảo luận nhóm để nhận biết các nguy - HS quan sát hình trong SGK
cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách 
xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm - HS thảo luận nhóm
đảm bảo an toàn cho bản thân.
- GV nhận xét - GV cho các nhóm HS diễn kịch, thể - HS nêu
hiện các tình huống không an toàn như 
trong SGK hoặc các tình huống không - HS lắng nghe
an toàn điển hình thường gặp đối với 
HS ở địa phương và để các em tự đưa ra - HS diễn kịch, thể hiện các tình 
hướng xử lí của mình. huống
- GV nhận xét, chốt ý
Yêu cầu cần đạt: HS suy nghĩ và đưa ra - HS nhận xét
được cách ứng xử của bản thân với một 
số tình huống không an toàn. - HS lắng nghe
Đánh giá
-HS nhận biết được và biết cách xử lí 
những tình huống không an toàn, có ý 
 - HS lắng nghe
thức cảnh giác với những tình huống có 
nguy cơ gây mất an toàn. Mạnh mẽ, tích 
cực và linh hoạt trong cách xử lí để tự 
bảo vệ mình, bảo vệ bạn bè và người 
thân.
-Định hướng phát triển năng lực và - HS thảo luận về hình tổng kết 
phẩm chất: GV cho HS thảo luận về cuối bài
hình tổng kết cuối bài để trả lời các câu 
hỏi: Minh và Hoa đang đứng ở đâu? - HS trả lời câu hỏi
Làm gì? (ngoài cổng trường, sau giờ 
học, chờ bố mẹ đến đón). Hoa đã nói gì 
với Minh? Tại sao? 
- Sau đó cho HS đóng vai. - HS đóng vai
- GV cho HS xem thêm các hình ảnh 
 - HS theo dõi
khác hoặc xem phim liên quan đến việc 
phòng chống những tình huống không - Nhận xét, bổ sung.
an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung 
bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS - HS lắng nghe
ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản 
thân và nhắc nhở các em thực hiện đúng 
yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ 
 - HS lắng nghe
thầy cô để tránh xảy ra những tình 
huống không an toàn cho bản thân.
- GV kết luận 4. Vận dụng , củng cố 
 Yêu cầu HS ôn tập lại các bài trong chủ 
 đề.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - HS nhắc lại
 - Nhận xét tiết học
 - HS lắng nghe
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) 
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 9 tháng 04 năm 2025
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên xã hội lớp 3b – 3c 
 Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
 - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước.
 - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn 
hoặc la bàn.
* Năng lực chung.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình 
bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày 
lễ trọng đại của gia đình.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham 
gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng, trời - HS tham gia trò chơi.
mưa”.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ HS nêu, chỉ được kim và nêu được các phương trên la bàn.
+ Nêu được các bước xác định các phương bằng la bàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về la bàn. (làm việc cá 
nhân)
- Hướng dẫn HS các thông tin trên la bàn - Theo dõi
- Yêu cầu HS: - Làm việc các nhân
 + Đọc thông tin của la bàn và chỉ các phương trên + Đọc thông tin của la bàn và chỉ 
mặt bàn. các phương trên mặt bàn.
+ Nhận xét màu sắc và vị trí của kim la bàn. + Một kim màu đỏ, các kim còn 
 lại màu đen. Kim màu đỏ chỉ 
 phương bắc.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
 - Lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Hoạt động 2. Xác định các phương bằng la bàn 
 - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc kĩ các bước cầm la bàn để xác 
định các phương trong không gian theo hình 6,7,8 
và làm theo để biết cách sử dụng.
 - Một số em trình bày trước lớp.
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và chốt cách sử dụng la bàn.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Học sinh tự tin sử dụng được la bàn để xác định phương hướng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành sử dụng la bàn để xác 
định phương hướng. (Làm việc nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. - HS thực hành sử dụng la bàn 
- GV hướng dẫn HS đặt la bàn nằm ngang trên bàn để xác định phương hướng theo 
và nhắc nhở các em để các đồ dùng học tập bằng các bước trong hình 6,7,8.
sắt cách xa la bàn.
- GV hỗ trợ khi cần.
- Gọi các nhóm báo cáo. - Các nhóm báo cáo trước lớp.
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, khen ngợi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng , củng cố
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa - HS tham gia xác định phương 
lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào la bàn xác định hướng bằng la bàn.
phương hướng? - GV đánh giá, nhận xét. - Lắng nghe.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự học 2b
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môncho H/S để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng 
việt 
 - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo 
cấu tạo thập phân của nó)
 - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK.
 * Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: 
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp :
 * Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : 
 Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 -HS hát.
 HS hát . -HS lắng nghe
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
 2. GV phân 2 đối tượng HS:
 HS theo dõi
 + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm 
 tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn 
 bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn 
 thành.(Môn toán làm trước sau đó làm
 môn T.Việt ). GV giúp đỡ.
 + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
 3. Khám phá – Luyện tập 
 HS hoàn thành bài tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán 
 và Tiếng Việt. HS kể theo nhóm.
 N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu.
 HS làm bài vào vở 
 Môn Toán Bài 1 HS làm bài vào vở.
 GV yêu cầu HS làm vào vở HS trình bày miệng kết quả.
 748 974 768 985 
 Bài 1 Tính ?
 - 406 - 642 - 547 - 560 
 748 974 768 985 
 342 332 221 425
 - 406 - 642 - 547 - 560 
 Bài 2: HS tính và làm vào vở.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính.
 HS trình bày miệng kết quả.
 673 - 120 749 – 627 863 - 241 
 986 - 342 394 - 184 974 - 452 
 Bài 3 Bài giải
 757 - 425 639 - 513 746 – 524
 Tòa nhà còn lại số căn hộ chưa sử 
 Bài 3. . Tòa nhà có tất cả 255 căn hộ, trong 
 dụng là:
 đó có 212 căn hộ có gia đình sinh sống. Hỏi 
 255 - 212 = 43 (căn hộ) 
 tòa nhà còn lại bao nhiêu căn hộ chưa sử 
 Đáp số: 43 căn hộ 
 dụng?
 Bài 4 Bài giải
 Bài 4.. Tính hiệu của số bé nhất có ba chữ số 
 Số bé nhất có ba chữ số là số:100
 với số bé nhất có 2 chữ số.
 Số bé nhất có 2 chữ số là số:10
 Yêu cầu HS làm bài vào vở.
 Hiệu của hai số đó là :
 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng.
 100 -10 = 90 
 4.Vận dụng.
 Đáp số: 90 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
 HS nêu cách đặt tính và cách tính số có ba 
 HS nhắc lại.
 chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số 
 HS theo dõi 
 (trong phạm vi 1000).
 - GV nhận xét tiết học. 
 HS sắp xếp.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có )
 ............................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội lớp 3a
 Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Có nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu.
 - Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam, và các 
đới khí hậu trên quả địa cầu.
 - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu.
* Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình 
bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết 
ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham 
gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Quả địa cầu. Video giới thiệu về Trái Đất 
trong không gian vũ trụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV mở bài hát “Trái Đất này là của chúng mình” - HS lắng nghe bài hát.
 để khởi động bài học. 
 + GV nêu câu hỏi để HS nêu được một số thông tin + HS Trả lời:
 về Trái Đất được nhắc đến trong bài hát.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Có nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu.
 + Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam, và các 
 đới khí hậu trên quả địa cầu.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về hình dạng Trái Đất 
 qua quả địa cầu (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 1, nêu câu hỏi: Mô tả lại hình - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao 
dạng của Trái Đất. Sau đó mời học sinh quan sát, đổi cặp đôi và tiến hành trình 
làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày:
bày kết quả. + Trái Đất có dạng hình cầu.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Trái Đất có - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
dạng hình cầu.
 Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí cực Bắc, cực 
Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu 
Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin “ Em có biết”, nêu - 1Học sinh đọc thông tin – Lớp 
câu hỏi: đọc thầm theo và tiến hành làm 
+ Quan sát hình 2 và chỉ cực Bắc, cực Nam, đường bài.
Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam trên hình. - 1HS lên bảng chỉ cực Bắc, cực 
+ Các bán cầu nằm ở vị trí nào so với Xích đạo? Nam, đường Xích đạo, bán cầu 
 - GV mời 1 số HS trình bày kết quả. Bắc, bắc cầu Nam.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét.
- GV chốt nội dung HĐ2. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 Hoạt động 3. Tìm hiểu về các đới khí hậu - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
trên quả địa cầu.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, nêu câu hỏi: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx