Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

docx 45 trang Thu Cúc 11/03/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn

Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội Tiểu học (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hà Văn Sơn
 TUẦN 4
 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3c
 Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
* Năng lực chung.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết 
học.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng 
trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất.
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi 
tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn 
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem 
lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu 
môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không 
có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, 
học hành hiệu quả hơn.
 - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi 
trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến 
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch 
sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà. 
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà 
ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá - Thực hành:
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc 
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
PHT và chia sẻ với bạn: 
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ - Học sinh lắng nghe.
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét 
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung 
quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng 
nơi quy định, 
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh 
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, 
vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, 
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc 
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận.
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày:
những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người 
 đang vệ sinh khu vực chung trong 
 khu dân cư như quét dọn, lau chùi các 
 lan can, cầu thang, để giữ chung cư 
 luôn sạch sẽ, thoáng đãng. 
 + Hình 10: Không đồng tình vì một 
 bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả 
 nước ra đường gây mất mĩ quan 
 đường phố, ảnh hưởng đến người đi 
 đường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng – củng cố 
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi 
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc 
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy 
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu 
tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình.
mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. 
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn 
rác xuống sân. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi 
vệ sinh ngoài đường. 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận của nhóm mình.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù 
hợp trong hai tình huống trên. - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn 
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. quanh nhà ở sạch sẽ, 
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất 
huyết.
 H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề 
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 
và dịch xuất suất huyết? 
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm 
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung 
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo 
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện 
những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------
 Tự học 2a 
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng việt 
 - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây 
 là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ 
 hoa.
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. - 2-3 HS chia sẻ.
 + Chữ hoa B gồm mấy nét?
 - GV chiếu video HD quy trình viết 
 chữ hoa B. - HS quan sát.
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa 
 viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe.
 - YC HS viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con.
 - Nhận xét, động viên HS.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu 
 ứng dụng.
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc.
 lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe.
 + Viết chữ hoa B đầu câu.
 + Cách nối từ B sang a.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ 
 cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
 B và câu ứng dụng trong vở Luyện 
 viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 - GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 3b
 Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
* Năng lực chung.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết 
học.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng 
trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất.
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi 
tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn 
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem 
lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu 
môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không 
có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, 
học hành hiệu quả hơn.
 - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi 
trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến 
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng 
 + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch 
 sẽ, em đã:
 D) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
 E) Vẽ lên tường nhà. 
 F) Vứt rác bừa bãi.
 + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà 
 ở đem lại lợi ích gì?
 D) Đảm bảo được sức khỏe.
 E) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
 F) Cả hai đáp án trên.
 - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá - Thực hành:
 - Mục tiêu: 
 + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
 + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc 
 nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
 sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
 - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
 PHT và chia sẻ với bạn: 
 - GV gọi HS trình bày.
 - Một số học sinh trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 : - Học sinh lắng nghe.
 * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ 
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét 
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung 
quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng 
nơi quy định, 
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh 
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, 
vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, 
vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, 
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc 
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận.
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày:
những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người 
 đang vệ sinh khu vực chung trong 
 khu dân cư như quét dọn, lau chùi các 
 lan can, cầu thang, để giữ chung cư 
 luôn sạch sẽ, thoáng đãng. 
 + Hình 10: Không đồng tình vì một 
 bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả 
 nước ra đường gây mất mĩ quan 
 đường phố, ảnh hưởng đến người đi 
 đường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng – củng cố 
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi 
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc 
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm 
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong - Học sinh cùng nhau quan sát, suy 
mỗi hình. nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu 
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao biết của mình.
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. 
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
rác xuống sân.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi 
vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
hợp trong hai tình huống trên. thảo luận của nhóm mình.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng 
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất 
huyết.
 H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn 
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung 
và dịch xuất suất huyết? quanh nhà ở sạch sẽ, 
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung 
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo 
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện 
những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024
 BUỔI SÁNG 
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 2b – 1a – 2a
 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù: 
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
- Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm 
bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
- Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình.
* Năng lực chung.
- Tự giác sử dụng đúng cách một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
- Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực.
* Phẩm chất.
- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà.
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số 
đồ dùng không cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Sách TN&XH lớp 1; tranh ảnh minh hoạ trong SGK, thẻ hình vẽ ngôi nhà
và các đồ dùng, thiết bị trong nhà, bông băng y tế, thuốc sát trùng, băng keo cá
nhân, khăn giấy.
Sách học sinh, vở bài tập.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những 
 hiểu biết đã có của HS về các đồ dùng trong nhà, 
 từ đó dẫn dắt vào bài mới.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. - HS lắng nghe luật chơi.
 - GV phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu yêu cầu - HS chơi trò chơi
 “Nói tên một đồ dùng trong nhà mà em biết”, - HS lắng nghe.
 một bạn HS được chỉ định đứng lên nêu nhanh - HS tạo thành nhóm đôi và 
 tên một đồ dùng, sau đó được chỉ định một bạn thảo luận.
 bất kì khác đứng lên trả lời tiếp. Bạn trả lời sau - Đại diện nhóm trình bày.
 không được trùng câu trả lời với các bạn trước + Tủ: dùng để đựng quần áo.
 đó.
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”.
 - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: 
 “Đồ dùng trong nhà”. 2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tên và cách sử dụng một số đῴ
dùng, thiết bị trong gia đình.
* Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi để tìm hiểu về 
một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận 
nhóm đôi
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi, yêu 
cầu các nhóm quan sát tranh trang 20, 21 trong 
SGK và hỏi đáp theo nhóm về một số đồ dùng, 
thiết bị có trong nhà bạn An.
- GV quan sát các nhóm HS, gợi ý để các em trả 
lời được nhiều hơn về cách sử dụng của một số 
đồ dùng, thiết bị. VD: Bình trà được làm bằng 
gì? Khi sử dụng phải lưu ý điều gì?
- GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 + Giường: để nằm nghỉ ngơi khi 
 mệt và để ngủ.
 + Máy điều hoà: làm mát phòng.
 + Đồng hồ: để xem giờ.
- GV nhận xét.
 + Cái điều khiển ti vi: để xem các 
ն Kết luận: Các đồ dùng, thiết bị thường có 
 chương trình trong ti vi.
trong nhà là ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, bếp 
 + Bình hoa: để trang trí cho đẹp.
ga, tủ, ghế, rổ, cốc, bát,..
 + Bình trà: để uống trà
 + Ghế sôfa: để ngồi
 - Các nhóm khác nhận xét và 
 đóng góp ý kiến.
 Hoạt động 2: Cách sử dụng các đῴ dùng, 
thiết bị trong nhà.
* Mục tiêu: HS nêu được cách sử dụng các đồ 
 - HS nghe và nhớ
dùng, thiết bị trong nhà.
 - HS chia sẻ theo nhóm đôi
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận
 - Đại diện nhóm trình bày
Nhóm đôi
 Chổi:dùng để quét nhà cho sạch.
* Cách tiến hành:
 Cây lau nhà: dùng để lau nhà.
- Chuyển ý: Các em vừa tìm hiểu về những 
 Điện thoại: để nghe và nói chuyện 
đồ dùng có trong tranh nhà bạn An.Trong nhà 
 với
em còn có những đồ dùng nào và cách sử 
 bạn, xem tin tức trên mạng.
dụng nó như thế nào cho đúng cô và các em 
 Bàn ủi: để ủi đồ không bị nhăn.
cùng tìm hiểu nhé?
 - HS nhận xét, bổ sung
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm đôi 
 - HS lắng nghe
về cách sử dụng các đồ dùng, thiết bị có trong 
nhà của mình.
- GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp. - Cho HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét
 - GV kết hợp hướng dẫn HS cách sử dụng 
 đúng các đồ dùng, thiết bị trong nhà.
 Kết luận: Em sử dụng đúng cách các đồ 
 dùng, thiết bị trong nhà.
 3 . Vận dụng – củng cố
 - GV dặn dò HS về nhà sử dụng đúng cách 
 các đồ Dùng thiết bị trong nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2b
 GIỮ SẠCH NHÀ Ở (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù: 
- Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. 
- Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. 
* Năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Mở cho HS nghe và vận động theo 
 nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp 
 đồ chơi - HS thực hiện.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác 
 giữ vệ sinh nhà ở. 
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, 
 thảo luận nhóm đôi:
 + Nhận xét của em về căn phòng. - HS thảo luận theo nhóm 2.
 + Nếu là Hoa em sẽ nói gì?
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước 
 - Nhận xét, tuyên dương. lớp.
 3. Hoạt động thực hành:
 * Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng 
 từ vật liệu đã qua sử dụng. 
 - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo 
 các bước trong sách giáo khoa. 
 - Gv khuyến khích sự sáng tạo trong - HS làm việc nhóm 
 cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn 
 bè. 
 - Gọi đại diện nhóm lên trình bày và - 2-3 đại diện lên chia sẻ
 giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. 
 * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm 
 đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. 
 - Gv hỏi:
 + Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua - 2-3 học sinh chia sẻ
 sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà 
 ở?
 + Cảm nghĩ của em sau khi làm xong 
 đồ dùng?
 + Em thấy việc làm này có khó không?
 - Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời - 2-3 HS đọc.
 chốt của Mặt Trời - 2-3 HS nêu.
 4. Vận dụng , củng cố :
 - Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ.
 điều gì qua bài học?
 - Nhận xét giờ học?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1a
 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù: 
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
- Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm 
bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
- Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình.
* Năng lực chung.
- Tự giác sử dụng đúng cách một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
- Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực.
* Phẩm chất.
- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà.
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số 
đồ dùng không cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách TN&XH lớp 1; tranh ảnh minh hoạ trong SGK, thẻ hình vẽ ngôi nhà
và các đồ dùng, thiết bị trong nhà, bông băng y tế, thuốc sát trùng, băng keo cá
nhân, khăn giấy.
Sách học sinh, vở bài tập.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những 
 hiểu biết đã có của HS về các đồ dùng trong nhà, 
 từ đó dẫn dắt vào bài mới.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”.
 - GV phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu yêu cầu
 “Nói tên một đồ dùng trong nhà mà em biết”, 
 một bạn HS được chỉ định đứng lên nêu nhanh 
 tên một đồ dùng, sau đó được chỉ định một bạn 
 bất kì khác đứng lên trả lời tiếp. Bạn trả lời sau 
 không được trùng câu trả lời với các bạn trước 
 đó.
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”.
 - HS lắng nghe luật chơi.
 - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: 
 - HS chơi trò chơi
 “Đồ dùng trong nhà”.
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 - HS tạo thành nhóm đôi và 
 Hoạt động 1: Tên và cách sử dụng một số đῴ
 thảo luận.
 dùng, thiết bị trong gia đình.
 - Đại diện nhóm trình bày.
 * Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi để tìm hiểu về 
 + Tủ: dùng để đựng quần áo.
 một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận 
 nhóm đôi
 * Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi, yêu 
 cầu các nhóm quan sát tranh trang 20, 21 trong 
 SGK và hỏi đáp theo nhóm về một số đồ dùng, 
 thiết bị có trong nhà bạn An.
 - GV quan sát các nhóm HS, gợi ý để các em trả 
 lời được nhiều hơn về cách sử dụng của một số 
 đồ dùng, thiết bị. VD: Bình trà được làm bằng 
 gì? Khi sử dụng phải lưu ý điều gì?
 - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét. + Giường: để nằm nghỉ ngơi khi 
 ն Kết luận: Các đồ dùng, thiết bị thường có mệt và để ngủ.
 trong nhà là ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, bếp + Máy điều hoà: làm mát phòng.
 ga, tủ, ghế, rổ, cốc, bát,.. + Đồng hồ: để xem giờ. + Cái điều khiển ti vi: để xem các 
 chương trình trong ti vi.
 + Bình hoa: để trang trí cho đẹp.
 + Bình trà: để uống trà
 + Ghế sôfa: để ngồi
 - Các nhóm khác nhận xét và 
 đóng góp ý kiến.
 Hoạt động 2: Cách sử dụng các đῴ dùng, 
 thiết bị trong nhà.
 * Mục tiêu: HS nêu được cách sử dụng các đồ 
 dùng, thiết bị trong nhà.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận
 Nhóm đôi
 * Cách tiến hành:
 - HS nghe và nhớ
 - Chuyển ý: Các em vừa tìm hiểu về những 
 - HS chia sẻ theo nhóm đôi
 đồ dùng có trong tranh nhà bạn An.Trong nhà 
 - Đại diện nhóm trình bày
 em còn có những đồ dùng nào và cách sử 
 Chổi:dùng để quét nhà cho sạch.
 dụng nó như thế nào cho đúng cô và các em 
 Cây lau nhà: dùng để lau nhà.
 cùng tìm hiểu nhé?
 Điện thoại: để nghe và nói chuyện 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm đôi 
 với
 về cách sử dụng các đồ dùng, thiết bị có trong 
 bạn, xem tin tức trên mạng.
 nhà của mình.
 Bàn ủi: để ủi đồ không bị nhăn.
 - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét, bổ sung
 - Cho HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét
 - HS lắng nghe
 - GV kết hợp hướng dẫn HS cách sử dụng 
 đúng các đồ dùng, thiết bị trong nhà.
 Kết luận: Em sử dụng đúng cách các đồ 
 dùng, thiết bị trong nhà.
 3 . Vận dụng – củng cố
 - GV dặn dò HS về nhà sử dụng đúng cách 
 các đồ Dùng thiết bị trong nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 2a
 GIỮ SẠCH NHÀ Ở (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù: 
- Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. 
- Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. 
* Năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Mở cho HS nghe và vận động theo 
 nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp 
 đồ chơi - HS thực hiện.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác 
 giữ vệ sinh nhà ở. 
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, 
 thảo luận nhóm đôi:
 + Nhận xét của em về căn phòng. - HS thảo luận theo nhóm 2.
 + Nếu là Hoa em sẽ nói gì?
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước 
 - Nhận xét, tuyên dương. lớp.
 3. Hoạt động thực hành:
 * Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng 
 từ vật liệu đã qua sử dụng. 
 - GV chia lớp thành 4-6 nhóm.
 - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo 
 các bước trong sách giáo khoa. 
 - Gv khuyến khích sự sáng tạo trong - HS làm việc nhóm 
 cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn 
 bè. 
 - Gọi đại diện nhóm lên trình bày và - 2-3 đại diện lên chia sẻ
 giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. 
 * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm 
 đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. 
 - Gv hỏi:
 + Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua - 2-3 học sinh chia sẻ
 sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà 
 ở?
 + Cảm nghĩ của em sau khi làm xong 
 đồ dùng?
 + Em thấy việc làm này có khó không?
 - Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời - 2-3 HS đọc.
 chốt của Mặt Trời - 2-3 HS nêu.
 4. Vận dụng , củng cố :
 - Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ.
 điều gì qua bài học?
 - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024
 Luyện toán 1b
 LUYỆN VIẾT DẤU > , < , =
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được các dấu nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau và các dấu , =.
- So sánh được các số trong phạm vi 3.
- Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 3 vào cuộc sống.
* Năng lực chung: 
- Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết 
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Toán .VBT Toán . bộ đồ dùng học Toán. 
- Các tấm bìa ghi từng số 1, 2, 3 và các tấm bìa ghi từng dấu , =.
- Máy chiếu hoặc tranh vẽ phóng to nội dung bài học trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV yêu cầu HS tự tìm những đồ vật 
 quen thuộc trong cuộc sống mà em - HS tìm các đồ vật có số lượng là 1, 
 quan sát được có số lượng tương ứng 2, 3.
 là 1, 2, 3 (có thể trả lời bằng miệng).
 2. Luyện tập:
 Hình thành kiến thức mới 
 * Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
 So sánh số lượng cốc và thìa
 - GV cho HS quan sát tranh ở phần 
 bên trái và hỏi: Nếu bỏ mỗi thìa vào - HS trả lời và có thể lên bảng chỉ vào 
 một cốc, còn cốc nào không có thìa?
 cốc chưa có thìa.
 - GV nêu: Khi đặt mỗi cái cốc vào 
 một cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có 
 thìa. Ta nói: “số cốc nhiều hơn số 
 thìa”. GV gọi một vài HS nhắc lại. - 2-3 HS nhắc lại.
 - GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc 
 một cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại. Ta nói: “số thìa ít hơn 
số cốc”. GV gọi một vài HS nhắc lại.
 So sánh số lượng ca và bàn chải - 2-3 HS nhắc lại.
- GV cho HS quan sát tranh ở phần 
bên phải và cách làm tương tự cách so 
sánh số lượng cốc và thìa. Ở đây, số 
ca vừa vặn với số bàn chải. Ta nói: 
“số ca bằng số bàn chải”. GV gọi - 2-3 HS nhắc lại.
một vài HS nhắc lại.
* So sánh các số trong phạm vi 3
a) GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở 
phần bên trái để nhận biết số lượng 
của từng nhóm trong hai nhóm đồ vật 
rồi so sánh các số chỉ số lượng đó. 
Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi:
- Trong tranh có mấy cái cốc?
- Cốc và đĩa loại nào ít hơn?
- GV nhận xét. Cho một vài HS nhắc - HS trả lời.
lại 2 cái đĩa ít hơn 3 cái cốc. - HS trả lời.
- GV giới thiệu: “2 cái đĩa ít hơn 3 cái - 2-3 HS nhắc lại.
cốc”, ta nói: “2 bé hơn 3” và viết là 
“2 < 3”. - HS lắng nghe.
- GV viết lên bảng: 2 < 3 và giới thiếu 
dấu < đọc là “bé hơn”.
- GV chỉ vào 2 < 3 và gọi lần lượt HS - HS quan sát, lắng nghe.
đọc.
- GV hỏi: “3 cái cốc có nhiều hơn 2 
cái đĩa không?” - HS lần lượt đọc 2 < 3.
- GV cho một vài HS nhìn tranh và 
nhắc lại: “3 cái cốc nhiều hơn hai cái - HS trả lời.
đĩa”. - 2-3 HS nhìn tranh và nhắc lại.
- GV giới thiệu: “3 cái cốc nhiều hơn 
2 cái đĩa”, ta nói: “3 lớn hơn 2” và - HS lắng nghe.
viết là 3 > 2.
- GV viết lên bảng: 3 > 2 và giới thiếu 
dấu > đọc là “lớn hơn”.
- GV chỉ vào 3 > 2 và gọi lần lượt HS - HS quan sát, lắng nghe.
đọc.
Chú ý: Hướng dẫn HS nhận xét sự 
khác nhau giữa dấu (tên - HS lần lượt đọc 3 > 2.
gọi, cách sử dụng) và lưu ý khi đặt 
dấu giữa hai số thì bao giờ chiều - HS quan sát tranh và kết luận 2 = 2.
nhọn cũng chỉ vào số bé hơn.
b) GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
có xe máy và ô tô để nhận biết số lượng của từng nhóm trong hai nhóm 
 đồ vật (xe máy, ô tô) rồi so sánh các 
 số chỉ số lượng đó. Cách làm tương tự 
 ở trên, từ đó ta có 2 = 2 để giới thiệu 
 dấu = và đọc là “hai bằng hai”.
 3. Thực hành 
 Bài 1. Viết dấu
 - GV hướng dẫn HS viết theo mẫu lần - Cả lớp tập viết vào VBT Toán.
 lượt dấu >, <, dấu =. 
 Bài 2. , = ?
 - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu của - HS làm bài cá nhân vào VBT Toán.
 BT: So sánh hai số rồi chọn dấu , 
 = thích hợp điền vào ô trống.
 - GV chữa bài: cho HS đổi vở kiểm - HS chữa bài.
 tra chéo kết quả của nhau và GV dùng 
 máy chiếu hoặc bảng phụ chữa bài.
 Bài 3. Nối (theo mẫu)
 - GV chiếu BT lên màn hình hoặc - HS làm bài vào VBT Toán.
 hoặc cho HS nhìn vào SGK (hay VBT 
 Toán) thảo luận nhóm và lần lượt làm 
 theo yêu cầu.
 4. Vận dụng . củng cố 
 Bài 4. Đ-S
 - Bài này yêu cầu HS so sánh giữa 2 
 nhóm đối tượng để tìm được đáp án Đ 
 - HS làm bài vào VBT Toán.
 – S.
 - GV hướng dẫn cách làm và yêu cầu 
 HS hoàn thành bài vào VBT Toán.
 - GV chốt lại nội dung bài học, cách 
 sử dụng các dấu , =. - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
 -----------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và Xã hội lớp 1b – 1a
 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ ( T2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Năng lực đặc thù: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
- Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể 
làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
- Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình.
* Năng lực chung.
- Tự giác sử dụng đúng cách một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà.
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số 
đồ dùng không cẩn thận.
* Phẩm chất.
- Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Sách TN&XH lớp 1; tranh ảnh minh hoạ trong SGK, thẻ hình vẽ ngôi nhà
và các đồ dùng, thiết bị trong nhà, bông băng y tế, thuốc sát trùng, băng keo cá
nhân, khăn giấy.
Sách học sinh, vở bài tập.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội - HS lắng nghe luật chơi.
 dung học của tiết học trước. - HS chơi trò chơi.
 * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi - HS lắng nghe.
 * Cách tiến hành: - HS tạo thành nhóm 2 và thảo luận.
 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có + Đồ dùng gây nguy hiểm: dao, kéo, 
 4 HS và tổ chức dưới hình thức trò chơi. nồi đang nấu trên bếp,...
 - GV phổ biến luật chơi: GV phát cho mỗi + Để an toàn ta cần lưu ý khi sử 
 nhóm một bức tranh vẽ ngôi nhà chưa có dụng:
 các đồ dùng và hình ảnh một số đồ dùng ￿ Dao: Cầm dao đúng cách: giữ lưỡi 
 trong nhà. HS lựa chọn hình ảnh đồ dùng và dao bằng ngón trỏ và ngón cái, các 
 đặt vào vị trí phù hợp. ngón còn lại cầm chặt lấy cán 
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. dao./Không dùng lưỡi liếm dao sau 
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2 của bài khi cắt hoa quả, bánh kem./Nên cuộn 
 học. tròn các đầu ngón tay khi cắt./ Nên 
 cố định thớt khi cắt sẽ giúp việc
 cắt thái thực phẩm trở nên dễ dàng 
 hơn, bạn sẽ cắt chính xác, không bị 
 lệch và hạn chế được rủi ro cắt vào 
 tay./Không được dùng lòng bàn tay 
 làm thớt khi cắt.
 ￿ Kéo: Nên chọn một cây kéo tốt, 
 không có đầu nhọn.
 2 . Khám phá :
 Hoạt động 1: Đῴ dùng, thiết bị có thể gây 
 nguy hiểm khi sử dụng.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_tieu_hoc_ket_noi_tri_thu.docx