Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NÉT ĐẸP HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3. Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, video. 2. Học sinh: Sách.Trang phục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm Nét đẹp học trò. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Khám phá. - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ - Lắng nghe đẹp học sinh” - GV hỏi: + Các bạn đang làm gì? + Trang phục các bạn lựa chọn là gì? - HS trả lời + Các bạn trình diễn thời trang + Các bạn trình diễn như thế nào? + Bạn nam: áo đồng phục, quần dài + Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi đi Bạn gái: áo đồng phục, váy. học phải mặc quần áo như thế nào? + Rất tự nhiên + Trang phục nào chúng ta không được mặc đến trường? - Nhiều hs trả lời * GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải mặc + Không được mặc quần áo ba lỗ, quần áo ngọn gàng không được mặc quần áo áo dây, đi học. rách hở,...đến trường - Lắng nghe * Thực hành.. *HĐ2: Trình diễn thời trang - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của mình lên trình diễn thời trang và cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang phục của tổ mình. - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của - Từng tổ nhận xét. mình lên trình diễn thời trang. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt. 3. Vận dụng - Hằng ngày em đến trường mặc trang phục như thế nào? - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. HS chia sẽ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ). 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- ai đúng - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS làm bài tập Bài 1. Tính giá trị biểu thức. a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 = 20 c. 6 x 3:2 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 9 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô- - HS đọc tình huống (a) trong SGK . bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) biểu thức có dấu ngoặc và cách trình bày - HS tính giá trị của biểu thức. hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách bàycách tính giá trị của biểu thức: tính giá trị của biểu thức, chẳng a. 45: ( 5+4) hạn: b. 8 x (11 - 6) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 c. 42 - (42 - 5) = 5 b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 = 40 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS. - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu chéo. thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ (15 + 5) : 5 = 20 : 5 ghi ở bến đỗ là giá trị của biểu thức đó. = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 32 – (25 + 4) = 32 – 29 - GV chốt: = 3 (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức 16 + (40 – 16) = 16 + 24 này với bến số 4; = 40 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức 40 : (11 – 3) = 40 :8 = 5 này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS tham gia để vận dụng kiến giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc thức đã học vào thực tiễn. hoặc không có dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị - HS nhắc lại. của biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng việt ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và Tranh bài giảng Power point, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 - HS tham gia trò chơi 1. Khởi động. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn HS - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn trong một lớp kết” để khởi động bài học. + Trả lời: Các bạn HS trong cùng + Câu 1: Bài hát nói đến ai? một lớp biết yêu thương, quí mến, + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong gì? học tập đoàn kết thân ái xứng đáng - GV Nhận xét, tuyên dương. là con ngoan trò giỏi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - 2-3 HS đọc câu dài. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh - HS luyện đọc theo nhóm 3. mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vào sáng sớm, một âm thanh vang + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra lên từ đâu không rõ khiến cào cào, khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú nhái bén, chuồn chuồn chú ý. ý? + Các bạn phát hiện ra dế than vừa + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? dang xây nhà vừa hát. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán của các bạn với dế than rất thân mật? phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là một thợ đào đất. + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? + Các bạn đã xúm vào giúp dế than xây nhà. + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể dế than?. hiện sự tốt bụng, thân thiện của các - GV mời HS nêu nội dung bài. bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng sự đoàn kết của những người bạn ta những người hàng xóm là những người tốt; tình bạn đngá quý giữ các con bạn tốt. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều vật) từ họ, đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. TIẾT 2 3.Thực hành 3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -2-3 HS nhắc lại - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3.2 Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè 3.2.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng của tắc kè xóm của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng dung. xóm của tắc kè - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội dung câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( - HS kể về nội dung câu chuyện Trao đổi trong nhóm để đoán nội dung câu trước lớp. chuyện) - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại - GV nhận xét, tuyên dương. câu chuyện 3.2.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS nghe khác trình bày. - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời HS trả lời câu hỏi) + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh -1HS đọc yêu cầu: Em học được đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể điều gì qua câu chuyện lại câu chuyện. +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể đâu cũng phải tôn trọng những , 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người sống xung quanh. Ta phải giữ người kể, người nghe) gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện đến người khác. Nhưng đồng thời, ta - GV nhận xét, tuyên dương. cũng biết nên biết thông cảm với 4.Vận dụng hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm nghe câu chuyện? láng giềng cần biết thông cảm tôn -GV gọi HS trình bày trước lớp trọng lẫn nhau) - GV nhận xét , tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK. Bảng con và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi:Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. Tính giá trị biểu thức. a. 50:( 6+4)= 50:10 a. 50 :( 6+4 ) = 5 b. 5 x (5 - 2) b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của - HS thực hiện tính giá trị biểu thức. mỗi biểu thức A, B, C , D rồi xác định - So sánh kết quả rồi kết luận. được biểu thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3 - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu = 15 thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2 thì ta thực hiện các phép tính ở trong = 28 ngoặc trước. C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4 - Nhận xét tuyên dương = 10 - GV chốt: D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6 A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 = 22 = 20 Ta có 10 < 15 < 22 < 28 B. 5 x 6 - 2=30 - 2 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là 5 = 28 x 6 – 2 C. (16 +24) : 4 = 40: 4 Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 + = 10. 24) : 4 D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 = 22. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28); + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10). - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải viết thành hai bước). - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời - HS lắng nghe GV hướng dẫn và văn (phân tích đế bài, tìm cách giải bài phân tích đề bài, tìm cách giải bài toán) toán . - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình Tóm tắt bày. Có: 4 hộp bút màu - Gv nhận xét, tuyên dương. Mỗi hộp: 10 bút màu GV chốt: Cho: 2 hộp Bài giải Còn lại: .... bút màu? Mai còn lại sổ hộp bút là: - HS làm bài tập vào vở và trình bày 4-2 = 2 (hộp) bài làm. Mai còn lại sổ bút màu là: Bài giải 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút Đáp số: 20 chiếc bút màu. màu là: - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút 4 – 2 = 2 (hộp) còn lại bằng cách tính giá trị của biểu Mai còn lại số chiếc bút màu là: thức 10 x (4-2) = 20. 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Bài 3: Đáp số: 20 chiếc bút màu Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp làm. của phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, - HS nhận xét bài làm của Mai và chẳng hạn: Nam. Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, - HS lắng GV chốt. 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? - HS vận dụng tính chất ở câu (a) để Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? tính giá trị của biểu thức. Có hai cách tính giá trị của biểu thức - HS làm bài tập, trình bày. 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 123 + 100 = 164 = 223 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). = 207 + 100 Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 307 = 164 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi tính 64 + 55 = 119). + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”. Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS tham gia để vận dụng kiến thức giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc đã học vào thực tiễn. hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị + HS lắng nghe và trả lời. của biểu thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn .. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh bài giảng Power point về một số dụng cụ dọn vệ sinh. - SGK. Một số dụng cụ dọn vệ sinh: chổi,khăn lau,bàn chải... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ - HS lắng nghe. lem” để khởi động bài học. - HS tham gia diễn kịch + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô bay lại gần và hỏi chuyện + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc cần làm để ngôi nhà lọ lem trở để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nên xinh đẹp, sạch sẽ nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. - HS thầm nghĩ Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên - HS lắng nghe. công việc đó không? Đó là những việc gì? - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm) - GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an toàn. - Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Các nhóm trưng bày - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí việc nhà” của chúng ta 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân) - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời + Cái chổi để làm gì? + để quét + Khăn lau để làm gì? + để lau + Bàn chải để làm gì? + để cọ ... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi làm việc nhé! 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đã được chia sẻ ở trên lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ quan sát và tập đi theokhar năng. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. Chướng ngại vật nhỏ. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - HS hòa nhập ngồi - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi xoay các khớp, ... vồng 2-3’ - HS Chơi trò chơi. 2. Khám phá – luyện 16-18’ tập : -Đội hình HS quan sát - Học di chuyển ượt - Cho HS quan sát tranh qua chướng ngại nhỏ, lớn trên đường gấp - GV làm mẫu động tác khúc kết hợp phân tích kĩ - HS quan sát GV - Bài tập chuyển vượt thuật động tác. làm mẫu qua chướng ngại nhỏ, - Hô khẩu lệnh và thực trên đường gấp khúc hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua chướng ngại - GV cùng HS nhận lớn trên đường gấp xét, đánh giá tuyên khúc dương -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện -GV thổi còi đồng loạt. - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS HS hòa nhập tập đi Tập theo cặp đôi -Phân công tập theo thường theo khả năng cặp đôi -GV Sửa sai - HS vừa tập vừa - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa thi đua giữa các tổ. động tác sai - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ dương. trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách -Trò chơi “Chạy tiếp chơi, tổ chức chơi thở sức ”. và chơi chính thức - Chơi theo hướng cho HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Bài tập PT thể lực: - Vận dụng -Cho HS chạy bước - Thả lỏng cơ toàn nhỏ tại chỗ đánh tay thân. tự nhiên 20 lần - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện kết thân. sát tranh trong sách hợp đi lại hít thở - Nhận xét, đánh giá trả lời câu hỏi BT? chung của buổi học. -GV hướng dẫn - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - HS thực hiện thả Xuống lớp hs. lỏng VN ôn lại bài và -ĐH kết thúc chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 39: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a. 23 x 2 = 46 a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = .64.. b. 16 x 4 = 64 c. 37 x ... = ..185. d. 40 x ... = .160.. c. 37 x 5 = 185 - GV Nhận xét, tuyên dương. d. 40 x 4 = 160 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Hoạt động a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng -Nghe Gv đọc đề toán dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy lẫn số ô tô ở hàng dưới?”. - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số - HS nhận dạng bài toán lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: - HS nêu các bước tính + Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô tô ở hàng trên: -HS quan sát từng bước và nhắc 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). lại + Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở hàng dưới số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới). - GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé. b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng được - 2 HS đọc bài toán bài toán và trình bày được cách giải bài toán). - Trả lời GV hỏi và thực hiện - GV cho HS đọc trong SGK. - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách giải -HS quan sát sơ đồ và nêu bài thế nào? (HS tự thực hiện). giải - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn - Cho HS trình bày bài giải thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần. 3. Hoạt động: Bài 1: ( Làm việc cả lớp) Số: Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé -HS quan sát, thực hiện trình rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong bày kết quả bảng. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật - HS quan sát, nêu cách giải (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi nêu
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

