Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 50 trang Thu Cúc 06/06/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 16
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NÉT ĐẸP HỌC TRÒ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
 biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 Giáo dục HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định.
 2 Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
 gia các hoạt động
 3. Phẩm chất: 
 HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất 
 nhân ái và trung thực.
 * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, video.
 2. Học sinh: Sách.Trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ 
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt theo chủ điểm Nét đẹp học trò. 
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
 - HS hát
*Khám phá. - GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ - Lắng nghe
đẹp học sinh”
- GV hỏi:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Trang phục các bạn lựa chọn là gì?
 - HS trả lời
 + Các bạn trình diễn thời trang
+ Các bạn trình diễn như thế nào?
 + Bạn nam: áo đồng phục, quần dài
+ Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi đi 
 Bạn gái: áo đồng phục, váy.
học phải mặc quần áo như thế nào?
 + Rất tự nhiên
+ Trang phục nào chúng ta không được mặc đến 
trường? - Nhiều hs trả lời
* GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang 
ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải mặc + Không được mặc quần áo ba lỗ, 
quần áo ngọn gàng không được mặc quần áo áo dây, đi học.
rách hở,...đến trường
 - Lắng nghe
* Thực hành..
*HĐ2: Trình diễn thời trang
- GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn 
trang phục của mình lên trình diễn thời trang và 
cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang 
phục của tổ mình. 
 - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của 
- Từng tổ nhận xét. mình lên trình diễn thời trang.
- Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt.
3. Vận dụng 
- Hằng ngày em đến trường mặc trang phục như 
thế nào?
 - Lắng nghe 
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu 
dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
theo chủ đề.
 HS chia sẽ
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Toán
 BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm 
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ).
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- ai đúng - HS tham gia trò chơi
 để khởi động bài học. - HS làm bài tập 
 Bài 1. Tính giá trị biểu thức. a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 
 a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 = 20
 c. 6 x 3:2 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 
- GV Nhận xét, tuyên dương. = 9
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
 a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn 
ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu 
ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô- - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra 
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) 
biểu thức có dấu ngoặc và cách trình bày - HS tính giá trị của biểu thức.
hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7
 = 14. = 14
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu 
 thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có 
 thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu 
 thức nào đó, chẳng hạn:
 (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình 
 bày theo hai bước).
3. Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách 
bàycách tính giá trị của biểu thức: tính giá trị của biểu thức, chẳng 
 a. 45: ( 5+4) hạn:
 b. 8 x (11 - 6) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 
 c. 42 - (42 - 5) = 5
 b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
 = 40 
 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37
 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: - Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS. - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra 
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu chéo. 
thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ (15 + 5) : 5 = 20 : 5
ghi ở bến đỗ là giá trị của biểu thức đó. = 4
- GV nhận xét, tuyên dương. 32 – (25 + 4) = 32 – 29
- GV chốt: = 3 (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức 16 + (40 – 16) = 16 + 24
 này với bến số 4; = 40
 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức 40 : (11 – 3) = 40 :8 = 5
 này với bến sổ 3;
 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu 
 thức này với bến sổ 40;
 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức 
 này với bến số 5.
 - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể 
 hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 nhát, bé nhất?...”.
 - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc 
 viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính 
 theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu 
 thức.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS tham gia để vận dụng kiến 
 giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc thức đã học vào thực tiễn.
 hoặc không có dấu ngoặc).
 - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị - HS nhắc lại.
 của biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ.
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu 
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm 
cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân 
vật.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những 
người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng 
họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, 
bạn bè và những người sống xung quanh nói chung
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK và Tranh bài giảng Power point, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1 - HS tham gia trò chơi
 1. Khởi động. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn HS 
 - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn trong một lớp
 kết” để khởi động bài học. + Trả lời: Các bạn HS trong cùng 
 + Câu 1: Bài hát nói đến ai? một lớp biết yêu thương, quí mến, 
 + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong 
 gì? học tập đoàn kết thân ái xứng đáng 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. là con ngoan trò giỏi.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
 những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng 
âm nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ 
nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - 2-3 HS đọc câu dài.
-Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay 
đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh - HS luyện đọc theo nhóm 3.
mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ 
đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng 
cỏ xanh tươi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + Vào sáng sớm, một âm thanh vang 
+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra lên từ đâu không rõ khiến cào cào, 
khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú nhái bén, chuồn chuồn chú ý.
ý? + Các bạn phát hiện ra dế than vừa 
+ Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? dang xây nhà vừa hát.
 + Khi đế than vừa dứt lời hát, các 
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán 
của các bạn với dế than rất thân mật? phục đối với dế than. Sau đó các bạn 
 đã tự giới thiệu mình để làm quen 
 với dế than. Các bạn khen ngợi dế 
 than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ 
 nhận mình là một thợ đào đất. 
+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? + Các bạn đã xúm vào giúp dế than 
 xây nhà.
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể 
dế than?. hiện sự tốt bụng, thân thiện của các 
- GV mời HS nêu nội dung bài. bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; 
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng sự đoàn kết của những người bạn 
ta những người hàng xóm là những người tốt; tình bạn đngá quý giữ các con 
bạn tốt. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều vật)
từ họ, đồng thời cùng họ làm những công 
việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
 TIẾT 2
3.Thực hành
3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. -2-3 HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3.2 Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm 
của tắc kè
3.2.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm 
hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng của tắc kè
xóm của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng 
dung. xóm của tắc kè
 - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội 
 dung câu chuyện
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( - HS kể về nội dung câu chuyện 
Trao đổi trong nhóm để đoán nội dung câu trước lớp.
chuyện)
- Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại 
- GV nhận xét, tuyên dương. câu chuyện
3.2.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu 
chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
nghe khác trình bày.
 - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh 
 và mời HS trả lời câu hỏi)
 + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh -1HS đọc yêu cầu: Em học được 
 đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể điều gì qua câu chuyện
 lại câu chuyện. +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở 
 - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể đâu cũng phải tôn trọng những 
 , 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người sống xung quanh. Ta phải giữ 
 người kể, người nghe) gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng 
 -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện đến người khác. Nhưng đồng thời, ta 
 - GV nhận xét, tuyên dương. cũng biết nên biết thông cảm với 
 4.Vận dụng hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta 
 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm 
 nghe câu chuyện? láng giềng cần biết thông cảm tôn 
 -GV gọi HS trình bày trước lớp trọng lẫn nhau)
 - GV nhận xét , tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
BUỔI CHIỀU
 Toán
 BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm 
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ).
 - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ. 
 - SGK. Bảng con và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi:Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
Tính giá trị biểu thức. a. 50:( 6+4)= 50:10 
a. 50 :( 6+4 ) = 5
b. 5 x (5 - 2) b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2
- GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập: 
Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của - HS thực hiện tính giá trị biểu thức.
mỗi biểu thức A, B, C , D rồi xác định - So sánh kết quả rồi kết luận.
được biểu thức nào có giá trị lớn nhất 
hoặc bé nhất. A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3
- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu = 15
thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2
thì ta thực hiện các phép tính ở trong = 28
ngoặc trước. C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4
- Nhận xét tuyên dương = 10
- GV chốt: D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6
A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 = 22
 = 20 Ta có 10 < 15 < 22 < 28
B. 5 x 6 - 2=30 - 2 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là 5 
 = 28 x 6 – 2
 C. (16 +24) : 4 = 40: 4 Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 + 
 = 10. 24) : 4
 D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 
 = 22.
 + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28);
 + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10). - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, 
HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quả 
ngay (không phải viết thành hai bước). 
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết 
tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo 
hai bước).
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời - HS lắng nghe GV hướng dẫn và 
văn (phân tích đế bài, tìm cách giải bài phân tích đề bài, tìm cách giải bài 
toán) toán .
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - HS tóm tắt bài toán 
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình Tóm tắt
bày. Có: 4 hộp bút màu
 - Gv nhận xét, tuyên dương. Mỗi hộp: 10 bút màu
 GV chốt: Cho: 2 hộp
 Bài giải Còn lại: .... bút màu?
 Mai còn lại sổ hộp bút là: - HS làm bài tập vào vở và trình bày 
 4-2 = 2 (hộp) bài làm. 
 Mai còn lại sổ bút màu là: Bài giải
 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút 
 Đáp số: 20 chiếc bút màu. màu là:
- GV cũng có thể cho HS biết tính số bút 4 – 2 = 2 (hộp)
còn lại bằng cách tính giá trị của biểu Mai còn lại số chiếc bút màu là:
thức 10 x (4-2) = 20. 10 x 2 = 20 (chiếc bút)
 Bài 3: Đáp số: 20 chiếc bút màu
 Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài 
HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp làm.
của phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, - HS nhận xét bài làm của Mai và 
chẳng hạn: Nam. 
Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, - HS lắng GV chốt. 
55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng 
đựng bao nhiêu lít nước mắm? - HS vận dụng tính chất ở câu (a) để 
 Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? tính giá trị của biểu thức. 
 Có hai cách tính giá trị của biểu thức - HS làm bài tập, trình bày. 
 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 123 + 100
 = 164 = 223 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
 ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). = 207 + 100
 Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 307
 = 164 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào 
 ngoặc rồi tính 64 + 55 = 119).
 + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt).
 - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 
 + 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta 
 có thể tính tồng hai số hạng đầu trước 
 hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp 
 số hạng còn lại”.
 Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở 
 câu a để tính giá trị của biểu thức (tuỳ 
 cách chọn của mỗi HS), nhưng nếu theo 
 cách thuận tiện hơn.
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc đã học vào thực tiễn.
 hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại.
 - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị + HS lắng nghe và trả lời.
 của biểu thức số. 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ.
 - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét 
sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập 
thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh 
đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn 
..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè 
trong lớp.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh bài giảng Power point về một số dụng cụ dọn vệ sinh.
 - SGK. Một số dụng cụ dọn vệ sinh: chổi,khăn lau,bàn chải...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ - HS lắng nghe.
 lem” để khởi động bài học. - HS tham gia diễn kịch
 + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm 
 vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên
 + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc 
 nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ 
 rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc 
 ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. 
 Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn 
 với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. 
 Cô bay lại gần và hỏi chuyện
 + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi)
 + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý 
 sgk) 
 + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, 
 chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, 
 dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường 
 đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ 
vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế 
được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc 
nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc cần làm để ngôi nhà lọ lem trở 
để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nên xinh đẹp, sạch sẽ
nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. - HS thầm nghĩ
Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ
+ GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để 
biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các 
em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên - HS lắng nghe.
công việc đó không? Đó là những việc gì? 
- GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình 
và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của 
mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em 
không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều 
đó.
- GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm 
sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở 
cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn 
nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng 
ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” 
giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn 
vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm)
- GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm
dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy 
dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả 
và an toàn.
- Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: 
Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Các nhóm trưng bày
- Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm 
mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều 
 trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ 
 lí việc nhà” của chúng ta
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau 
 dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân)
 - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời
 + Cái chổi để làm gì? + để quét
 + Khăn lau để làm gì? + để lau
 + Bàn chải để làm gì? + để cọ
 ...
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc 
 này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi 
 làm việc nhé!
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 đã được chia sẻ ở trên lớp
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT 
 TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (tiết 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
 để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
 chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
 ngại vật trên đường gấp khúc.
 2.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động 
tác mẫu của giáo viên.
 Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ quan sát và tập đi theokhar 
năng.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 Chướng ngại vật nhỏ.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
 1.Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 - Khởi động giờ học. ￿
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 tay, cổ chân, vai, N khởi động GV.
 hông, gối,... - HS hòa nhập ngồi 
 - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi xoay các khớp, ...
 vồng 2-3’
 - HS Chơi trò chơi.
 2. Khám phá – luyện 16-18’ tập : 
 -Đội hình HS quan sát 
 - Học di chuyển ượt - Cho HS quan sát tranh
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 qua chướng ngại nhỏ, 
 ￿￿￿￿￿￿￿
 lớn trên đường gấp - GV làm mẫu động tác 
 ￿
 khúc kết hợp phân tích kĩ 
 - HS quan sát GV 
 - Bài tập chuyển vượt thuật động tác.
 làm mẫu
 qua chướng ngại nhỏ, - Hô khẩu lệnh và thực 
 trên đường gấp khúc hiện động tác mẫu
 - HS tiếp tục quan sát
 - Cho 2 HS lên thực 
 - Bài tập di chuyển 
 hiện động tác mẫu
 vượt qua chướng ngại 
 - GV cùng HS nhận 
 lớn trên đường gấp 
 xét, đánh giá tuyên 
 khúc
 dương
 -Luyện tập 
 Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 
 -GV thổi còi đồng loạt.
 - HS thực hiện ￿￿￿￿ 
 động tác. ￿￿￿￿ 
 - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿
 sai cho HS.
 Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ
 các bạn luyện tập ￿ ￿
 theo khu vực. ￿￿￿ ￿￿
 - Tiếp tục quan sát, ￿GV￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS HS hòa nhập tập đi 
 Tập theo cặp đôi -Phân công tập theo thường theo khả năng
 cặp đôi
 -GV Sửa sai - HS vừa tập vừa - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa 
 thi đua giữa các tổ. động tác sai
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ dương. trình diễn
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách 
 -Trò chơi “Chạy tiếp chơi, tổ chức chơi thở 
 sức ”. và chơi chính thức - Chơi theo hướng 
 cho HS. dẫn 
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt ￿￿￿ 
 người phạm luật ￿￿￿ 
 -Bài tập PT thể lực:
 - Vận dụng -Cho HS chạy bước 
 - Thả lỏng cơ toàn nhỏ tại chỗ đánh tay 
 thân. tự nhiên 20 lần 
 - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện kết 
 thân. sát tranh trong sách hợp đi lại hít thở
 - Nhận xét, đánh giá trả lời câu hỏi BT?
 chung của buổi học. -GV hướng dẫn - HS trả lời
 Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý 
 ôn ở nhà thức, thái độ học của - HS thực hiện thả 
 Xuống lớp hs. lỏng
 VN ôn lại bài và -ĐH kết thúc
 chuẩn bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Toán
 Bài 39: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
 - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
 - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số 
lớn gấp mấy lẩn số bé.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết 
các bìa toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ:
 nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . 
 Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết 
 quả đúng: a. 23 x 2 = 46 
 a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = .64.. b. 16 x 4 = 64
 c. 37 x ... = ..185. d. 40 x ... = .160.. c. 37 x 5 = 185 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. d. 40 x 4 = 160
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá - Hoạt động a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng -Nghe Gv đọc đề toán
 dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy 
 lẫn số ô tô ở hàng dưới?”.
- Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số - HS nhận dạng bài toán
 lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn 
 gấp mấy lẩn số bé như thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng
- HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn 
 thẳng) để biết được: - HS nêu các bước tính
+ Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô 
 tô ở hàng trên: -HS quan sát từng bước và nhắc 
 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). lại
+ Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở 
 hàng dưới số lần là:
 6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới).
- GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp 
 mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
 b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng được - 2 HS đọc bài toán
 bài toán và trình bày được cách giải bài toán). - Trả lời GV hỏi và thực hiện
 - GV cho HS đọc trong SGK.
 - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách giải -HS quan sát sơ đồ và nêu bài 
 thế nào? (HS tự thực hiện). giải
 - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn 
 - Cho HS trình bày bài giải thẳng CD sổ lần là:
 8 : 2 = 4 (lần)
 Đáp số: 4 lần.
 3. Hoạt động:
 Bài 1: ( Làm việc cả lớp) Số:
 Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé -HS quan sát, thực hiện trình 
 rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong bày kết quả
 bảng.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số
 Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật 
 - HS quan sát, nêu cách giải
 (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi nêu 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx