Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 52 trang Thu Cúc 08/06/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 
 - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng 
nghe và cùng tham gia các nội dung.
2. Năng lực chung:
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
 tham
 gia các hoạt động
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
*Giáo viên cõng HS hòa nhập ra sân ngồi làm lễ chào cờ cùng toàn 
trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2.Sinh hoạt theo chủ điểm: (15 - 16’)
 2.1 Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát: Chiếc đèn ông sao
 *Kết nối
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
 2.2 Khám phá.
 *HĐ 1: Xem video Chú Cuội trên cung 
 trăng
 - GV hỏi:
 + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây + HS chú Cuội phát hiện ra cây thuốc thuốc quý? quý khi đi rùng thấy con hổ mẹ dùng 
 lá cây thuốc đó để cứu sống hổ con.
+ Chú cuội dùng cây thuốc quý để làm gì? + Chú cuội dùng cây thuốc quý để 
 cứu sống nhiều ngươi và được phú 
 ông gả con gái.
 Hs thuật lại
Thuật lại việc xẩy ra với Cuội?
 + Vì vợ quên lời chồng dặn đã dem 
Vì sao Cuội lên cung trăng? nước giải tưới cây...... sợ mất thuocs 
 quý Cuội túm rễ cay níu lai nhung nó 
 vẫn bay và kéo cuội lên cung trăng.
 - Lắng nghe
*KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết 
sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích 
hiện tương tự nhiên và mơ ước bay lên - HS quan sát
cung trăng của loài người.
*HĐ 2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung - HS trả lời
thu. + Giấy, nhựa, dây chỉ, keo, 
- GV chiếu video giới thiệu các loại mặt 
nạ Trung thu. + Trung thu, 
- GV hỏi:
+ Em hãy kể tên các nguyên liệu làm mặt + Nhiều hs trả lời.
nạ? + Đèn ông sao, 
+ Em thường sử dụng mặt nạ vào những 
dịp nào?
+ Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao? - Lắng nghe
+ Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những đồ 
dùng nào vào dịp Tết Trung thu?
- Gv nhận xét.
* GV kết luận: Những chiếc mặt nạ luôn 
là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ ưa 
thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng với 
những đèn ông sao, đèn kéo quân. Những 
chiếc mặt nạ truyền thống cũng chứa - HS thực hiện đựng rất nhiều những nét đẹp văn hóa 
 của người Việt. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’ 
 *2.3 Thực hành Làm mặt nạ làm mặt nạ.
 - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - Đại diện các nhóm lên bảng trình 
 - GV nhận xét. bày.
 - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong 
 2’. Làm mặt nạ mà e thích. - Lắng nghe
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng 
 trình bày.
 - GV nhận xét và tuyên dương những sản - HS lắng nghe, tiếp thu.
 phẩm đẹp.
 3. Vận dụng (2- 3’)
 HS nêu một số mặt nạ em yêu thích?
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung 
 HĐGD theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA.
 Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến 
bảng nhân 7, bảng chia 7.
 - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép 
chia trong bảng.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp .
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần - HS tham gia trò chơi
lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã - HS lắng nghe
học ( hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 
7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất 
lượt chơi ) để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn 
thiếu?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài 
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận xét 
- GV Nhận xét, tuyên dương. lẫn nhau, 
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
- GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
 -HS nêu yêu cầu bài 
- GV nhận xét, tuyên dương
 -HS làm vào vở Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc - HS nhận xét lẫn nhau
xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái - HS đọc yêu cầu
cốc? - HS làm bài vào vở thực hành.
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc bài, HS khác lắng nghe
+ Bài toán cho biết gì? Tóm tắt:
+ Bài toán hỏi gì? 7 hộp: 42 cái cốc
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm Mỗi hộp: cái cốc?
tính gì ?
-HS tóm tắt bài Bài giải:
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận Số cái cốc mỗi hộp có là:
xét. 42 : 7 = 6( cái cốc )
GV kết luận. Đáp số : 6 cái cốc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS nêu yêu cầu bài
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) 
 -HS đọc bài làm của mình
 - HS khác nhận xét.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
-GV HDHS cách làm
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 
7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai 
vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi 
ý a,b
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính 
bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi 
phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ -HS làm vào vở
hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so - HS đọc bài làm của mình
sánh số thứ nhất của mỗi phép tính -HS khác nhận xét.
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính 
đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 
. Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4
- Các phép tính còn lại tương tự
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
 sinh hoàn thành được bảng nhân 7, bảng 
 chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài + HS trả lời:.....
 tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 
 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, 
 chia để tính được một số số phép nhân, phép 
 chia trong bảng.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 ____________________________________
BUỔI CHIỀU :
 GV đặc thù dạy
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
 ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO. NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP TỚI 
 TRƯỜNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
 - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ 
qua giọng đọc.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể 
trong bài thơ.
 - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, 
hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
 - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
 - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
 * GD quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng 
khiếu
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải 
nghiệm mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - T vi, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động.
 - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy - HS lắng nghe.
 em thế” - HS trả lời theo suy nghĩ của mình
 - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài 
 hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường - HS quan sát tranh
 kể những gì cho người thân nghe về trường 
 lớp của mình?
 - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động 
 ở trường.
 - HS thảo luận nhóm 2, đại diện 
 nhóm lần lượt trả lời.
 - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày - HS lắng nghe.
 ý kiến - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con 
 - GV nhận xét, tuyên dương. đường làng uốn lượn, xung quanh là 
 - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh làng quê, trên đường có các 
 cảnh gì? bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến 
 trường.
 - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, 
xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường - Nhận xét.
rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung 
tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất - Lắng nghe.
vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ 
khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ - Hs lắng nghe.
đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ 
giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, - HS lắng nghe cách đọc.
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các 
dòng thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo 
nức, say sưa, xốn xang. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt nghỉ 
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học nhịp thơ.
 Bình minh/ nắng xôn xao
 Trong lành/ làn gió mát
 Mơn man/ đôi má đào. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho 
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa 
- Kết hợp giải nghĩa từ. trong SGK: má đào, man man, xốn 
- GV nhận xét tuyên dương. xang.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- Khổ 1: - Đọc thầm khổ 1
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh + Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh 
như thế nào? bình minh nắng xôn xao, gió trong 
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý lành mát rượi, gió lướt nhẹ trên má 
nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện của bạn ấy.
 + HS lắng nghe cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ 
khi đi học. + HS trả lời: Những trang sách ấy rất 
- Khổ 2,3: thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. 
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được Trong trang sách có hình ảnh của 
học có gì thú vị? nương lúa, cánh cò dập dờn,...
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý 
nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý - Đọc thầm khổ 4
nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận + HS trả lời: Náo nức nô đùa và túm 
bằng nhiều giác quan khác nhau. tụm, say sưa vẽ tranh.
* Khổ 4: + ...cùng các bạn chơi....
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm 
vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. - Đọc thầm khổ 5
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, 
hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? hát theo nhịp chân bước...
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
học? - Tiếp tục đọc thầm khổ 5
 + Em có cảm xúc giống bạn không? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
* Khổ 5:
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe 
tiếng trống tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc 
của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi 
đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy - Học sinh đọc nhiều lần từng khổ 
tiếng trống tan trường thơ trong 3 khổ thơ đầu.
 TIẾT 2
2.3. Hoạt động: Học thuộc lòng.
- Làm việc cá nhân: - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ 
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần đầu. 
từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ - Những HS thuộc bài xung phong 
thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. đọc thuộc lòng trước lớp.
- Làm việc cung cả lớp: Nhận xét, tuyên dương.
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong 
đọc thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học 
của em. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội trường
dung. + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
 - Em đi đến trường cùng ai?
 - Thời tiết hôm đó thế nào?
 - Đường đến trường hôm đó có gì 
 đặc biệt?
 - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ?
 - HS sinh hoạt nhóm và kể về một 
 ngày đi học của mình theo gợi ý.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS trình bày trước lớp.
kể về một ngày đi học của của mình. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một 
ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất của - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em 
một gày học hôm đó đều đc. sau một tháng học tập.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
sau một tháng học tập. khác trình bày.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm 
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu 
cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Liên hệ 
 * GD quyền con người: Quyền được 
giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. HS lắng nghe
 Các em 3 tuổi đã được đến trường mầm 
non để được học hát ,học múa.....Đến 6 
tuổi các em lại được vào trường TH để học 
chữ, học kiến thức, các em bắtđầu phát 
triển các năng khiếu của mình.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động 
của các bạn ở lớp, trường. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động 
 của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho 
 mình nhớ không?
 - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những 
 hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc 
 thế nào sau mỗi ngày đến trường
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 ___________________________________
BUỔI CHIỀU:
 Toán
 CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
 Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh
 - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
 - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến 
bảng nhân 8, chia 8.
 2. Năng lực chung.
 - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán 
thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải 
quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS lắng nghe.
động bài học. - HS tham gia trò chơi
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi + HS Trả lời
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào 
trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ 
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền 
các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật 
nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
a. (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời 
HS để trả lời câu hỏi. câu hỏi
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 
 - Vậy ta có phép tính nào? xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16 
 8 x 2 = ? xúc tu.
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép 8 x 2= 16
chia như thế nào? 16 : 8 = 2
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 
và bảng chia 8
b. ( Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 
và bảng chia 8 - HS suy nghĩ
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 
2 ta được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm.
hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để -HS đọc nối tiếp và luyện đọc 
thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. thuộc
2. Hoạt động
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- GV gợi ý: - HS nêu điền số vào chỗ dấu?.
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế - Làm tính nhân
nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só 
chia ta làm thế nào? - Làm tính nhân Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước - Làm tính chia
lớp - HS nhận xét bố sung cho nhau
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - HS hợp tác thảo luận trong nhóm 
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi - Đại diện nhóm báo cáo 
trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi 8 x 6 = 48
báo cáo kết quả tìm được. 8 x 10 = 80
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và 8 x 4 = 32
báo cáo trước lớp. 8 x 5 = 40
- GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 3 = 24 
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính thức đã học vào thực tiễn.
nhân hoặc chia)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 ___________________________________
 Hoạt động trải nghệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 BÀI 5: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù 
 - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản 
thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra.
 - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong 
một số tình huống cụ thể.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các 
nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã 
học ứng dụng vào thực tế.
 - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn 
bè.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự 
làm.
 - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh 
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bóng gai, 
 - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ.
 - Các thẻ từ 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3-5’)
- GV cho HS tham gia trò chơi “Tung - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi.
bóng” - HS tham gia chơi
- GV phổ biến cách chơi: GV tung bóng Mỗi nhóm được nhận một bức tranh 
cho ai thì người đó phải kể tên một hoạt vẽ một nhân vật cổ tích hoặc nhân vật 
động trong ngày. GV có thể quy định trong các cuốn sách quen thuộc với 
khoảng thời gian: sáng, trưa, chiều, tối. HS như: Nàng tiên cá, ông Bụt, cô 
- GV nhận xét. Tấm, chú bé người gỗ, Dế Mèn, chú 
- GV tổ chức cho HS chơi. mèo Đi - hia, ...
GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng ngày 
mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc như học 
tập, sinh hoạt, vui chơi, những việc đó - HS lắng nghe
được thực hiện vào khoảng thời gian nào 
trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé.
- GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Xác định thời gian dành - HS quan sát.
cho mỗi hoạt động trong ngày
- GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc bản - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý.
thân, giải trí, làm việc nhà - HS thực hiện làm cá nhân.
- GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết vào - HS có thể tô màu theo gợi ý: 
mẩu giấy những công việc theo gợi ý: + HĐ học tập: màu cam
+ Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; +HĐ giải trí: màu xanh lá
+ Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; + HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh 
+ Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, dương
N + HĐ làm việc nhà: màu đỏ
+ Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, - HS thực hành làm theo.
 .
- GV hướng dẫn HS cách tô màu theo gợi - HS nhận xét bài
ý với các hoạt động. - HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS tô màu vào để thể hiện 
rõ loại hoạt động.
- GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từng 
hoạt động mình đã làm.
- GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần nhớ 
 các việc cần làm trong một ngày để không 
 ai phỉa nhắc nhở em
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’)
 - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các khoảng - HS thực hiện theo yêu cầu.
 thời gian trong ngày và trình bày theo cách - HS thực hiện: kẻ bảng; Vẽ vào từng 
 của mình. khoang màu; Dùng các mẩu giấy, 
 băng dính giấy để gắn lên thời gian 
 - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4 (3 biểu.
 phút): - HS thảo luận và thưc hành yêu cầu:
 + So sánh lịch hoạt động hằng ngày của - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của 
 các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác mình.
 nhau.
 + giải thích về sự khac snhau và giống 
 nhau ấy.
 + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; 
 điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và 
 góp ý của bạn.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đại diện trình bày.
 => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt - HS nhóm nhận xét.
 động chúng ta thường xuyên thực hiện. 
 Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc 
 có kế hoạch, giờ nào việc ấy.
 4. Vận dụng ( 3-5’) - HS lắng nghe.
 - GV đề nghị HS về nhờ người thân góp ý 
 cho thời gian biểu của mình. - HS thực hiện theo ý tưởng.
 - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời gian 
 biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của 
 ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận biết mình.
 được thêm điều gì?
 - GV nhận xét tiết học 
 - GV dặn dò.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG 
 THÀNH HAI , BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng 
ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của 
giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng 
ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại
 2.Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một 
hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
các động tác và trò chơi.
 3.Về phẩm chất: 
 -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi 
trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV cõng HS hòa nhập ra sân tập vận động nhẹ, àm trọng tài ( đi 
chậm theo khả năng)
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 1.Địa điểm: Sân trường
 2.Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò 
chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿
 phổ biến nội ￿￿￿￿￿￿￿￿
 dung, - HS khởi động 
 yêu cầu giờ học theo GV.
 Khởi động 2x8N - GV HD học sinh
 - Xoay các khớp khởi động.
 cổ tay, cổ chân, 
 vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Mèo - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
đuổi chuột ” 2-3’ - HS hòa nhập làm 
 trọng tài
 GV
 II. Phần cơ bản: 
 - Kiến thức. 16-18’
 - Ôn Biến đổi 
 đội hình từ một - GV nhắc lại 
 hàng ngang cách thực hiện và - Đội hình HS 
 thành hai hàng phân tích kĩ thuật quan sát tranh
 ngang và động tác ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ngược lại ￿￿￿￿￿￿￿
 Cho 1 tổ lên thực hiện ￿
 cách biến đổi đội hình - HS quan sát GV 
 - Ôn Biến đổi đội từ một hàng ngag thành làm mẫu
hình từ một hàng hai, ba hàng ngang và 
ngag thành ba hàng ngược lại.
ngang và ngược lại - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
 HS tiếp tục quan sát
 -Luyện tập
 Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập 
 theo GV. luyện đồng loạt.
 - Gv quan sát,sửa ￿￿￿￿￿￿￿
 sai cho HS ￿￿￿￿￿￿￿
 Tập theo tổ nhóm 2lần - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 
 theo khu vực. tổ
 - Tiếp tục quan sát, ￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS ￿
 - GV tổ chức cho HS ￿ ￿￿￿ ￿
 Thi đua giữa các 1 lần thi đua giữa các tổ. ￿GV
 tổ - GV và HS nhận xét ￿
 đánh giá tuyên
 dương. -Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò - trình diễn
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò 
-Trò chơi “Nhảy ô chơi cho HS.
tiếp sức” - Nhận xét tuyên Chơi theo đội hình 
 dương và sử phạt hàng dọc 
 người phạm luật
 - Cho HS chạy XP ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 2 lần cao 20m ￿￿￿￿￿￿￿
 - Yêu cầu HS quan ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Bài tập PT thể sát tranh trong sách 
 lực: trả lời câu hỏi BT. ￿
 - Dắt HS hòa nhập 
 ra tâp theo ô.
 - Vận dụng: - GV hướng dẫn -HS chạy kết hợp 
 -Nhận xét kết quả, ý đi lại hít thở
 III.Kết thúc thức, thái độ học của - HS trả lời
 - - Thả lỏng cơ hs.
 toàn thân. VN ôn lại bài và chuẩn -HS thực hiện 
 bị bài sau. thả lỏng
-Nhận xét, đánh ￿￿￿- ĐH kết thúc
giá chung của ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 Hướng dẫn HS ￿
 Tự ôn ở nhà
Xuống lớp
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG: 
 Toán
 BÀI 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân 8, bảng chia 8.
 + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan 
đến bảng nhân 8, bảng chia 8.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm 
để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các 
bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm 
túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn tập lại - HS tham gia trò chơi
 bảng nhân, chia 7
 - HS lắng nghe
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. HĐ Luyện tập, thực hành.
 Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
 - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 31 - HS đánh dấu bài tập cần làm 
 Vở Bài tập Toán. vào vở. 
 - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 31 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm 
 Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học 
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô 
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài 
cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra 
 bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Nhóm làm bài vào vbt.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - Đọc bài làm của nhóm 
 - Nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em dựa 
 - Em dựa vào dãy số cách đều
vào đâu?
Bài 2. Số? 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
 - HS nêu yêu cầu bài 
- GV cho HS đọc bài làm
 - HS nối tiếp đọc kết quả
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả 
lên màn hình. 
 Gv chốt: Dựa vào bảng nhân 8, chia 8 để điền 
kết quả
Bài 3: Nối
- HS nêu yêu cầu bài toán
- Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút để hoàn thành 
yêu cầu bài toán
 - HS thảo luận nhóm đôi.
 - Đại diện nhóm trình bày ý 
 kiến.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_d.docx