Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 12 Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt ĐỌC : ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG , ÔN CHỮ VIẾT HOA:I, K ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu. - Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông. - Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó. - Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. * GDKNS: GDHS biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ người thân trong gia đình. 2.Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo + Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé mang về cho bà. nhỏ” và trả lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? + GV nhận xét, tuyên dương. + Khi chúng ta biết yêu thương và quan + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé tâm đến những người thân trong gia nhỏ” nêu nội dung bài tập đọc đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất - GV Nhận xét, tuyên dương. vui và hạnh phúc. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. +Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần -2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến trước em cảm thấy xúc động trước cử chỉ hoặc lớp việc làm của người thân. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 -HS thảo luận nhóm 2. - Mời HS phát biểu ý kiến - 2HS nói theo ý kiến cá nhân. - GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài -HS nghe Để cháu nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương - HS đọc từ khó. khó tả. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông - 2-3 HS đọc câu thơ. nhiều lắm. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ, tinh xảo, - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: “Ông ngoại ơi,/cháu yêu ông nhiều -HS nghe lắm!// (Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết tha.) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: gia đình Dương là ở đâu? + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông + Điểm tham quan cuối cùng của gia ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc đình Dương là ở Tháp Bà Pô-na-ga – động? Nha Trang -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi - Gọi đại diện nhóm trả lời + HS thảo luận nhóm 2 để tìm chi tiết - GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy -2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm ông ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy còn lại nhậc xét, bổ sung xúc động là: ông đứng trầm ngâm trước -HS nghe những bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì. + Câu 3: Dương đã thay đổi những suy + Trước khi đi du lịch, Dương nghĩ ông nghĩ về ông như thế nào? rất nhanh nhẹn. Trong khi đi du lịch, + Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ Dương nhận ra ông không còn khoẻ bây giờ mình mới là người đưa tay cho như trước. ông nắm? + Dương nghĩ từ bây giờ mình mới là - GV mời HS nêu nội dung bài. người đưa tay cho ông nắm vì Dương - GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc tự cảm thấy mình đã lớn, trong khi ông động của cô bé Dương khi phát hiện ra đã già và yếu, do vậy mình phải là người ông thân yêu của mình đã già yếu. người bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó, ta có thể thấy Dương rất yêu ông. đó là muốn trở thành người che chở, - HS nêu theo hiểu biết của mình. chăm sóc và bảo vệ ông. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. * GDKNS: GDHS biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ người thân trong gia đình. Nêu những việc em đã làm để giúp đỡ HS nêu ông, bà, bố mẹ .? Các em phải biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ người thân trong gia đình của mình. TIẾT 2 3.Thực hành. 3.1 Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2 Luyện viết. 3.2.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa I, K - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa I, K - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Khánh Hòa. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang, Tháp Bà Pô-na-ga. - HS viết tên riêng Khánh Hòa vào vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu. Khánh Hòa là xứ trầm hương - GV yêu cầu HS đọc câu. Non xanh nước biệc người thương đi -GV giải thích từ khó: về. Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm - HS lắng nghe. đặc biệt sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa nhiều và tốt nhất ở Việt Nam. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ -HS lắng nghe giới thiệu về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình, cuốn hút du khách. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K, H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong -HS nghe bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích nhất? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM . CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả + Ông đứng trầm ngâm trước lời câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông những bức vẽ; bàn tay run run chạm ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi động? - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu + Bài tập đọc nói về sự xúc động của hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì? cô bé Dương khi phát hiện ra người - GV nhận xét, tuyên dương ông thân yêu của mình đã già yếu. - GV dẫn dắt vào bài mới Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. -HS nghe 2. Khám phá.Thực hành HĐ1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): thơ bài 1 a. Từ chỉ hoạt động - HS làm việc theo nhóm 2. b. Từ chỉ đặc điểm - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc - Các nhóm nhận xét, bổ sung. đoạn thơ. - HS quan sát, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, định các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ quay, đi về,làm hoạt động hay các từ chỉ đặc điểm. b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, - Mời đại diện nhóm trình bày. rộng, khỏe. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: HĐ2. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm 2 -HS nghe và ghi nhớ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm - HS nhận xét bạn. câu kể. -HS nghe GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ là câu cảm cảm xúc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, đ -GV hỏi: + Câu a và câu e là câu gì? Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì và xét lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải có từ “là” thích + Câu nêu hoạt động là câu c vì có - GV mời các nhóm trình bày kết quả. từ chỉ hoạt động “đưa đón” - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh + Câu giới thiệu sự vật là câu b. mẽ” + Câu nêu hoạt động là câu c. -HS nghe + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 3. Vận dụng. -Thi đặt câu nhanh - Gv tổ chức cho học sinh thi đặt câu kể IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . . . _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. -Tiếp tục thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. -Thực hiện được chia nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. -Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2 Năng lựcchung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3.Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, tivi, máy tính, BGĐT, GAĐT, - Bộ dồ dùng dạy học toán lớp 3, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia chơi. hơn- Nhận xét. - Giới thiệu bài mới: trực tiếp. 2. Luyện tập: Bài 1:Đặt tính rồi tính : 64 : 2 63 : 3 88 : 2 75 : 5 56 : 4 72 : 3 86 : 5 46 : 3 - HS đọc 81 : 4 91 : 3 54 : 2 68 : 4 - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc yêu cầu - Nêu miệng kết quả, nhận xét - Giáo viên cho học sinh tự làm bài kết quả của bạn. - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả Bài 2: Tính nhẩm HS đọc. 60 : 2 = 50 : 5 = 90 : 9 = Học sinh nêu cách tính nhẩm 80 : 4 = 70 : 7 = 30 : 3 = - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc yêu cầu - Nêu miệng kết quả, nhận xét kết - Giáo viên cho học sinh nêu cách tính quả của bạn. nhẩm. - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả. - HS đọc - Nhận xét. Học sinh làm bài cá nhân vào vở. Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán - Trình bày kết quả được 75 kg gạo, ngày thứ nhất bán được số Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 3 lần so với ngày thứ hai. Hỏi hai kg gạo là: ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô 75: 3 = 25 (kg) gam gạo? Cả hai ngày cửa hàng bán được số - GV gọi HS đọc yêu cầu ki lô gam gạolà: - Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân 75 + 25 = 100 (kg) 3. Hoạt động vận dụng (3 phút): Đáp số:100kg Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn - Nhắc lại nội dung bài học. HS chơi trò chơi - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . . . _________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG ĐIỀU HÒA (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: NLchăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * GV cõng hs hòa nhậpra sân và ngồi tại ghế theo dõi nắm được kĩ thuật của động tác nhảy, điều hòa. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - Trò chơi Sẵn sàng - GV hướng dẫn chơi HS hòa nhập làm chờ lệnh ” 2-3’ trọng tài. - HS Chơi trò chơi. 2. Khám phá: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn 7 động tác 2 lần - GV quan sát nhắc - Học ĐT điều hòa. nhở, sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp - Cho HS quan sát tranh - Động tác phối hợp. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích - Đội hình HS quan kĩ thuật động tác. sát tranh Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện động tác điều - HS quan sát GV hòa làm mẫu GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát dương 3.Thực hành Tập đồng loạt - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, 2 lần nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi cặp đôi 3 lần - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa - GV tổ chức cho HS động tác sai 4 lần thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua 1 lần đánh giá tuyên trình diễn dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi thở dẫn - Trò chơi “Chuyền và chơi chính thức đồ vật”. cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Bài tập PT thể lực: 2 lần trả lời câu hỏi BT? HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - GV hướng dẫn 4.Vận dụng: - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học của thân. hs. - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - VN ôn lại bài và lỏng thân. chuẩn bị bài sau. -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . . . _________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM , CẢM XÚC ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Gv tổ chức cho học sinh hát 1 bài hát về -Hs hát và vận động theo nhạc gia đình 2. Khám phá. Luyện viết đoạn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của - 1HS đọc yêu cầu bài 1 em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của - HS thảo luận nhóm 2 người thân - 2-3 nhóm trình bày - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 -HS nghe - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa vào những phần đã chuẩn bị từ các bài - HS đọc yêu cầu bài 2. 1 và 2 vào vở. - HS thực hành viết đoạn văn vào - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. vở. - GV mời HS nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, - HS nghe phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa - HS đọc yêu cầu bài 3. lỗi. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. ng HS yêu thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . . Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho HS để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về các từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm).HS biết chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số, áp dụng vào giải bài toán bằng hai phép tính. - Nâng cao kiến thức Tiếng việt,Toán cho HSNK. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát bài -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài HS theo dõi tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3.Khám phá – Luyện tập HS hoàn thành bài tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán và Tiếng Việt. HS nói theo nhóm. -Tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động và 2 từ chỉ HS làm bài vào vở đặc điểm. HS tự làm bài vào vở. 1 em làm bài vào Đặt 1 câu giới thiệu. bảng phụ. N2:Bài tập dành cho học sinh năng -HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết quả , khiếu. cả lớp nhận xét Môn Toán, Tiếng việt Đáp án GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Bài 1: Đặt tính rồi tính: HS làm vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ 72 : 3 68 : 4 61 : 3 76 : 5 HS chữa bài bạn 96 : 6 86 : 4 73 : 3 31 : 2 Bài 2 Bài giải Lớp 3B trồng được số cây là: 27 x 4 = 108 (cây) Cả 2 lớp trồng được số cây là: Bài 2. Lớp 3A trồng được 27 cây. 108 +27 = 135 (cây) Lớp 3B trồng được số cây gấp 4 lần Đáp số: 135 (cây) số cây lớp 3A. Hỏi cả 2 lớp trồng Bài 3 Bài giải được bao nhiêu cây? Năm nay mẹ có số tuổi là: Bài 3. Năm nay bà 64 tuổi. Tuổi bà 64 : 2 = 32 ( tuổi) gấp đôi tuổi mẹ, tuổi mẹ gấp 4 lần Năm nay Minh có số tuổi là: tuổi Minh. Hỏi năm nay Minh bao 32 : 4 = 8 ( tuổi) nhiêu tuổi Đáp số : 8 tuổi Môn Tiếng việt Môn Tiếng việt Bài 1 Từ ngữ chỉ hoạt: san lấp, đào Bài 1. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt bới, an ủi, lật mảng tường, ào đến, cứu động trong các từ dưới đây: bàng thoát. hoàng, san lấp, đào bới, an ủi, trận Bài 2 - Từ ngữ chỉ người và vật các bao động đất, lật mảng tường, ào đến, cứu gồm: thoát – Từ chỉ đặc điểm hình dáng của người Bài 2. Tìm những từ ngữ chỉ đặc và vật: cao lớn, thấp bé, mũm mĩm, điểm của người và vật. béo, gầy gò, cân đối, tròn xoe, . – Từ chỉ đặc điểm màu sắc của một vật: xanh, đỏ, tím, vàng, lục, lam, chàm, tím, xanh biếc, xanh dương, đỏ tươi, đỏ mận, hồng cánh sen, trắng tinh, trắng ngần, tím biếc, . Từ chỉ đặc điểm tính cách của một người bao gồm: thật thà, trung thực, hiền lành, độc ác, đanh đá, chua ngoa, vui vẻ, hài hước, phóng khoáng, keo kiệt, hà khắc, Bài 3. Đặt câu kể theo yêu cầu sau Bài 3a. Mạnh là người bạn thân nhất a. 1 câu giới thiệu về một người của tôi. bạn cùng lớp em. b. Chị gái em đang học bài. b.1 câu nêu hoạt động một người c. Hoa hồng trở lên rất kiêu sa khi thân của em, khoác lên mình bộ đầm đỏ thắm. c.1 câu nêu đặc điểm một bông hoa. Bài 4 Bài 4. Viết một đoạn văn thể hiện tình HS trình bày cảm của em đối với người thân. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . . . _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán MI-LI-MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền + HS theo dõi bóng + Trả lời + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị . - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét -Học sinh theo dõi. trên thước thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Cho HS đo vật thật -Làm việc nhóm. -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và -Lắng nghe. xăng – ti – mét, giữa mi- li – mét và mét. - Nhắc lại (Cá nhân): 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3.Thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 10cm = 10 mm, 1m = 1000 mm - GV Nhận xét, tuyên dương. 10 mm = ...cm, 1000 mm = ..cm 6cm = .. mm, 2 cm = ... mm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau -Lắng nghe. trong bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). -Đọc đề bài. Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài -Quan sát hình, đọc lời nhân vật và hơn nêu kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị đo và nêu kết quả. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh biết đổi đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . . . _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÓN QUÀ TẶNG THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

