Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 49 trang Thu Cúc 13/06/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 16
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NÉT ĐẸP HỌC TRÒ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
 biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 Giáo dục HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định.
 2 Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
 gia các hoạt động
 3.Phẩm chất: 
 HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm 
 chất nhân ái và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, video.
 2. Học sinh: Sách.Trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ 
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt theo chủ điểm Nét đẹp học trò. 
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
*Khám phá.
- GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe
*HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ 
đẹp học sinh”
- GV hỏi:
+ Các bạn đang làm gì? - HS trả lời + Trang phục các bạn lựa chọn là gì? + Các bạn trình diễn thời trang
 + Bạn nam: áo đồng phục, quần dài
+ Các bạn trình diễn như thế nào? Bạn gái: áo đồng phục, váy.
+ Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi đi + Rất tự nhiên
học phải mặc quần áo như thế nào? - Nhiều hs trả lời
+ Trang phục nào chúng ta không được mặc đến 
trường? + Không được mặc quần áo ba lỗ, 
* GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang áo dây, đi học.
ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải mặc - Lắng nghe
quần áo ngọn gàng không được mặc quần áo 
rách hở,...đến trường
* Thực hành..
*HĐ2: Trình diễn thời trang
- GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của 
trang phục của mình lên trình diễn thời trang và mình lên trình diễn thời trang.
cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang 
phục của tổ mình. 
- Từng tổ nhận xét.
- Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt. - Lắng nghe 
3. Vận dụng 
- Hằng ngày em đến trường mặc trang phục như 
thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu HS chia sẽ
dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 _________________________________
 Tiếng việt
 ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ.
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ( TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu 
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm 
cụ thể.
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những 
người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng 
họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, 
bạn bè và những người sống xung quanh nói chung
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK và Tranh bài giảng Power point, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1 - HS tham gia trò chơi
 1. Khởi động. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn HS 
 - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn trong một lớp
 kết” để khởi động bài học. + Trả lời: Các bạn HS trong cùng 
 + Câu 1: Bài hát nói đến ai? một lớp biết yêu thương, quí mến, 
 + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong 
 gì? học tập đoàn kết thân ái xứng đáng 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. là con ngoan trò giỏi.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
 những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. - HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng 
âm nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - HS đọc từ khó.
-Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay 
đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh - 2-3 HS đọc câu dài.
mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng 
cỏ xanh tươi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra 
khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú + Vào sáng sớm, một âm thanh vang 
ý? lên từ đâu không rõ khiến cào cào, 
+ Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? nhái bén, chuồn chuồn chú ý.
 + Các bạn phát hiện ra dế than vừa 
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ dang xây nhà vừa hát.
của các bạn với dế than rất thân mật? + Khi đế than vừa dứt lời hát, các 
 bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán 
 phục đối với dế than. Sau đó các bạn 
 đã tự giới thiệu mình để làm quen 
 với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm 
 nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ 
+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? nhận mình là một thợ đào đất. 
 + Các bạn đã xúm vào giúp dế than 
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ xây nhà.
dế than?. + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể 
- GV mời HS nêu nội dung bài. hiện sự tốt bụng, thân thiện của các 
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; 
ta những người hàng xóm là những người sự đoàn kết của những người bạn 
bạn tốt. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều tốt; tình bạn đngá quý giữ các con 
từ họ, đồng thời cùng họ làm những công vật)
việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
 TIẾT 2
3.Thực hành
3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -2-3 HS nhắc lại
3.2 Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm 
của tắc kè
3.2.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm 
hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng của tắc kè
xóm của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng 
dung. xóm của tắc kè
 - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội 
 dung câu chuyện
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( - HS kể về nội dung câu chuyện 
Trao đổi trong nhóm để đoán nội dung câu trước lớp.
chuyện)
- Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại 
- GV nhận xét, tuyên dương. câu chuyện
3.2.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu 
chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
nghe khác trình bày.
 - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh 
 và mời HS trả lời câu hỏi)
 + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh -1HS đọc yêu cầu: Em học được 
 đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể điều gì qua câu chuyện
 lại câu chuyện. +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở 
 - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể đâu cũng phải tôn trọng những 
 , 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người sống xung quanh. Ta phải giữ 
 người kể, người nghe) gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng 
 -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện đến người khác. Nhưng đồng thời, ta 
 - GV nhận xét, tuyên dương. cũng biết nên biết thông cảm với 
 4.Vận dụng hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta 
 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm 
 nghe câu chuyện? láng giềng cần biết thông cảm tôn 
 -GV gọi HS trình bày trước lớp trọng lẫn nhau)
 - GV nhận xét , tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY
 ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY
 _____________________________________ 
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ____________________________________________
 Toán
 BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm 
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ).
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- ai đúng - HS tham gia trò chơi
 để khởi động bài học. - HS làm bài tập 
 Bài 1. Tính giá trị biểu thức. a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 
 a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 = 20
 c. 6 x 3:2 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
 = 83
 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 9
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
 a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn 
 ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu 
 ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô- - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
 bổt. b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra 
biểu thức có dấu ngoặc và cách trình bày cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) 
hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 - HS tính giá trị của biểu thức.
 = 14. 2 x ( 3+4) =2 x 7
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu = 14
 thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có 
 thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu 
 thức nào đó, chẳng hạn:
 (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình 
 bày theo hai bước).
3. Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình 
bàycách tính giá trị của biểu thức: - HS tính được và trình bày cách 
 a. 45: ( 5+4) tính giá trị của biểu thức, chẳng 
 b. 8 x (11 - 6) hạn:
 c. 42 - (42 - 5) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 
 = 5
 b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
 = 40 
 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37
- GV nhận xét, tuyên dương. = 5
Bài 2: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV hướng dẫn HS. - Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra 
thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ chéo. 
ghi ở bến đỗ là giá trị của biểu thức đó. (15 + 5) : 5 = 20 : 5
- GV nhận xét, tuyên dương. = 4
- GV chốt: 32 – (25 + 4) = 32 – 29
(15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức = 3
này với bến số 4; 16 + (40 – 16) = 16 + 24
32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức = 40
này với bến sổ 3; 40 : (11 – 3) = 40 :8 = 5
16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu 
thức này với bến sổ 40;
 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức 
này với bến số 5.
 - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 nhát, bé nhất?...”.
 - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc 
 viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính 
 theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu 
 thức.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS tham gia để vận dụng kiến 
 giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc thức đã học vào thực tiễn.
 hoặc không có dấu ngoặc).
 - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị - HS nhắc lại.
 của biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tiếng việt
 NGHE – VIẾT: GIÓ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút.
 - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho 
trước.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng phụ. Tranh bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: sáo trúc
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: cái xẻng
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, 
sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong - HS lắng nghe.
việc học
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách - HS lắng nghe.
dòng ở đoạn nào
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết 
hoa tên tác giả.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, 
tặng, sẵn sàng, vượt. - HS viết bài.
- GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS - HS nghe, dò bài.
viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt ý đúng - 1 HS đọc yêu cầu bài.
a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân -HS làm việc nhóm( HS tự đọc 
Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a)
Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá - các nhóm sinh hoạt và làm việc 
Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá
 tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào)
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm nhận xét.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo 
 bởi mỗi tiếng cho trước
 - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng:
 + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao 
 nhãng, sao chép... - 1 HS đọc yêu cầu.
 +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... - Các nhóm làm việc theo yêu 
 + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... cầu.
 + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Đại diện các nhóm trình bày
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn.
 dụng: 
 + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng 
 xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn 
 theo tranh và câu hỏi gợi ý.
 + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ 
 về câu chuyện.
 *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người 
 thân về những điều thú vị trong bài học hôm 
 nay
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
 - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm 
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ).
 - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ. 
 - SGK .Bảng con và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi:Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia trò chơi
 để khởi động bài học.
 Tính giá trị biểu thức. a. 50:( 6+4)= 50:10 
 a. 50 :( 6+4 ) = 5
 b. 5 x (5 - 2) b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2
 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập: 
 Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của - HS thực hiện tính giá trị biểu thức.
 mỗi biểu thức A, B, C , D rồi xác định - So sánh kết quả rồi kết luận.
 được biểu thức nào có giá trị lớn nhất 
 hoặc bé nhất. A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3
 - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu = 15
 thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2
 thì ta thực hiện các phép tính ở trong = 28
 ngoặc trước. C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4
 - Nhận xét tuyên dương = 10
 - GV chốt: D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6
 A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 = 22
 = 20 Ta có 10 < 15 < 22 < 28
 B. 5 x 6 - 2=30 - 2 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là 5 
 = 28 x 6 – 2 C. (16 +24) : 4 = 40: 4 Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 + 
 = 10. 24) : 4
 D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 
 = 22.
 + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28);
 + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10).
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, 
HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quả 
ngay (không phải viết thành hai bước). 
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết 
tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo 
hai bước).
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời - HS lắng nghe GV hướng dẫn và 
văn (phân tích đế bài,tìm cách giải bài phân tích đề bài, tìm cách giải bài 
toán) toán .
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - HS tóm tắt bài toán 
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình Tóm tắt
bày. Có: 4 hộp bút màu
 - Gv nhận xét, tuyên dương. Mỗi hộp: 10 bút màu
 GV chốt: Cho: 2 hộp
 Bài giải Còn lại: .... bút màu?
 Mai còn lại sổ hộp bút là: - HS làm bài tập vào vở và trình bày 
 4-2 = 2 (hộp) bài làm. 
 Mai còn lại sổ bút màu là: Bài giải
 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút 
 Đáp số: 20 chiếc bút màu. màu là:
- GV cũng có thể cho HS biết tính số bút 4 – 2 = 2 (hộp)
còn lại bằng cách tính giá trị của biểu Mai còn lại số chiếc bút màu là:
thức 10 x (4-2) = 20. 10 x 2 = 20 (chiếc bút)
 Bài 3: Đáp số: 20 chiếc bút màu
 Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài 
HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp làm.
của phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, - HS nhận xét bài làm của Mai và 
chẳng hạn: Nam. 
Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, - HS lắng GV chốt. 
55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? - HS vận dụng tính chất ở câu (a) để 
 Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? tính giá trị của biểu thức. 
 Có hai cách tính giá trị của biểu thức - HS làm bài tập, trình bày. 
 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
 Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 123 + 100
 = 164 = 223
 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
 ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). = 207 + 100
 Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 307
 = 164 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào 
 ngoặc rồi tính 64 + 55 = 119).
 + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt).
 - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 
 + 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta 
 có thể tính tồng hai số hạng đầu trước 
 hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp 
 số hạng còn lại”.
 Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở 
 câu a để tính giá trị của biểu thức (tuỳ 
 cách chọn của mỗi HS), nhưng nếu theo 
 cách thuận tiện hơn.
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc đã học vào thực tiễn.
 hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại.
 - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị + HS lắng nghe và trả lời.
 của biểu thức số. 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét 
sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập 
thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh 
đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu 
bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè 
trong lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh bài giảng Power point về một số dụng cụ dọn vệ sinh.
 - SGK . Một số dụng cụ dọn vệ sinh: chổi,khăn lau,bàn chải...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ - HS lắng nghe.
 lem” để khởi động bài học. - HS tham gia diễn kịch
 + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm 
 vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên
 + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc 
 nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ 
 rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc 
 ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. 
 Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn 
 với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. 
 Cô bay lại gần và hỏi chuyện
 + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi)
 + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý 
 sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, 
chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, 
dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường 
đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,..
+ GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ 
vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế 
được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc 
nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc cần làm để ngôi nhà lọ lem trở 
để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nên xinh đẹp, sạch sẽ
nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. - HS thầm nghĩ
Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ
+ GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để 
biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các 
em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên - HS lắng nghe.
công việc đó không? Đó là những việc gì? 
- GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình 
và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của 
mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em 
không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều 
đó.
- GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm 
sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở 
cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn 
nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng 
ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” 
giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn 
vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm)
- GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm
dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy 
dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả 
và an toàn.
- Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: 
Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Các nhóm trưng bày - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm 
 mình - 1 HS nêu lại nội dung
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt ý và mời HS đọc lại.
 Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều 
 trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ 
 lí việc nhà” của chúng ta
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau 
 dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân)
 - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời
 + Cái chổi để làm gì? + để quét
 + Khăn lau để làm gì? + để lau
 + Bàn chải để làm gì? + để cọ
 ...
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc 
 này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi 
 làm việc nhé!
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 đã được chia sẻ ở trên lớp
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT 
 TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( tiết 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
 để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
 chướng ngại vật trên đường gấp khúc . 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
 ngại vật trên đường gấp khúc.
 2.Năng lực chung:
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động 
tác mẫu của giáo viên.
 Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác và trò chơi.
 3.Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò 
 chơi.Chướng ngại vật nhỏ.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
 1.Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 - Khởi động giờ học. ￿
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 tay, cổ chân, vai, N khởi động GV.
 hông, gối,...
 - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi
 vồng 2-3’ - HS Chơi trò chơi. 2. Khám phá – luyện 16-18’
 tập :
 - Học di chuyển vượt - Cho HS quan sát tranh
 qua chướng ngại nhỏ, 
 lớn trên đường gấp - GV làm mẫu động tác 
 -Đội hình HS quan sát 
 khúc kết hợp phân tích kĩ 
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Bài tập chuyển vượt thuật động tác.
 ￿￿￿￿￿￿￿
 qua chướng ngại nhỏ, - Hô khẩu lệnh và thực 
 ￿
 trên đường gấp khúc hiện động tác mẫu
 - HS quan sát GV 
 làm mẫu
 - Cho 2 HS lên thực 
 - Bài tập di chuyển 
 hiện động tác mẫu
 vượt qua chướng ngại - HS tiếp tục quan sát
 - GV cùng HS nhận 
 lớn trên đường gấp 
 xét, đánh giá tuyên 
 khúc
 dương
 -Luyện tập 
 Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 
 -GV thổi còi đồng loạt.
 - HS thực hiện ￿￿￿￿ 
 động tác. ￿￿￿￿ 
 - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿
 sai cho HS.
 Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ
 các bạn luyện tập ￿ ￿
 theo khu vực. ￿￿￿ ￿￿
 - Tiếp tục quan sát, ￿GV￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS
 Tập theo cặp đôi -Phân công tập theo 
 cặp đôi - HS vừa tập vừa -GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 
 - GV tổ chức cho HS động tác sai
 thi đua giữa các tổ.
 - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua
 đánh giá tuyên trình diễn
 Thi đua giữa các tổ dương.
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách 
 -Trò chơi “Chạy tiếp chơi, tổ chức chơi thở - Chơi theo hướng 
 sức ”. và chơi chính thức dẫn 
 cho HS.
 - Nhận xét tuyên ￿￿￿ 
 dương và sử phạt ￿￿￿ 
 người phạm luật
 -Bài tập PT thể lực:
 - Vận dụng -Cho HS chạy bước 
 - Thả lỏng cơ toàn nhỏ tại chỗ đánh tay 
 thân. tự nhiên 20 lần - HS thực hiện kết 
 - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS quan hợp đi lại hít thở
 thân. sát tranh trong sách 
 - Nhận xét, đánh giá trả lời câu hỏi BT? - HS trả lời
 chung của buổi học. -GV hướng dẫn
 Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả 
 ôn ở nhà thức, thái độ học của lỏng
 Xuống lớp hs. -ĐH kết thúc
 VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿￿
 chuẩn bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .__________________________________
 Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ĐỌC:NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG - ÔN CHỮ VIẾT HOA 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx