Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 54 trang Thu Cúc 06/06/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 25
 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: GIAO LƯU VỚI CÁC CÔ CHÚ NHÂN 
 VIÊN Y TẾ ĐỂ BIẾT CÁCH CHỦ ĐỘNG PHÒNG BỆNH.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới;
 nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 - Giáo dục biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong 
ăn uống.
 2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống.
 3. Phẩm chất: 
 - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân.
 * GV dùng xe lăn đẩy HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ để SH dưới cờ cùng cả 
lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
 2. Học sinh: Sách.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ.
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm.
 *Khởi động: - HS hát
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 - Lắng nghe *Khám phá
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực 
phẩm trong gia đình. - HS quan sát
- GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực 
phẩm trong gia đình. - HS thảo luận cặp đôi
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu 
hỏi: + Lựa chọn những món ăn có nhiều 
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, 
nào? uống nhiều nước, 
 + Không bỏ bữa chính, không uống 
 nước ngọt, ăn ít chất béo, 
+ Như nào là ăn uống đúng cách? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế 
 biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ 
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực sinh. Để riêng thực phẩm sống và 
phẩm? chín, 
- Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
*GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe
món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, 
ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch 
trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa 
tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm 
sống và chín. Nấu kĩ, 
*Thực hành
- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng 
bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn.
- Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Cả nhóm lên thực hiện.
- Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực - Lắng nghe 
hiện tốt.
3. Vận dụng 
- Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực HS chia sẽ.
phẩm?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung 
HĐGD theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Toán
 CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho 
số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ. Bảng con, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học.
 + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132
 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già 
 muốn nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. 
 Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú 
 ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng - HS lắng nghe.
 thóc và còn thừa mấy con gà?”.
 –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép 
 chia: “9 365 : 3”. - HS ghi vào bảng con
- “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia - HS lắng nghe
là 9 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con 
gà và 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc.”
-GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép 
chia (như trong SGK). - 1 vài HS nêu lại
- GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS làm bài
- GV cho HS làm thêm một phép tính để 
củng cố lại kĩ năng thực hiện. - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 
như SGK. - HS thực hiện phép tính vào bảng 
- GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS con
thực hiện
.- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+Thực hiện phép chia từ trái qua phải; - HS lắng nghe
+Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ 
số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành 
phần tiếp theo;
+Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì 
hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống 
ghép cặp.
+Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư 
khác 0.
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào vở - HS nêu đọc yêu cầu BT2
- GV chữa bài, nhận xét HS - HS làm vào vở 1 HS làm bài vào 
 Bài giải bảng phụ.
 Số nhóm và số người còn dư là: Cả lớp chữa bài cho bạn.
 6 308 : 7 = 901 (dư 1) - HS lắng nghe
 Đáp số: 901 nhóm dư 1 người.
-Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị 
tướng giỏi của An Dương Vương. Theo 
truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ 
thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. 
GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện 
thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng 
quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi 
lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”.
-Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và 
trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An 
Dương Vương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
-GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ 
 - HS nêu đọc yêu cầu BT3
 - HS làm vào vở 1 HS làm bài vào 
 bảng phụ.
- GV cho HS làm bài vào vở
 Bài giải Cả lớp chữa bài cho bạn.
 Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 - HS lắng nghe
 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày.
- MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất 
đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen 
(màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống 
ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi 
thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu 
trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một 
thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt 
đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên 
 khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với 
 nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong 
 hình).
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
 sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời:
 + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2)
 + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1)
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 GV CHUYÊN TRÁCH DẠY
 ___________________________________
 Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ. NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC
 ( TIẾT 1 +2 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( 
ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
 - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự 
Mèo đi câu cá. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. 
 - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, 
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
 - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn 
làm việc nhóm hiệu quả.
 - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, 
không được dựa dẫm vào người khác
 - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài 
phải và tay trái Tay phải và tay trái
+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau 
chuyện Tay phải và tay trái trong mọi công việc
+ Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi ý
nên quên việc cần làm theo nhóm 2
( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, 
hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra 
từ lần đó)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp 
thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện - Hs lắng nghe.
cảm xúc - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời 
của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ 
thơ (có 5 khổ thơ) - 1 HS đọc toàn bài.
- Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
ngả lưng
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - HS đọc từ khó.
- Ngắt nghỉ đúng
Anh em/ mèo trắng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ
Vác giỏ/ đi câu
Em/ ngồi bờ ao
Anh/ ra sông cái.//
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi 
câu -HS lắng nghe
- Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh
- Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo 
em
- Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai 
anh em mèo - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá nhân
- Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho 
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì 
? Ở đâu? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em ngồi 
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ ở bờ ao, anh ra sông cái
luôn một giấc? + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc vì 
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm quá buồn ngủ và yên trí đã có em mình 
2 đưa ra ý kiến của mình) câu cá rồi.
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo 
em nghĩ gì? + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em rất 
(Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của muốn tham gia và nghĩ: mèo anh câu cá 
mèo em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa)
?)
 + 2 – 3 nhóm phát biểu + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem 
mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. 
đó? Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. 
(GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc 
 không ai làm gì.)
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo + HS trả lời 
anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm 
của anh em trong bữa tối hôm đó như 
thế nào?
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ 
Mèo đi câu cá muốn gửi gắm + Các em làm việc theo nhóm. Từng em 
 phát biểu ý kiến của mình
 + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 
 khác
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ 
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể, 
 lại vào người khác
chúng ta phải tích cực tham gia, không -2-3 HS nhắc lại
được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như + HS lắng nghe
thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. 
Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: 
không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu 
các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, 
dễ xảy ra hiện tượng đuối nước.
 TIẾT 2
3.Thực hành
3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. 2Nói và nghe: Cùng vui làm việc
3.2.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt 
động của các bạn trong tranh. Em 
đoán xem các bạn cảm thấy thế nào 
khi làm việc cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm việc
dung, quan sát tranh + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các 
 bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm 
 thấy thế nào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 
trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn - HS sinh hoạt nhóm và trả lời
trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. 
thấy thế nào khi làm việc cùng nhau Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. 
- Gọi HS trình bày trước lớp. Tranh 3: Các bạn đang quét sân trường. 
- GV nận xét, tuyên dương. Các bạn trong tranh cảm thấy rất vui vẻ 
3.2.2 Hoạt động 4: Để làm việc nhóm khi làm việc cùng nhau.
hiệu quả, cần lưu ý những gì?
( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế 
nào nếu mỗi người trong nhóm không 
biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi 
người không tích cực làm việc, không 
cố gắng làm việc? Nếu nhiều người 
không hào hứng tham gia/ nếu nhiều 
người không tập trung vào công việc/ 
nếu không có trưởng nhóm phụ trách, 
quan sát tinh thần làm việc của nhóm, 
nhắc nhở các thành viên khi cần thiết 
...?)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu: 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
cần phải có nhóm trưởng bao quát tình 
hình chung của nhóm; phải có sự phân 
công phần việc rõ ràng cho từng người 
trong nhóm; mọi người phải tích cực 
làm việc, phải lỗ lực trong công việc; 
nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào 
công việc không dựa dẫm vào người 
khác,.. 4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn.
cho học sinh. - HS quan sát video.
+ Kể với người thân về một việc em làm 
cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi.
Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? 
Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí 
làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực 
tham gia như thế nào? Kết quả công việc 
thế nào? Nêu cảm xúc của em?
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
 - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho 
số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác.
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng con, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132
+ Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV chia 4 đội làm 4 bài tập - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chơi trò chơi
 -HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.
 - HS nêu đọc yêu cầu BT2
- GV cho HS làm vào bảng con.
 - HS lắng nghe
- GV chữa bài, nhận xét HS.
 - HS làm vào bảng con.
 a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn
 7 000 : 7 = 1 000.
 b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn
 9 000 : 3 = 3 000.
 c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn
 8 000 : 4 = 2 000
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 
- GV cho HS làm bài vào vở
 - HS nêu đọc yêu cầu BT3
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS làm vào vở, 1 HS làm bài 
 a) 6 000 : 2 = 3 000
 vào bảng phụ
 6 000 : 2 > 2 999
 Cả lớp chữa bài.
 b) 3 000 : 3 = 1 000
 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5
 c) 3 500 : 5 = 700
 4 000 : 5 = 800
 3 500 : 5 < 4 000 : 5
 Bài 4: 
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - HS nêu đọc yêu cầu BT4
 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở,1 HS làm bài 
 Bài giải vào bảng phụ
 Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: Cả lớp chữa bài.
 1 527 : 3 = 509 (km)
 Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là:
 509 x 4 = 2 036 (km)
 Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
 trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng thức đã học vào thực tiễn.
 cố lại bài đã học. + HS trả lời:
 + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000
 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509)
 - Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, 
ngoài hàng quán.
 - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài.
 * GDKNS: GD kỹ năng phòng tránh và có cách xử lý phù hợp khi gặp tình huống 
có nguy cơ bị ngộ độc do ăn uống ngoài hàng quán
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an 
toàn trong ăn uống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng 
xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy 
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu 
biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn 
gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân 
trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng 
 lượng ” 
 -GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các bạn” 
 mình là một món ăn mà HS yêu thích. - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ quảng; Tôi 
 - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều là miến lươn; Tôi là....”
 món ngon. Tôi thường không ăn sáng ở nhà 
 mà ra ngoài hàng. Bước ra đường, món ăn 
 để tôi lựa chọn cho một bữa sáng đầy năng 
 lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, mình 
 là món ăn gì nhé! 
 - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp 
 chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày 
 học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể 
 lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. 
 Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon 
 và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng 
 cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an 
 toàn thực phẩm.
 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn 
uống của các gia đình. (làm việc theo nhóm)
- GV mời một số HS lập thành nhóm phóng 
viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về 
thói quen ăn uống của gia đình các HS trong - 1 số HS đóng vai phóng viên.
lớp.
- GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân 
công công việc cho từng người ( người 
phỏng vấn người ghi chép, người chụp 
hình).
- Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để 
khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý.
 - Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng - HS nhận xét ý kiến của bạn.
hợp nhanh kết quả và công bố trước lớp để 
thấy được thói quen ăn uống của gia đình - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
các bạn trong lớp. - 1 HS nêu lại nội dung
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà 
nhiều gia đình có xu hướng ăn bên ngoài 
hoặc đặt đồ ăn bên ngoài về nhà. Vì vậy, 
việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an 
toàn thực phẩm là điều rất cần thiết.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở 
nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo 
nhóm )
- GV trình chiếu tranh.
- GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu 
và một đội phản đối việc ăn uống ngoài bài và tiến hành thảo luận.
hàng quán. - HS lắng nghe.
 - Các nhóm thảo luận đưa ra lí do 
 của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., Tôi 
 cho rằng....., Tuy nhiên....., Tuy 
 vậy....., ....
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý 
kiến của mình khi phản biện như:
- GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn 
nhóm mình. thảnh thơi một ngày; sinh nhật;..
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS 
tổng hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn 
uống ngoài hàng quán:
* GDKNS: GD kỹ năng phòng tránh và có 
cách xử lý phù hợp khi gặp tình huống có HS theo dõi.
nguy cơ bị ngộ độc do ăn uống ngoài hàng 
quán
- Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn 
cảnh nào? HS chia sẽ
- Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn 
những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng 
quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của HS chia sẽ
quán ra sao?
4. Vận dụng.
- GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống cầu để về nhà ứng dụng.
ngoài hàng quán sau khi đã quan sát những 
hàng quán mình đến, đánh giá về vệ sinh an 
toàn thực phẩm ở đó.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
 nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng 
 hai tay. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
 giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai 
 tay.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay 
 trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
 các động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi 
 trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV dụng xe lăn đưa HS hòa nhập ra sân tham gia một số trò chơi và 
 nắm được kĩ thuật tung bóng, tiếp tục tập đi phục hồi chức năng vận động.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
 Sân trường, còi, tranh ảnh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 I. Khởi động 5 – 7’
 Đội hình nhận lớp
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 - HS khởi động 
 theo GV. Nhận lớp - GV nhận lớp thăm 
 hỏi sức khỏe HS - HS Chơi trò chơi.
 phổ biến nội dung, 
 - Khởi động yêu cầu giờ học. 
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh 
 tay, cổ chân, vai, N khởi động HS hòa nhập vận 
 hông, gối,... động nhẹ theo khả 
 - Trò chơi “ Thi xếp - GV hướng dẫn năng
 hàng” 2-3’ chơi - Đội hình HS 
 quan sát tranh
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 II. Khám phá- thực 16-18’ - HS quan sát 
 hành: GV làm mẫu
 - Kiến thức. -HS tiếp tục quan sát
 - Ôn BT tại chỗ 
 tung bắt bóng bằng - GV làm mẫu lại 
 hai tay động tác kết hợp 
 phân tích kĩ thuật , 
 những lưu ý khi 
 thực hiện động tác
 - Bài tại chỗ tung bắt - Cho 2 HS lên 
 bóng bằng hai tay thực hiện động tác -
 mẫu
 - GV cùng HS 
 nhận xét, đánh 
 giá tuyên 
 dương
 - Bài tại chỗ tung bắt 
 -Đội hình tập 
 bóng bằng hai tay
 luyện đồng loạt.
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 -Luyện tập -GV thổi còi 
 Tập đồng loạt - HS thực hiện -ĐH tập luyện theo 
 1 lần động tác. tổ -Gv quan sát, sửa ￿ ￿
 sai cho HS. ￿￿￿ ￿￿
 -Y, c Tổ trưởng ￿GV￿
 cho các bạn 
Tập theo tổ nhóm luyện tập theo - HS vừa tập 
 4lần khu vực. vừa giúp đỡ 
 -Tiếp tục quan nhau sửa động 
 sát, nhắc nhở và tác sai
 sửa sai cho HS
 Tập theo cặp đôi -Phân công tập - Từng tổ lên thi 
 3lần theo cặp đôi. đua
Tập theo cá nhân -GV Sửa sai trình diễn
 -GV tổ chức cho 
 3 lần HS thi đua giữa 
Thi đua giữa các tổ các tổ.
 1lần -GV và HS nhận 
 xét đánh giá - Chơi theo hướng 
 tuyên dẫn 
 dương.
 -GV nêu tên ￿￿￿ 
 tròchơi, hướng ￿￿￿ 
-Trò chơi “Lăn bóng dẫn cách chơi, tổ 
qua đường dích dắc ” chức chơi thở và 
 chơi chính thức 
 cho HS.
 -Nhận xét tuyên - HS thực hiện kết 
 dương và sử phạt hợp đi lại hít thở
 người phạm luật
 -Cho HS chạy 
-Bài tập PT thể lực: bước nhỏ tại chỗ 
 đánh tay tự nhiên 
 20 lần 3.Vận dụng: - Yêu cầu HS - HS trả lời
 - Thả lỏng cơ toàn quan sát tranh 
 thân. 4- 5’ trong sách trả lời - HS thực hiện 
 - Thả lỏng cơ toàn câu hỏi BT? thả lỏng
 thân. -ĐH kết thúc
 - Nhận xét, đánh giá ￿￿￿￿￿￿￿￿
 chung của buổi học. - GV hướng dẫn ￿￿￿￿￿￿￿
 Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết ￿
 ôn ở nhà quả, ý thức, thái 
 - Xuống lớp độ học của hs.
 - VN ôn lại 
 bài và chuẩn 
 bị bài sau.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một 
 chữ số.
 - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế.
 - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực 
tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục).
 - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng 
lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx