Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: GIAO LƯU VỚI CÁC CÔ CHÚ NHÂN VIÊN Y TẾ ĐỂ BIẾT CÁCH CHỦ ĐỘNG PHÒNG BỆNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Giáo dục biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. Phẩm chất: - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. - Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. * GV dùng xe lăn đẩy HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ để SH dưới cờ cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm. *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát - Lắng nghe *Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. * HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - HS quan sát - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - HS thảo luận cặp đôi - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Lựa chọn những món ăn có nhiều + Nên lựa chọn những món ăn như thế rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, nào? uống nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Như nào là ăn uống đúng cách? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực sinh. Để riêng thực phẩm sống và phẩm? chín, - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực - Lắng nghe hiện tốt. 3. Vận dụng - Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực HS chia sẽ. phẩm? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Bảng con, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng - HS lắng nghe. thóc và còn thừa mấy con gà?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: “9 365 : 3”. - HS ghi vào bảng con - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia - HS lắng nghe là 9 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc.” -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - 1 vài HS nêu lại - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS làm bài - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - HS thực hiện phép tính vào bảng - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS con thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Thực hiện phép chia từ trái qua phải; - HS lắng nghe +Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; +Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. +Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV chữa bài, nhận xét HS - HS làm vào vở 1 HS làm bài vào Bài giải bảng phụ. Số nhóm và số người còn dư là: Cả lớp chữa bài cho bạn. 6 308 : 7 = 901 (dư 1) - HS lắng nghe Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - HS làm vào vở 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Cả lớp chữa bài cho bạn. Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 - HS lắng nghe (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ BUỔI CHIỀU GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ___________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG Tiếng việt ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ. NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC ( TIẾT 1 +2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài phải và tay trái Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau chuyện Tay phải và tay trái trong mọi công việc + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi ý nên quên việc cần làm theo nhóm 2 ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện - Hs lắng nghe. cảm xúc - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ (có 5 khổ thơ) - 1 HS đọc toàn bài. - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ ngả lưng - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - HS đọc từ khó. - Ngắt nghỉ đúng Anh em/ mèo trắng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu -HS lắng nghe - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá nhân - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở đâu? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em ngồi + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ ở bờ ao, anh ra sông cái luôn một giấc? + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc vì ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm quá buồn ngủ và yên trí đã có em mình 2 đưa ra ý kiến của mình) câu cá rồi. + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em nghĩ gì? + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em rất (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của muốn tham gia và nghĩ: mèo anh câu cá mèo em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa) ?) + 2 – 3 nhóm phát biểu + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. đó? Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. (GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo + HS trả lời anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo đi câu cá muốn gửi gắm + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 khác - GV mời HS nêu nội dung bài. + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, lại vào người khác chúng ta phải tích cực tham gia, không -2-3 HS nhắc lại được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như + HS lắng nghe thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. TIẾT 2 3.Thực hành 3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. 2Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.2.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm việc dung, quan sát tranh + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn - HS sinh hoạt nhóm và trả lời trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. thấy thế nào khi làm việc cùng nhau Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. Tranh 3: Các bạn đang quét sân trường. - GV nận xét, tuyên dương. Các bạn trong tranh cảm thấy rất vui vẻ 3.2.2 Hoạt động 4: Để làm việc nhóm khi làm việc cùng nhau. hiệu quả, cần lưu ý những gì? ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - Mời các nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chơi trò chơi -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào bảng con. - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét HS. - HS làm vào bảng con. a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn 8 000 : 4 = 2 000 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - GV cho HS làm bài vào vở - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở, 1 HS làm bài a) 6 000 : 2 = 3 000 vào bảng phụ 6 000 : 2 > 2 999 Cả lớp chữa bài. b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5 Bài 4: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở,1 HS làm bài Bài giải vào bảng phụ Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: Cả lớp chữa bài. 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là: 509 x 4 = 2 036 (km) Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng thức đã học vào thực tiễn. cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. * GDKNS: GD kỹ năng phòng tránh và có cách xử lý phù hợp khi gặp tình huống có nguy cơ bị ngộ độc do ăn uống ngoài hàng quán 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” -GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các bạn” mình là một món ăn mà HS yêu thích. - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ quảng; Tôi - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều là miến lươn; Tôi là....” món ngon. Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng. Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, mình là món ăn gì nhé! - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhóm) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia đình các HS trong - 1 số HS đóng vai phóng viên. lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người chụp hình). - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng - HS nhận xét ý kiến của bạn. hợp nhanh kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn uống của gia đình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. các bạn trong lớp. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài về nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - GV trình chiếu tranh. - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu và một đội phản đối việc ăn uống ngoài bài và tiến hành thảo luận. hàng quán. - HS lắng nghe. - Các nhóm thảo luận đưa ra lí do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., Tuy vậy....., .... - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của mình khi phản biện như: - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn nhóm mình. thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài hàng quán: * GDKNS: GD kỹ năng phòng tránh và có cách xử lý phù hợp khi gặp tình huống có HS theo dõi. nguy cơ bị ngộ độc do ăn uống ngoài hàng quán - Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh nào? HS chia sẽ - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của HS chia sẽ quán ra sao? 4. Vận dụng. - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống cầu để về nhà ứng dụng. ngoài hàng quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * GV dụng xe lăn đưa HS hòa nhập ra sân tham gia một số trò chơi và nắm được kĩ thuật tung bóng, tiếp tục tập đi phục hồi chức năng vận động. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp - HS khởi động theo GV. Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS - HS Chơi trò chơi. phổ biến nội dung, - Khởi động yêu cầu giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, N khởi động HS hòa nhập vận hông, gối,... động nhẹ theo khả - Trò chơi “ Thi xếp - GV hướng dẫn năng hàng” 2-3’ chơi - Đội hình HS quan sát tranh II. Khám phá- thực 16-18’ - HS quan sát hành: GV làm mẫu - Kiến thức. -HS tiếp tục quan sát - Ôn BT tại chỗ tung bắt bóng bằng - GV làm mẫu lại hai tay động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác - Bài tại chỗ tung bắt - Cho 2 HS lên bóng bằng hai tay thực hiện động tác - mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Bài tại chỗ tung bắt -Đội hình tập bóng bằng hai tay luyện đồng loạt. -Luyện tập -GV thổi còi Tập đồng loạt - HS thực hiện -ĐH tập luyện theo 1 lần động tác. tổ -Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Y, c Tổ trưởng GV cho các bạn Tập theo tổ nhóm luyện tập theo - HS vừa tập 4lần khu vực. vừa giúp đỡ -Tiếp tục quan nhau sửa động sát, nhắc nhở và tác sai sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi -Phân công tập - Từng tổ lên thi 3lần theo cặp đôi. đua Tập theo cá nhân -GV Sửa sai trình diễn -GV tổ chức cho 3 lần HS thi đua giữa Thi đua giữa các tổ các tổ. 1lần -GV và HS nhận xét đánh giá - Chơi theo hướng tuyên dẫn dương. -GV nêu tên tròchơi, hướng -Trò chơi “Lăn bóng dẫn cách chơi, tổ qua đường dích dắc ” chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. -Nhận xét tuyên - HS thực hiện kết dương và sử phạt hợp đi lại hít thở người phạm luật -Cho HS chạy -Bài tập PT thể lực: bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 3.Vận dụng: - Yêu cầu HS - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn quan sát tranh thân. 4- 5’ trong sách trả lời - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn câu hỏi BT? thả lỏng thân. -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết ôn ở nhà quả, ý thức, thái - Xuống lớp độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

