Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 56 trang Thu Cúc 06/06/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 22
 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. VÌ TẦM VÓC VIỆT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; 
 nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 - Giáo dục HS có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong 
các bữa ăn.
 2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự 
giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các 
bữa ăn. 
 3. Phẩm chất: 
 - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. -
 - Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực.
 * GV dùng xe lăn đẩy HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ để SH dưới cờ 
cùng cả lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
 2. Học sinh: Sách.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 11. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: (15 - 16’)
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
 *Khám phá
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn 
thực phẩm. 
- Chiếu video tuyên truyền an toàn thực 
phẩm. - HS quan sát
- GV hỏi:
+ Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử 
 vong.
+ Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn 
 thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo 
 chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức 
 ăn, ăn ngay sau khi nấu.
+ Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị 
 nhiễm vi khuẩn.
+ Trước khi ăn cần phải làm gì? + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến 
 thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay 
 bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
*GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta - Lắng nghe
cần phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn 
thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo 
chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, 
ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước 
khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải 
rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
*HĐ 2: Cảm xúc của em - HS viết ra giấy nhớ những việc cần 
- GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa 
việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những ăn gia đình.
bữa ăn gia đình.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an - Nhiều hs trả lời.
toàn thực phẩm trong các bữa ăn?
- GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện 
vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa - Lắng nghe
ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh 
phúc,..
3. Vận dụng 
- Trước khi ăn em phải làm gì? HS chia sẽ
- Chúng ta có nên ăn thực phẩm bị ôi thiu 
không? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung 
 HĐGD theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Toán
 XĂNG – TI – MÉT VUÔNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán 
học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 HS hát 
 - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình - HS quan sát và so sánh.
 lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào - HS thực hiện theo yêu cầu 
mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC trong nhóm đôi.
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trả lời
 + Hình của bạn chim di có 4 
? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? ô vuông
 + Hình của bạn chào mào có 
? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? 6 ô vuông
 - HS có thể nêu nhiều ý kiến 
? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? khác nhau
- Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe
không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như 
vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh 
diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-
mét.
- GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. 
cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm
trong khung màu hồng của SGK)
b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để 
tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông.
 - HS thực hiện theo YC của 
 Gv
 + Diện tích của hình vuông là 
? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC 4cm2; diện tích của hình chữ 
HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông nhật là 3cm2
- GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện 
tích hình vuông là 4 cm2.
3. Hoạt động
Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Hoàn thành bảng sau theo 
 mẫu
- YC HS làm vở - HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trả lời - HS trả lời. HS khác nhận 
 xét, bổ sung
 + Hai trăm ba mươi tư xăng-
 ti-mét vuông: 234 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương + Một nghìn năm trăm xăng-
- GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc ti-mét vuông: 1 500 cm2
biệt + Mười nghìn xăng-ti-mét 
Bài 2: vuông: 10 000 cm2
 - HS lắng nghe
 - HS thực hiện theo YC
 - 2 HS đọc YC
- GV YC HS đọc đề bài
 - HS làm việc cá nhân, sau đó 
- YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô 
 trao đổi trong nhóm đôi
trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi
 - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. 
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
 Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung
 a/ Dình con sâu gồm 4 ô 
 vuông 1cm2
 + Diện tích hình con sâu bằng 
 4 cm2
 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 
 9 ô vuông 1 cm2
 + Diện tích hình con hươu 
 cao cổ bằng 9 cm2
 - Em đã đếm số ô vuông 1 
? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như 
 cm2
thế nào?
 - Diện tích hình con sâu bé 
? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình 
 hơn diện tích hình con hươu 
con hươu?
 cao cổ
- Gv chốt lại đáp án đúng
4. Thực hành Bài 1:
 - GV YC HS đọc đề bài
 - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra - Tính (theo mẫu)
 cách làm - HS nghiên cứu mẫu và đưa 
 - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật ra cách làm. Nhận xét
 (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng - HS lắng nghe và nhắc lại 
 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 cách làm
 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều 
 rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;....
 - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở
 2 2 2
 - Gọi HS đọc bài làm a/ 37 cm + 25 cm = 62 cm
 2 2 2
 - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành 50 cm – 12 cm = 38 cm
 2 2
 nhanh b/ 15 cm x 4 = 60 cm
 2 2
 Bài 2: 56 cm : 7 = 8 cm
 - HS nối tiếp đọc bài làm. 
 Nhận xét
 - Hs đọc yc
 - HS làm việc cá nhân, trao 
 đổi chéo vở kiểm tra. Một HS 
 làm bài ở bảng phụ.
 - GV YCHS đọc đề bài Bài giải
 - YC HS làm bài vào vở Diện tích cánh diều màu đỏ 
 hơn diện tích cánh diều màu 
 vàng là:
 - GV nhận xét, chữa bài giải đúng 900 – 880 = 20 (cm2)
 Đáp số: 20cm2
 - HS nhận xét
 5. Vận dụng.
 - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời
 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
 - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
 hay ý kiến gì không?
 - GV tiếp nhận ý kiến.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) BUỔI CHIỀU
 Tiếng Anh
 GV CHUYÊN TRÁCH DẠY
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ 
 TÍCH HOA MÀO GÀ ( TIẾT 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh 
của tôi”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ 
có dấu câu.
 - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng 
cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả 
muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức 
hấp dẫn riêng.
 - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện 
dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể).
 - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới 
cây cối đa dạng và phong phú.
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài 
mùa xuân”? chim về đó tụ hội.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào + Học sinh trả lời theo ý thích của 
mùa nào? Vì sao? mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân 
quan sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về thẳng, màu xanh, tán lá hình tròn...
loài cây em nhìn thấy trong tranh.
- GV dẫn dắt sang phần đọc.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát - HS lắng nghe cách đọc.
âm sai VD: trận, trời, xanh,che, xòe, 
rừng .
- Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như 
tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối 
đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá 
xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; 
Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) 
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm.
- Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối 
giải trong mục từ ngữ tiếp trước lớp
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn sẻ trước lớp:
cách trả lời đầy đủ câu. + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác 
+ Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả giả ví như tiếng thác dội về, như ào 
như thế nào? ào trận gió.
+ Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì lá 
thú vị? cọ che đi ánh nắng mặt trời... . ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV + Hoa vàng như hoa cau...
khuyến khích các em trả lời theo sự cảm Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt 
nhận của mình) như mặt trời. 
+ Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả 
của hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi cảm nhận bằng các giác quan: Thính 
là “ mặt trời xanh”? giác, thị giác, xúc giác 
+ Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả + HS nêu theo hiểu biết của mình.
cảm nhận bằng những giác quan nào?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ 
qua cảm nhận của tác giả bằng các giác 
quan khác nhau. 
 TIẾT 2
3.Luyện đọc lại - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu 
3.1Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng rồi đọc trước lớp. 
3 khổ thơ đầu.
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ 
thơ đầu.
- HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu.
3.2 Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà
3.2.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán 
nội dung câu chuyện. 
- GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp:
chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh 
mình với bạn. bạn gà mơ và khem chiếc mào của 
 bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới 
 đẹp làm sao!”
 + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái 
 cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn 
 làm sao thế?” 
 + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào 
 trên đầu mình tặng cho cây.
 + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên 
- Gọi HS trình bày trước lớp. đầu gà mơ, còn cái cây lại có một 
- GV và cả lớp nhận xét. bông hoa rực rỡ giống hệt chiếc mào 
3.2.2 Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. gà.
- GV giới thiệu các nhân vật trong câu 
chuyện.
 - HS lắng nghe và quan sát theo tranh. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các 
 hình ảnh trong 4 bức tranh - HS tham gia trả lời các câu hỏi gợi 
 - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng nhớ.
 lại đặt câu hỏi gợi nhớ
 3.2.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của 
 câu chuyện theo tranh.
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối 
 + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn thoại ( không phải kể đúng từng câu 
 tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. từng chữ)
 + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu 
 - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. chuyện.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
 học sinh. - HS quan sát video.
 + Cho HS quan sát video về các loài cây. 
 + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận + Trả lời các câu hỏi.
 nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì 
 trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì 
 để chăm sóc và bảo vệ cây? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và 
bài toán giải bằng hai bước tính.
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua 
các tình huống liên quan đến diện tích. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Trả lời: b/c
 + Câu 1: Tính: 
 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 - HS lắng nghe.
 = ? 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: - ... quan sát
 2. Khám phá
 * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình 
 chữ nhật.
 - Slide hình ảnh: 
 - 
 - ... 3 hàng.
 - Các ô vuông trong hình chia làm mấy 
 hàng? 
 - ... 4 ô vuông. 
 - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô 
 - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c
 vuông có trong hình.
 - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông 
 nhỏ có diện tích là 1cm2 
 -... 4cm2 
 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu?
 -... 4 x 3 = 12 (cm2) b/c + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - chiều dài
+ 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - ... chiều rộng
+ 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - ...lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật em - Nhận xét.
làm thế nào? -... đọc quy tắc SGK
- Nhận xét bạn.
- HS đọc lại quy tắc trong SGK -... lắng nghe. Nhắc lại
=> Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng 
đơn vị đo)
3. Thực hành
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo - Nêu yêu cầu.
chiều dài, chiều rộng. Tính diện tích 
hình chữ nhật. - 1 HS nêu cách điền số vào ô trống .
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập :
1. + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 
 4cm .
 + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 
 3cm .
 + Diện tích HCN BEGC là .
 4 x 3 = 12 (cm2)
 - Nhận xét
- Tương tự làm tiếp với HCN AEGD
- Chữa bài, Soi phiếu
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ - Nêu yêu cầu.
nhật ? - HS làm vở.
- Thực hiện vào vở. Lời giải
 Diện tích tấm gỗ là:
 15 x 5 = 75(cm2)
 2
- Soi, chữa bài. Đáp số: 75cm
 2
- GV Nhận xét, tuyên dương. + ... 75cm
- Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với 
- Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? chiều rộng là 5cm 
 + ... lấy chiều dài nhân với chiều rộng 
=> Muốn tính diện tích hình chữ nhật cùng đơn vị đo.
em làm thế nào? - Nêu yêu cầu.
 - HS làm nháp. Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện 
 tích? - ...quan sát
 - GV cho HS làm bài tập vào nháp.
 - Quan sát tranh - ...kết quả
 + Rô bốt : 6 cm2
 + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2
 +Gà trống: 10 cm2
 + Dế: 12 cm2
 - ... 1 cm2
 - ...đếm số ô....
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 
 nhau.
 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ?
 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng 
 sô-cô-la bao nhiêu xăng-ti-mét vuông 
 em làm thế nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
 để học sinh nắm được cách tính diện tích 
 của HCN. + HS trả lời:.....
 + Bài toán:....
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH
 Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực 
phẩm. 
 - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập 
thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh 
đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè 
trong lớp.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội )
 - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự - HS thực hiện chia đội theo phân 
 đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực công của GV.
 hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ 
 GV phổ biến luật chơi: bị nhiễm khuẩn.
 - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau 
 bụng.
 + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn 
 thì dễ bị ngộ độc.
 Thì.., sau ba cầu thủ đối lại.
 Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò 
 chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các 
 tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh 
 thực phẩm.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần 
làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn - HS đọc yêu cầu
uống ( làm việc nhóm 4) - Tiến hành thảo luận nhóm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm. Gợi ý một số việc cần làm để đảm 
- Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống 
 tại bếp nhà em:
 + Bảo quản thực phẩm sống và 
 chín đúng cách.
 + Thường xuyên kiểm tra chất 
 lượng và hạn sử dụng của các loại 
 thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, 
 kệ,...
 + Thường xuyên vệ sinh các dụng 
 cụ nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ 
 sinh sau khi dùng.
Câu hỏi thảo luận: + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và 
+Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp đậy nắp kín để bảo quản tốt hơn.
cất không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế + Không để thực phẩm chín trên 
nào? bàn, mâm mà không có lồng bàn 
+ Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì hay nắp đậy che chắn.
có nguy hiểu gì không? - đại diện nhóm lwn trình bày.
+ Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có - Nhóm khác nhận xét câu trả lời 
nguy cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn của bạn.
thừa không cắt ngăn mát, không đậy có thể 
mang đến nguy hiểm 
 + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung 
cần thực hiện. 
- Mời địa diện nhóm lên trình bày.
-Nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
. Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch 
sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát 
triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà.
3. Thực hành:
Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề 
(Làm cá nhân)
- GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
những việc mình sẽ thực hiện trong một hai hành viết vào vở hoặc giấy.
ngày tới. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của - Học sinh lên đọc kế hoạch của 
 mình. mình cho các bạn nghe.
 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
 Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối 
 ngày 20 tháng 12 
 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 
 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 
 3. . Lau dọn tủ lạnh.
 - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự 
 cam kết sẽ thực hiện.
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 + Kiểm tra nhãn chai, lọ
 + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp 
 đúng cách.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI 
 VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt 
qua chướng ngại vật trên địa hình. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên địa hình.
 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của 
giáo viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
các động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi 
trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV dùng xe lăn đẩy HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học gtheo khả 
năng và tập phục hồi chức năng vận động.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
 Sân trường, còi, tranh ảnh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Khởi động 5 – 7’ - GV nhận lớp 
 Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe - HS khởi động theo 
 - Khởi động HS phổ biến nội - HS hòa nhập ngồi 
 - Xoay các 2-3’ 2x8N dung, yêu cầu giờ tại chỗ trên xe lăn 
 khớp cổ học. khởi động theo khả 
 tay, cổ chân, - GV HD học sinh năng.
 vai, hông, khởi động - GV.
 gối,... - HS Chơi trò chơi.
- -Trò chơi “ trời - Cán sự hô nhịp
 nắng trời mưa ” 3-4’ - Đội hình HS quan sát 
 - GV hướng dẫn tranh
 chơi - HS quan sát GV làm 
 mẫu
 - HS tiếp tục quan sát
II. Khám phá: 16-18’
 - Đội hình HS quan 
 Ôn BT di 
 sát tranh
 chuyển vượt 
 - GV làm mẫu 
 qua nhiều 2 lần ￿￿￿￿￿￿￿￿
 lại động tác kết 
 chướng ngại ￿￿￿￿￿￿￿
 hợp phân tích 
 nhỏ, lớn trên ￿
 kĩ thuật, những địa hình lưu ý khi thực 
 - HS quan sát GV 
 - Bài tập hiện động tác 
 làm mẫu
 chuyển vượt 
 Cho 2 HS lên thực 
 qua nhiều 
 hiện động tác mẫu
 chướng ngại 
 - GV cùng HS 
 nhỏ, trên địa - HS tiếp tục quan sát
 nhận xét, đánh 
 hình -
 giá tuyên 
 - Bài tập di - Đội hình tập 
 dương
 chuyển vượt luyện đồng loạt.
 qua nhiều - Y,c Tổ trưởng ￿￿￿￿ 
 chướng ngại 2 lần cho các bạn ￿￿￿￿ 
 luyện tập theo 
 lớn trên địa ￿￿￿￿￿￿￿￿
 hình khu vực.
 ĐH tập luyện theo tổ
 - Tiếp tục quan 
 - GV tập đi cho HS 
 Luyện tập 3 lần sát, nhắc nhở và 
 hòa nhập. 
 -Tập đồng loạt sửa sai cho HS
 ￿ ￿
 - Phân công tập 
 theo cặp đôi ￿￿￿ ￿￿
 -Tập theo tổ ￿GV￿
 nhóm GV Sửa sai
 - GV tổ chức cho 
 - Tập theo cặp 
 HS thi đua giữa 
 đôi - HS vừa tập 
 các tổ. vừa giúp đỡ 
 -Tập theo cá - GV và HS nhận nhau sửa động 
 nhân xét đánh giá tác sai
 tuyên
 dương. - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa trình diễn
 - GV nêu tên trò
 các tổ
 chơi, hướng dẫn 
 cách chơi, tổ chức 
 chơi thở và chơi - Chơi theo hướng 
 chính thức cho dẫn 
 HS.
 - Trò chơi “Di - Nhận xét ￿￿￿ chuyển tiếp tuyên dương ￿￿￿ 
 sức theo cặp và sử phạt 
 ”. người phạm 
 luật - HS trả lời
 - Yêu cầu HS 
 quan sát tranh - HS thực hiện thả 
 trong sách trả lời lỏng
 câu hỏi BT?
 -ĐH kết thúc
 III.Vận dụng - GV hướng dẫn
 - Thả lỏng - Nhận xét kết ￿￿￿￿￿￿￿￿
 cơ toàn quả, ý thức, thái ￿￿￿￿￿￿￿
 thân. độ học của hs. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Thả lỏng 
 VN ôn lại bài 
 cơ toàn 
 và chuẩn bị bài 
 thân.
 sau
 - Nhận xét, 
 đánh giá 
 chung của 
 buổi học.
 Hướng dẫn 
 HS Tự ôn ở 
 nhà
Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông và bài 
toán giải bằng hai bước tính. 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua 
các tình huống liên quan đến diện tích. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV kiểm tra bài cũ. - HS thực hiện
 - Tính chu vi hình chữ nhật ABCD biết + Trả lời: b/c
 chiều dài là 16 cm, chiều rộng là 5 cm. 
 - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm - ... chiều dài nhân với chiều rộng 
 ntn? (cùng đơn vị đo)
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
 2.Khám phá
 * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình 
 vuông. - ... quan sát
 - Slide hình ảnh: 
 - Các ô vuông trong hình chia làm mấy - ... 3 hàng.
 hàng? - ... 3 ô vuông. 
 - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô - ... 3 x 3 = 9 (ô vuông) B/c
 vuông có trong hình.
 -... 3cm2 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx