Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 52 trang Thu Cúc 13/06/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 1
 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn nghệ trong lễ khai giảng.
 - Chia sẻ được điều em nhớ nhất trong lễ khai giảng.
 - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và 
cùng tham gia các nội dung.
2 Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động
 Giúp HS có cơ hội hình thành và phát triển năng lực ứng xử hợp lý khi tham gia 
các hoạt động tập thể; tôn trọng tập thể, ứng xử văn minh, lịch sự
 3. Phẩm chất: 
 Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên (TPT): Hệ thống âm thanh, trống, cờ, nhạc cụ, .
 - Học sinh: Trang phục cho tiết mục văn nghệ, Ghế cá nhân, trang phục cho lễ 
khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV HĐ của HS
1. Phần nghi lễ:
Chào cờ
 - HS tập trung trên sân cùng HS 
- Người dẫn chương trình tuyên bố lí do, 
 toàn trường.
giới thiệu đại biểu.
 -HS lắng nghe và vỗ tay chào đón 
- Người dẫn chương trình điều khiển nghi lễ 
 đại biểu.
chào cờ.
 -HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Sinh hoạt theo chủ đề 
Tham gia lễ khai giảng: 
1. Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn 
nghệ trong lễ khai giảng. 
–GV (TPT) tổ chức cho HS tham gia Lễ khai - HS tham gia các hoạt động trong 
giảng theo kế hoạch của nhà trường. lễ khai giảng của nhà trường. – GV yêu cầu HS tham gia và cổ vũ các tiết –HS tham gia tiết mục diễn văn 
mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. nghệ theo kế hoạch đã được phân 
 công, chuẩn bị.
-GV yêu cầu HS cổ vũ các tiết mục văn - HS cổ vũ các tiết mục văn nghệ 
nghệ. trong Lễ khai giảng bằng những 
 tràng pháo tay.
– GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di 
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ 
ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. 
- GV yêu cầu HS tập trung chú ý trong khi 
tham gia các hoạt động trong Lễ khai giảng. 
* GV tổ chức cho HS khối 3 phối hợp cùng - HS tập trung chú ý.
nhau thực hiện tham gia hoạt động chơi trò 
chơi: Rồng rắn lên mây 
- GV nêu tên trò chơi: Rồng rắn lên mây 
- GV nêu luật chơi và cách chơi: 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. 
- GV theo dõi, nhận xét. Tuyên dương đội 
thắng cuộc. -HS lắng nghe
2. Chia sẻ về điều em nhớ nhất trong Lễ 
khai giảng. 
–GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về - HS tham gia chơi trò chơi theo 
điều em nhớ nhất trong Lễ khai giảng. hướng dẫn.
-GV đưa ra những câu hỏi gợi ý: 
+ Theo em ngày khai trường hôm nay có gì -HS nhớ lại những các hoạt động 
mới lạ? trong Lễ khai giảng và điều em nhớ 
+ Em thấy các bạn và các anh chị trường nhất.
mình hôm nay thế nào? 
+ Em có cảm xúc gì khi dự lễ khai giảng? -HS chia sẻ với bạn về điều em nhớ 
+ Khi tham gia Lễ khai giảng, em thích nhất nhất trong Lễ khai giảng.
điều gì? -HS chia sẻ trước lớp.
+ Em cần làm gì để trở thành con ngoan, trò 
giỏi?
-GV tuyên dương sự chia sẻ của HS.
3. Tổng kết, dặn dò 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu -HS lắng nghe
dương HS. 
Giao nhiệm vụ: -Các em hãy viết bài: Nêu cảm nghĩ của em 
về Lễ khai giảng. Và nộp về cho thầy TPT. -HS chú ý
TPT dặn dò các hoạt động chuẩn bị cho tuần 
sau : Tham gia học tập nội quy nhà trường.
 ________________________________________
 Tự nhiên và xã hội 
 THẦY SƠN DẠY 
 ___________________________________________
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 ĐỌC : NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ 
thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và 
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố 
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
* Lồng ghép GD Quyền con người:Quyền được đoàn tụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả 
gì? diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu 
gì? cá.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm 
học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ 
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi 
gặp lại nhau của Chi và Sơn? một chiếc diều rất xinh; Chi 
 mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có 
 bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong + Sơn theo ông bà đi trồng rau, 
mùa hè? câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác + Trải nghiệm của Chi: ở nhà 
với Sơn. được bố tập xe đạp. Còn Sơn về 
 quê theo ông bà trồng rau, câu 
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ cá, theo các bạn thả diều. 
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý + HS tự chọn đáp án theo suy 
kiến khác của em. nghĩ của mình.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện 
về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của 
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của 
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè mình.
của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở -2-3 HS nhắc lại
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành 
phố hay nông thôn.
 TIẾT 2 - Em được cùng các anh chị con 
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. các cô bác ra đồng thả diều.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - Em được thưởng thức những 
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. món ăn ngon do ông bà nấu....
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất 
trong kì nghỉ hè vừa qua. 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. em
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ 
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
* Kỳ nghỉ hè vừa rồi em về quê em có những kỷ - Em được cùng các anh chị con 
niệm nào đáng nhớ? các cô bác ra đồng thả diều.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và - Em được thưởng thức những 
 món ăn ngon do ông bà nấu....
giữ an toàn trong mùa hè đều được .
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có - HS sinh hoạt nhóm và kể về 
gì khác với mùa hè năm ngoái. điều đáng nhớ của mình trong 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. mùa hè.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS trình kể về điều đáng nhớ 
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về của mình trong mùa hè.
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè 
- Mời các nhóm trình bày. năm nay của em có gì khác với 
- GV nhận xét, tuyên dương. mùa hè năm ngoái
4. Vận dụng. - HS trình bày trước lớp, HS 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đổi vai HS khác trình bày. 
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS tham gia để vận dụng kiến 
diều trên đồng quê. thức đã học vào thực tiễn.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè - HS quan sát video.
làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo 
vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng 
tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ________________________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY
 ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) – Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng 
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi, bảng phụ
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi truyền điện : tìm và đọc các - HS tham gia trò chơi
 số trong vòng 1000 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố về cấu tạo 
 , số thứ tự của các số .
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc 
 số. - 1 HS nêu cách viết số (134) 
 - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. đọc số (Một trăm ba mươi tư).
 - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết 
 số, đọc số:
 + Viết số: 245; Đọc số: Hai 
 trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm 
 linh bảy.
 + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, 
 hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; 
 Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 
học tập nhóm.( Gv hướng dẫn học sinh trình bày - HS làm việc theo nhóm.
bài làm theo cách gọn nhất )
+ Con thỏ số 1: ...... + Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: ...... + Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: ...... + Con thỏ số 4: 504.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 - HS làm vào vở.
 + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
 + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
 + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
 + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và 
đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
 - HS làm vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 + 538 = 500 + 30 + 8
- GV nhận xét tuyên dương.
 + 444 = 400 + 40 + 4
 + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 
 học tập nhóm. - 1 HS nêu: Giá trị các số liền 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trước, liền sau hơn, kém nhau 1 
 đợn vị.
 - HS làm việc theo nhóm.
 Số liền Số đã Số liền 
 trước cho sau
 425 426 427
 879 880 881
 998 999 1 000
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 35 36 37
 Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
 324 325 326
 - GV cho HS đọc tia số.
 - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau - HS đọc tia số.
 của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, - HS quan sát.
 15, 14 là ba số liên tiếp.
 - Yêu cầu HS nêu: - HS nêu:
 + Số liền trước của 19 là? + Số liền trước của 19 là 18
 + Số liền sau của 19 là? + Số liền sau của 19 là 20
 + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
 + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
 Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu 
 “?” để được ba số liên tiếp.
 - GV cho HS nêu. - HS nêu kết quả:
 210 211 212
 210 211 ? 210 209 208
 210 ? 208
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau.
 3. Vận dụng. – - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức trò chơi hái hoa: thức đã học vào thực tiễn.
 + Trên mỗi cánh hoa là một câu đố về tìm số liền + HS tả lời:.....
 trước, số liền sau, cách đọc số, viết số,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................
............................................................................................................................... TIếng Anh 
 ______________________________________
 Tiếng việt
 Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh 
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được 
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, - HS lắng nghe.
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu 
bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - 1 HS đọc yêu cầu bài.
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - các nhóm sinh hoạt và làm 
đầu bằng c hoặc k. việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, 
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, 
 cân, kéo, cờ, cửa 
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc 
 - Các nhóm nhận xét.
nhóm 4) 
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ 
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
 - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV gợi mở thêm:
 - Các nhóm làm việc theo yêu 
 cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 3. Vận dụng.
 - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ 
 hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học 
 không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện 
 tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động - HS lắng nghe để lựa chọn.
 khác: đọc sách, xem phim,...
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế 
 hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao - Lên kế hoạch trao đổi với 
 đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ người thân trong thời điểm thích 
 thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương hợp
 thức phù hợp.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................
 .............................................................................................................................. 
 _____________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên 
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
 - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng 
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi :” Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi
 “ để khởi động bài học. + Trả lời: 3HS của 3 tổ lên bảng 
 + Câu 1:Gv nêu cấu tạo số HS viết số lớp viết nhanh kết quả, cả lớp viết 
 + Câu 2: GV nêu số , học sinh tìm số liền vào bảng con . HS đọc các số vừa 
 trước , liền sau của số đó viết 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 3HS của 3 tổ lên bảng 
 lớp viết nhanh kết quả, cả lớp viết 
 - GV dẫn dắt vào bài mới vào bảng con . HS đọc các số vừa 
 viết
 - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so 
 sánh số.
 - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc 
 dấu “>, , <, =”.
 -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; - 1HS làm bài vào bảng con, cả lớp 
 a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 làm vào vở viết
 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 505 < 550
 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 399 < 401
 100 > 90 + 9
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – Cá nhân ) Số?
 - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận 
 - HS làm việc theo nhóm(1 nhóm 
 tìm ra quy luật của dãy số để tìm số thích 
 làm vào bảng phụ ), làm bài vào vở 
 hợp vào ?.sau đó HS làm bài cá nhân vào 
 -HS xác định xem số liền sau hơn 
 vở ( Lưu ý hướng dẫn HS không vẽ hình 
 hoặc kém số liền trước bao nhiêu 
 mà viết số theo thứ tự quy luật của dãy số.
 đơn vị. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền 
các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy a)310;311;312;313;314;315;316;31
số. 7;318;319.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét b)1000; 
lẫn nhau. 999;998;997;996;995;994;993;992;
 991.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm vào vở.
- GV cho HS làm bài tập vào vở. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 351, 513, 531
nhau. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo 513, 351, 315
thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm bài
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân 
tích đề bài. Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng Biết lợn trắng nặng nhất nên:
lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên 
lợn khoang. lợn đen nặng nên:
 • Con lợn trắng cân nặng ? kg. Con lợn đen cân nặng 99 kg.
 • Con lợn đen cân nặng ? kg. Con lợn khoang cân nặng 101 kg.
 • Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS nêu kết quả:
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. 
3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
 để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé + HS trả lời:.....
 đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
 + Bài toán:....
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................
.............................................................................................................................. 
 _____________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
 Sinh hoạt theo chủ đề: CHÂN DUNG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
- Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của 
mình.
- Tự tin về cơ thể của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm 
sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản 
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong 
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đây là ai” để khởi động - HS lắng nghe.
 bài học. + GV giới thiệu 3 bức tranh: nàng tiên cá, ông - HS chia nhóm và bốc thăm 
bụt, chú bé người gỗ. Yêu cầu HS quan sát để nhân vật, thảo luận để miêu tả 
nhận ra nét riêng của mỗi nhân vật trong tranh: nụ nhân vật theo các gợi ý.
cười, khuôn mặt, đối mắt, hàm răng, mái tóc, 
maug da, mũi,...
+ Lớp chia thành 3 nhóm và bốc thăm chọn nhân 
vật, thảo luận và miêu tả nhân vật của mình.
+ Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tạo hình gương mặt vui nhộn 
của em. (làm việc cá nhân)
- GV Yêu cầu học sinh soi gương và tìm ra nét - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
riêng của mình. quan sát bản thân trong gương 
 để tìm ra những nét riêng của 
 mình.
- Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung
Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai 
cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,...
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Tạo hình gương mặt vui nhộn 
của em. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
+ Tao hình gương mặt em bằng những nguyên cầu bài và tiến hành thảo luận.
liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... - Đại diện các nhóm giới thiệu 
+ Chú ý nhấn mạnh nét đặc biệt của em trên về nét riêng của nhóm qua sản 
gương mặt. phẩm.
+ Giới thiệu với bạn nét riêng của em qua sản 
phẩm. - Các nhóm nhận xét.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
 cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 + Soi gương và nhận xét em giống ai.
 + Xác định những nét riêng của mỗi người và nét 
 chung của cả nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................... 
.............................................................................................................................. 
 Giáo dục thể chất 
 Bài 1:GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH. TRÒ CHƠI: NHANH LÊN 
 BẠN ƠI! 
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1Năng lực đặc thù:
 - Biết được nội dung cơ bản của chương trình giáo dục thể chất, một số nội quy, 
yêu cầu trong giờ học 
 - Biết tập hợp hàng dọc, dóng hàng,cách chào báo cáo khi GV nhận lớp, xin 
phép khi ra vào lớp.
 - Giới thiệu chương trình môn học. Yêu cầu học sinh biết điểm cơ bản của 
chương trình, có thái độ đúng, tinh thần rèn luyện tích cực.
 - Biết cách chơi và tham gia trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” đúng luật, chủ động, 
sáng tạo.
 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học:Tự thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng,cách chào báo cáo 
khi GV nhận lớp,xin phép khi ra vào lớp. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
1. Địa điểm: Sân trường 
2. Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Khởi động 5 – 7’ - GV nhận lớp thăm 
 Nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ - HS khởi động 
 - Khởi động biến nội dung, yêu theo GV.
 - Xoay các khớp 2-3’ 2x8N cầu giờ học. - HS Chơi trò chơi.
 cổ - GV HD học sinh - Cán sự hô nhịp
tay, cổ chân, vai, khởi động - Đội hình HS quan 
hông, gối,... sát tranh
- Trò chơi “kết - HS quan sát GV 
 bạn ” làm mẫu
 3-4’ - GV hướng dẫn chơi - HS tiếp tục quan 
 sát
II. Khám phá: 16-18’
 - Lắng nghe
- Giới thiệu GV Giới thiệu chương 
 chương trình học trình học
 - Phân công tổ GV Phân công tổ 
 nhóm thực hiện nhóm thực hiện chọn HS bình chọn 
 chọn cán sự môn cán sự môn học. cán sự lớp
 học. - GV nhắc lại nội quy - HS nhắc lại 
 - Nhắc lại nội tập luyện và phổ biến nội quy tập 
 quy tập luyện nội dung buổi học. luyện
 và phổ biến nội 
 dung buổi học. GV cho HS Ôn lại 
 - Ôn lại bài thể bài thể dục phát triển HS Ôn lại bài thể 
 dục phát triển 2 lần chung của lớp 2 (mỗi dục phát triển 
 chung của lớp 2 động tác 2 lần, 8 chung của lớp 2 
 (mỗi động tác 2 nhịp). lần, 8 nhịp). - Chỉnh đốn trang 
 - Chỉnh đốn phục, vệ sinh tập HS chỉnh đốn trang 
 trang phục, vệ luyện phục, vệ sinh tập 
 sinh tập luyện. - GV hướng dẫn HS luyện
 - Trò chơi: chơi 
 “Nhanh lên bạn GV nêu cách chơi, luật HS theo dõi
 ơi”. chơi
 - Giáo viên GV theo dõi HS chơi trò chơi
 hướng dẫn. - HS trả lời
 - Nhận xét, sửa 
 sai. 2 lần GV cho học sinh ôn 
 - Ôn 1 số động lại:
 tác ĐHĐN ở + Tập hợp hàng dọc.
 lớp 2. + Dóng hàng.
 3 lần + Điểm số.
 + Quay phải, trái.
 + Đứng nghiêm, nghỉ.
 III.Vận dụng + Dàn hàng, dồn hàng.
 - Thả lỏng 
 - HS thực hiện 
 cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, 
 thả lỏng
 ý thức, thái độ học 
 - Nhận xét, 
 của hs. -ĐH kết thúc
 đánh giá 
 chung của VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿￿
 buổi học. chuẩn bị bài sau ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 Hướng dẫn 
 HS Tự ôn ở 
 nhà
 Xuống lớp
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ........................................................................................................................... 
 .............................................................................................................................. 
 ______________________________ 
 Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. 
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè 
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ 
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ 
viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Ti vi,bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:
 - Chơi trò chơi “ Hái hoa “ - HS tham gia trò chơi.
 - Lớp trưởng tổ chức trò chơi để khởi động bài + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn 
 học. vẫy rối rít; Sơn cho Chi một 
 + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời chiếc diều rất xinh; Chi mừng 
 câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu 
 gặp lại nhau của Chi và Sơn? chuyện kể với nhau.)
 + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài 
 + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu văn cho biết trải nghiệm mùa hè 
 nội dung bài. của các bạn nhỏ rất thú vị và 
 đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được 
 đi đến những nơi xa, dù ở thành 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. phố hay nông thôn.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan_th.docx