Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. Phẩm chất: HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 11. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - HS quan sát - GV hỏi: + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta - Lắng nghe cần phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - HS viết ra giấy nhớ những việc cần - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những ăn gia đình. bữa ăn gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an - Nhiều hs trả lời. toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa - Lắng nghe ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Vận dụng - Trước khi ăn em phải làm gì? HS chia sẽ - Chúng ta có nên ăn thực phẩm bị ôi thiu không? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài mùa xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào + Học sinh trả lời theo ý thích của mùa nào? Vì sao? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân quan sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về thẳng, màu xanh, tán lá hình tròn... loài cây em nhìn thấy trong tranh. - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát - HS lắng nghe cách đọc. âm sai VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối giải trong mục từ ngữ tiếp trước lớp - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn sẻ trước lớp: cách trả lời đầy đủ câu. + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả giả ví như tiếng thác dội về, như ào như thế nào? ào trận gió. + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì lá thú vị? cọ che đi ánh nắng mặt trời... . ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV + Hoa vàng như hoa cau... khuyến khích các em trả lời theo sự cảm Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt nhận của mình) như mặt trời. + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả của hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi cảm nhận bằng các giác quan: Thính là “ mặt trời xanh”? giác, thị giác, xúc giác + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả + HS nêu theo hiểu biết của mình. cảm nhận bằng những giác quan nào? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. TIẾT 2 3.Luyện đọc lại - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu 3.1Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng rồi đọc trước lớp. 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3.2 Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.2.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh mình với bạn. bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên - Gọi HS trình bày trước lớp. đầu gà mơ, còn cái cây lại có một - GV và cả lớp nhận xét. bông hoa rực rỡ giống hệt chiếc mào 3.2.2 Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. gà. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các - HS lắng nghe và quan sát theo tranh. hình ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng - HS tham gia trả lời các câu hỏi gợi lại đặt câu hỏi gợi nhớ nhớ. 3.2.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. thoại ( không phải kể đúng từng câu + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm từng chữ) - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về các loài cây. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận + Trả lời các câu hỏi. nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ______________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ______________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ____________________________________________ Toán XĂNG – TI – MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS hát - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình - HS quan sát và so sánh. lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào - HS thực hiện theo yêu cầu mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC trong nhóm đôi. HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trả lời + Hình của bạn chim di có 4 ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? ô vuông + Hình của bạn chào mào có ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? 6 ô vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti- mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. - HS thực hiện theo YC của Gv + Diện tích của hình vuông là ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC 4cm2; diện tích của hình chữ HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Hoàn thành bảng sau theo - YC HS làm vở mẫu - Gọi HS trả lời - HS làm việc cá nhân - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng- - GV nhận xét, tuyên dương ti-mét vuông: 234 cm2 - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc + Một nghìn năm trăm xăng- biệt ti-mét vuông: 1 500 cm2 Bài 2: + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2 - HS lắng nghe - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - 2 HS đọc YC - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - HS làm việc cá nhân, sau đó trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như - Em đã đếm số ô vuông 1 thế nào? cm2 ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình - Diện tích hình con sâu bé con hươu? hơn diện tích hình con hươu - Gv chốt lại đáp án đúng cao cổ 4. Thực hành Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra - HS nghiên cứu mẫu và đưa cách làm ra cách làm. Nhận xét - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật - HS lắng nghe và nhắc lại (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng cách làm 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - HS hoàn thành vào vở 2 2 2 - YC HS hoàn thành bài tập vào vở a/ 37 cm + 25 cm = 62 cm 2 2 2 - Gọi HS đọc bài làm 50 cm – 12 cm = 38 cm 2 2 - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành b/ 15 cm x 4 = 60 cm 2 2 nhanh 56 cm : 7 = 8 cm Bài 2: - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận xét - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS làm bài ở bảng phụ. Bài giải - GV YCHS đọc đề bài Diện tích cánh diều màu đỏ - YC HS làm bài vào vở hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) - GV nhận xét, chữa bài giải đúng Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt NHỚ - VIẾT: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI PHÂN BIỆT R/D/GI; IN/INH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của - HS tham gia nghe nhacj và hát nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc lại. + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và cách trình bày các khổ thơ - HS nhắc lại cách viết hoa... + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - HS từ khó vào bảng con. - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa - HS đổi vở dò bài cho nhau. nhanh một số bài. - GV nhận xét chung. 3.Thực hành 3.1 Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn yêu cầu. tiếng kết hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong những tiếng đã cho. - Kết quả trình bày: - Một số nhóm trình bày kết quả. + rong biển, dong dỏng, rong chơi, - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết thong dong. Rong rêu. quả + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, rấm rứt, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. dứt điểm. 3.2 Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn d/r/gi thay - GV mời HS nêu yêu cầu. cho ô vuông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh đúng r,d hoặc gi thay cho ô vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, - HS lắng nghe để lựa chọn. bài văn, bài thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ BUỔI CHIỀU Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: b/c + Câu 1: Tính: 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 - HS lắng nghe. = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - ... quan sát 2. Khám phá * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - - Các ô vuông trong hình chia làm mấy - ... 3 hàng. hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô - ... 4 ô vuông. vuông có trong hình. - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2 2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -... 4cm 2) + Tính diện tích của hình chữ nhật trên -... 4 x 3 = 12 (cm b/c + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - chiều dài + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - ... chiều rộng - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em - ...lấy chiều dài nhân với chiều rộng. làm thế nào? - Nhận xét. - Nhận xét bạn. -... đọc quy tắc SGK - HS đọc lại quy tắc trong SGK => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta -... lắng nghe. Nhắc lại lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) 3. Thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo - Nêu yêu cầu. chiều dài, chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - 1 HS nêu cách điền số vào ô trống . - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : 1. + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . + Diện tích HCN BEGC là . 4 x 3 = 12 (cm2) - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD - Nhận xét - Chữa bài, Soi phiếu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào vở. - HS làm vở. Lời giải Diện tích tấm gỗ là: - Soi, chữa bài. 15 x 5 = 75(cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 75cm2 - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? + ... 75cm2 - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với chiều rộng là 5cm => Muốn tính diện tích hình chữ nhật + ... lấy chiều dài nhân với chiều rộng em làm thế nào? cùng đơn vị đo. - Nêu yêu cầu. - HS làm nháp. Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? - ...quan sát - GV cho HS làm bài tập vào nháp. - Quan sát tranh - ...kết quả + Rô bốt : 6 cm2 + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2 +Gà trống: 10 cm2 + Dế: 12 cm2 2 - ... 1 cm - ...đếm số ô.... - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nắm được cách tính diện tích + HS trả lời:..... của HCN. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự - HS thực hiện chia đội theo phân đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực công của GV. hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. GV phổ biến luật chơi: + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói bị nhiễm khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. Thì.., sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Tiến hành thảo luận nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... + Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ Câu hỏi thảo luận: sinh sau khi dùng. +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và cất không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế đậy nắp kín để bảo quản tốt hơn. nào? + Không để thực phẩm chín trên + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì bàn, mâm mà không có lồng bàn có nguy hiểu gì không? hay nắp đậy che chắn. + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có - đại diện nhóm lwn trình bày. nguy cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa không cắt ngăn mát, không đậy có thể - Nhóm khác nhận xét câu trả lời mang đến nguy hiểm của bạn. + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Thực hành: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến những việc mình sẽ thực hiện trong một hai hành viết vào vở hoặc giấy. ngày tới. - Học sinh lên đọc kế hoạch của - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình cho các bạn nghe. mình. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - Các HS nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra nhãn chai, lọ + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ - GV nhận lớp Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe - HS khởi động theo - Khởi động HS phổ biến nội GV. - Xoay các 2-3’ 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS Chơi trò chơi. khớp cổ học. - Cán sự hô nhịp tay, cổ chân, - GV HD học sinh - Đội hình HS quan sát vai, hông, khởi động tranh gối,... - HS quan sát GV làm - - Trò chơi “ mẫu trời nắng trời 3-4’ - HS tiếp tục quan sát mưa ” - GV hướng dẫn chơi II. Khám phá: 16-18’ - Đội hình HS quan Ôn BT di sát tranh chuyển vượt - GV làm mẫu qua nhiều 2 lần lại động tác kết chướng ngại nhỏ, lớn trên hợp phân tích kĩ thuật , địa hình - HS quan sát GV những lưu ý - Bài tập làm mẫu chuyển vượt khi thực hiện qua nhiều động tác chướng ngại Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát nhỏ, trên địa hiện động tác mẫu hình - - GV cùng HS - Bài tập di - Đội hình tập nhận xét, đánh chuyển vượt luyện đồng loạt. giá tuyên qua nhiều chướng ngại 2 lần dương lớn trên địa - Y,c Tổ trưởng hình cho các bạn ĐH tập luyện theo tổ luyện tập theo Luyện tập 3 lần khu vực. -Tập đồng loạt - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và GV sửa sai cho HS -Tập theo tổ - Phân công tập - HS vừa tập nhóm theo cặp đôi vừa giúp đỡ - Tập theo cặp nhau sửa động tác sai đôi GV Sửa sai -Tập theo cá - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua nhân HS thi đua giữa trình diễn các tổ. - GV và HS nhận Thi đua giữa xét đánh giá - Chơi theo hướng các tổ tuyên dẫn dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx

