Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 56 trang Thu Cúc 13/06/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 3
 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
 - Phát huy được tài năng của mình 
 - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe 
 và cùng tham gia các nội dung.
 2. Năng lực chung:
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
 gia các hoạt động
 - Giúp HS có cơ hội hình thành và phát triển năng lực ứng xử hợp lý khi tham
 gia các hoạt động tập thể; tôn trọng tập thể, ứng xử văn minh, lịch sự
 3. Phẩm chất: 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
 HĐ1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 HĐ2 Khám phá - HS hát
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 * Chiếu 1 số đoạn video bạn nhỏ lắc vòng, 
 làm toán nhanh. - Lắng nghe
 - Tổ chức cho hs xem đoạn video. - GV hỏi:
+ Các bạn có những tài năng gì qua đoạn - HS quan sát
video? - HS trả lời
+ Em thấy các bạn như thế nào? + Lắc vòng. Làm toán nhanh
+ Em có muốn được như các bạn không?
*GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần + Rất giỏi
phải tập luyện thường xuyên,... + Có
*HĐ3: Thực hành - Lắng nghe
- GV tổ chức hs thực hành
- GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ từ tiết 
trước.
- Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo cáo. - HS mang vòng mây, dây chun, bóng
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra những 
dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng. - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
+ Nhóm lắc vòng - Thảo luận nhóm.
+ Nhóm tâng bóng 
+ Nhóm lắc dây bằng tay
- Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp. - Lắng nghe
- GV nhận xét và tuyên dương. GV giới thiệu 
1 số những tài năng của các bạn khác. - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
HĐ 4. Vận đụng (2- 3’)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC : NHẬT KÍ TẬP BƠI – NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN. 
 (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập 
bơi”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện 
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa 
điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời 
nói của nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản 
chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
 - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * Lồng ghép GD Quyền con người: Quyền vui chơi, giải trí
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động.
 - Chơi trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “ - HS đưa ra đáp án: Ghi nhanh vào 
 + GV nêu câu hỏi bảng con
 + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh 
 đang làm gì? Lợi ích của việc dó? + Các bạn trong tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn 
 khi ở dưới nước, giúp cơ thể khoẻ 
 mạnh, cao lớn, cân đối 
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi 
điều gì? động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết 
- GV Nhận xét, tuyên dương. bơi nhưng cũng không được gắng sức, 
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách không bơi ở những nơi không an toàn.
trình bày tranh minh họa của bài đọc - 1 SH nêu trước lớp
này với các bài trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn 
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Hs lắng nghe.
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - 1 HS đọc toàn bài.
Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ - HS quan sát
điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt 
hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
hệt như một con ếch ộp - HS đọc từ khó.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập 
luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần 
khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một 
chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi 
màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho 
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý 
rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý 
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
Bạn ấy được chuẩn bị những gì? + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ 
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc 
trong ngày đầu đến bể bơi? nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ 
 bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
 + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn 
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động 
ấy? viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi 
 sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và 
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử tập những động tác đạp chân của bơi 
dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung 
khi (sau đó), cuối cùng . tăng như một con cá.
 + HS lắng nghe
 + Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống 
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: 
vị khi biết bơi? Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó 
 nhưng bạn ấy vẫn học thành công
+ Câu 5: Theo em, việc học bơi dễ + HS trả lời
hay khó? Vì sao?
 Liên hệ 
+ Hè vửa rồi những em nào được bố - HS nêu
mẹ cho đi học bơi? Hay được đi bơi 
cùng bố mẹ?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm 
thấy như thế nào khi biết bơi/ không 
biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện 
nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh 
tồn rất quan trọng
HS nêu nội dung bài - 2-3 HS nhắc lạinội dung bài
 TIẾT 2
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm 
theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em 
nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu luyện
nội dung. + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện 
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa của em
đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang 
luyện thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi 
4 tập luyện của mình
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế 
nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của 
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến em về buổi tập luyện
khích HS nêu cảm xúc tích cực. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
- GV nhận xét, tuyên dương. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
 khác trình bày.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
kiến thức và vận dụng bài học vào tực đã học vào thực tiễn.
tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện 
của 1 bạn + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video 
đã làm gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến 
với mỗi người không giống nhau. Có 
người thành công nhanh, có người 
thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố 
gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ 
đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, 
chúng ta không nên buồn, nản chí 
trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố 
gắng để các buổi tập luyện tiếp theo 
đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY
 ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY
 _____________________________________ 
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 _____________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1) – Trang 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng nhân 4
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng 
nhân 4.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, Bảng phụ
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Chơi trò chơi:Truyền điện để củng cố bảng - HS tham gia trò chơi
 nhân , chia 3 + Trả lời: 3 x 5 = 15
 - Lớp trưởng tổ chức chơi trò chơi + Trả lời: 30 : 3 = 10
 + Câu 1: 3 x 5 = ? - HS lắng nghe.
 + Câu 2: 30 : 3 = ? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám quá
 a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong 
 chong chóng có mấy cánh? chóng có 4 cánh.
 - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. -HS nghe
 Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
 -GV hỏi: -HS trả lời
 + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh + .. 4 x 5 
 ta làm phép tính gì?
 + 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 
 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 
 5 = 20 
 -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách -HS nghe
 tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 
 4 x 5 = 20
 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời
 + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4
 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x + Thêm 4 vào kết quả của 4 
2 x 1 ta được kết quả của 4 x 
 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết - HS viết các kết quả còn 
quả của 4 x 3 thiếu trong bảng
- GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: Số
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính 
trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu 
“?” trong bảng vào vở.
 -HS quan sát và nhận xét
 -HS nghe
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -1HS nêu: Nêu các số còn 
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
 thiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 - HS thảo luận nhóm đôi và 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số 
 tìm các số còn thiếu
còn thiếu ở câu a và câu b 
- 
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - 2 nhóm nêu kết quả 
 a/ 16; 20; 28; 36 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 28; 24; 16; 8
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn - HS nghe
thiếu -1HS giải thích:
 Vì ở dãy câu a là dãy số tăng 
 dần 4 đơn vị còn dãy số b là 
-GV nhận xét dãy số giảm dần 4 đơn vị
Bài 3 -HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi: -1HS đọc bài toán
 + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: 
 + Bài toán hỏi gì? + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
 + 8 ô tô như vậy có bao 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở nhiêu bánh xe?
 - HS làm vào vở.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn Bài giải
nhau. Số bánh xe của 8 ô tô là:
- GV nhận xét, tuyên dương. 4 x 8 = 32 (bánh xe)
 Đáp số:32 bánh xe
 - HS quan sát và nhận xét bài 
 bạn
 -HS nghe
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như kiến thức đã học vào thực 
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng tiễn.
nhân 4 - HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng việt
 Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
 - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu 
hỏi trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bài giảng Power point. Bảng con
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa - HS hát
 hạ để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm 
 việc cá nhân)
 - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về - HS lắng nghe.
 một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả 
 ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể 
 đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả 
 bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh 
 đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm 
 đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp 
 lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong 
SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than 
cuối câu. - HS viết bài.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: - HS nghe, dò bài.
đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV nhận xét chung. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay theo yêu cầu.
cho ô vuông - Kết quả: 
- GV mời HS nêu yêu cầu. Vui sao đàn nghé con
- Mời đại diện nhóm trình bày. Miệng chúng cười mủm mỉm
 Mắt chúng ngơ ngác tròn
 Nhìn tay người giơ đếm
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu.
bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc - Các nhóm làm việc theo yêu 
nhóm 4) cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ 
động của các bạn nhỏ trong tranh lắng nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày. + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm 
- GV nhận xét, tuyên dương. nghĩ/ suy nghĩ
 + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong 
ngày hôm nay + Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi 
 lại
 + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian - HS hoàn thiện
 + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
 - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức 
 nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ 
 thể trong ngày và các hoạt động theo 
 thời gian.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ...........................................................................................................
 ...........................................................................................................
 ...........................................................................................................
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng chia 4
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến 
bảng nhân 4 và bảng chia 4.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, 
giải quyết vấn đề...
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti Vi, bảng phụ
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi” truyền điện “ để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học và ôn bảng nhân 4 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS - HS quan sát hình
nêu phép tính tính số chấm tròn trong -1HS nêu phép tính:
hình? 4 x 6 = 24
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm 
tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa -HS nghe
có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao 
nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép -HS trả lời
tính gì? + .. 24 : 4 
+ 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép -HS nghe
chia 12 : 3 = 4
- GV hỏi: + Từ bảng nhân 4, tìm kết -HS trả lời
quả phép chia 4 : 4 = ? + 4 : 4 = 1
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép + 8 : 4 = 2
chia 8 : 4 = ? -HS nghe và viết các kết quả còn 
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu thiếu trong bảng
HS tìm kết quả các phép chia còn lại 
trong bảng chia 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động -HS nghe
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng 
chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” 
 - 1 HS nêu: Số
 - HS làm vào vở
 Các số lần lượt điền vào bảng là: 
trong bảng vào vở. 3; 9; 6; 8; 5
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận 
xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu 
nào ghi phép tính có kết quả lớn 
nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 -HS quan sát và nhận xét
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét -HS nghe
lẫn nhau. -1HS nêu
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu:
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy Toa tàu C ghi phép tính có kết quả 
tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu lớn nhất
rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có -HS khác NX
kết quả lớn nhất - HS nghe
4. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn - HS làm bài
thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
a,b,c Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét 
 lẫn nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và - HS khác nhận xét 
 20 : 4 = 5 hỏi: - HS nghe
 Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? -HS trả lời
 -GV NX Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho 
 Bài 2:- GV mời HS đọc bài toán thừa số thì kết quả là thừa số kia
 -GV hỏi: -HS nghe
 + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán
 -HS trả lời: 
 + Bài toán hỏi gì? + Có 24 chiếc bánh chia vào các 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
 + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh 
 như vậy?
 - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận - HS làm vào vở.
 xét lẫn nhau. Bài giải
 - GV nhận xét, tuyên dương. Số hộp bánh có là:
 5. Vận dụng. 24 : 4 = 6 (hộp)
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình Đáp số:6 hộp bánh.
 thức như trò chơi hái hoa sau bài học - HS quan sát và nhận xét bài bạn
 để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4 -HS nghe
 + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút? thức đã học vào thực tiễn.
 + Câu 2: 24 : 4 = ?
 - Nhận xét, tuyên dương - HS trả lời:
 + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
 + Câu 2: 24 : 4 = 6
 - HS nghe
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Hoạt động trải nghệm
 CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt theo chủ đề: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở 
 thích đó.
 - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra 
 một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập 
 thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
 trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của 
 mình 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích 
 của bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong 
lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu - HS theo dõi 
 “tài năng học trò”. - HS lắng nghe.
 -GV mời HS cả lớp theo dõi video
 + Qua theo dõi video về các tài năng của các -HS trả lời 
 bạn em thấy thế nào? - HS khác nhận xét.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích - Học sinh đọc yêu cầu bài
+ GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở - HS chọn nhóm của mình
thích của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Nhóm khác nhận xét
+ GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của 
mình đi tìm những người bạn có cùng sở thích 
.
Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá 
bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì 
GV cho vào nhóm sở thích độc đáo.
+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng 
cố bằng các hoạt động và nếu có những người 
bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt 
động thì thật vui.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của 
nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc 
 - Học sinh chia nhóm 6, đặt tên 
nhóm 6)
 nhóm, bầu thư kí ,đọc yêu cầu bài và 
- GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh 
 tiến hành phân công nhiệm vụ thảo 
thảo luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí .
 luận.
+ Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung.
 - Đại diện các nhóm giới thiệu về kế 
Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu 
 hoạch chung sở thích của nhóm qua 
công thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết.
 sản phẩm.
Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn 
 - Các nhóm trình bày
một tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá 
bóng...)
 - Các nhóm nhận xét.
+Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
của nhóm mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
nhà cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật yêu cầu để về nhà ứng dụng.
liệu để thực hiện kế hoạch vừa lập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ________________________________
 Giáo dục thể chất
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI 
 , BA HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI ( TIẾT 4)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù:
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
 để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng 
 dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. 
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành 
 hai , ba hàng dọc và ngược lại
 2.Năng lực chung:
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một 
 hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
 động tác và trò chơi.
 3.Về phẩm chất: 
 -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 1.Địa điểm: Sân trường
 2.Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu 
 Nội dung cầu
 T. gian S. lần Hoạt động Hoạt động HS
 GV
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp
 thăm
 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh 
 phổ biến nội 
 dung, - HS khởi động 
 yêu cầu giờ học theo GV.
 Khởi động 2x8N - GV HD học 
 sinh
 - HS Chơi trò chơi.
 - Xoay các khớp cổ khởi động.
 tay, cổ chân, vai,
 hông, gối,...
 - GV hướng dẫn 
 2-3’ 
 - Trò chơi “Làm theo chơi 
 lệnh” 
 - HS nghe và 
 quan sát GV
 II. Phần cơ bản:
 16-18’ 
 - Kiến thức. 
 
- Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại 
hình từ một hàng cách thực hiện 
 và phân tích kĩ 
dọc thành hai hàng HS tiếp tục quan sát
dọc và ngược lại. thuật động tác
 - Cho 1 tổ lên 
 thực hiện biến 
 đổi đội hình từ 
 một hàng dọc 
 thành hai, ba 
 hàng dọc và 
 ngược lại

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan_th.docx