Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM KỊCH CÂM VỀ CHỦ ĐỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Khám phá. - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học - HS hát nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong - Lắng nghe trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Qua đoạn video em thấy các bạn đang làm gì? - HS quan sát + Động tác của các bạn thể hiện những điều gì? - HS thảo luận cặp đôi. + Theo em, cần có những thái độ như thế + Đang diễn kịch câm về chủ đề nào với những người có hoàn cảnh khó “Lòng nhân ái” khăn? + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. + Sự quan tâm, yêu thương, *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với - Cặp đôi trình bày trước lớp. những người xung quanh bằng những lời - HS nhận xét. nói và hành động... - Lắng nghe 3. Vận dụng -Khi gặp những người có hoàn cảnh khó khăn em đã làm gì? HS chia sẽ. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ,NÓI VÀ NGHE :CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC ( TIÉT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. *GDĐP: Thực hiện được một số việc làm bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở huyện/xã (thị trấn) nơi em ở. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, tranh. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. GV trình chiếu tranh về đất nước - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện - HS tham gia trò chơi hoạt động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất + Trả lời: nước mình theo gợi ý trong sách học + Trả lời: sinh) - HS lắng nghe. Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu - HS lắng nghe cách đọc. hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ Núi + Đọc đúng những câu thơ có những cao thế nào/ Biển rộng là bao/... tiếng dễ phát âm sai + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// - HS đọc nối tiếp. + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ - HS đọc từ khó. ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi - 2-3 HS đọc. bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - HS luyện đọc. - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi + Câu 1Bạn nhỏ hỏi Đất nước là gì có những điều gì về đất nước? vẽ được trên giấy không, làm sao để đo được theo đơn vị núi hay biển + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời + Câu 2 a, Đất nước có ở nhà: là mẹ câu hỏi đó như thế nào? cha b, Đất nước có ở trường học: Tiếng Việt c, Đất nước là mọi cảnh vật thiên nhiên quanh ta: con đường con bước, + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy sông con bơi, cánh chim trời + Câu 3: Đất nước được tạo nên bởi bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? những thứ vô cùng giản đơn + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của + Câu 4:HS chia sẽ. bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? TIẾT 2 3.Thực hành 3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại. HS theo dõi - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. 2Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.2.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Mong muốn các bạn đến - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em thăm/mong muốn mọi người trên đất nêu cảm nghĩ, những điều mong muốn về nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ cảnh đẹp của đất nước. mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh - Gọi HS trình bày trước lớp. lam thắng cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. *GDĐP: Thực hiện được một số việc làm bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở huyện/xã (thị trấn) nơi em ở. - Em hãy nêu những việc em đã làm HS nêu đểbảo vệ thiên nhiên, môi trường ở xã nơi em ở. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát. học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ______________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ______________________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ____________________________________________ Toán Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ + Trả lời trống: - HS lắng nghe. 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra - 3 HS đọc lời thoại tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó phê và cây ca cao ta làm phép tính cộng dẫn ra phép cộng 12 547 + 23 628 = ? 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này - Ta thực hiện phép cộng này theo 2 như thế nào? bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào bảng con - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS làm bài tập vào bảng con. nhau - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu – - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS làm HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. bài vào bảng phụ. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nêu cách tính một số phép tính. nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách tính một số phép tính. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính - HS nhận xét. cộng số có năm chữ số với sốcó ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm - HS nêu yêu cầu . bài vào vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS làm số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ bài vào bảng phụ. được kết quả sai). - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS nhau. đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính (theo mẫu) mẫu rồi làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách cách nhẩm từng trường hợp. nhẩm. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính a) 6 000+5 000=11 000 nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong b) 9 000+4 000=13 000 phạm vi 20 000. c) 7 000+9 000=16 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở , 1 hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? HS làm bài vào bảng phụ. - GV cho HS làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên bảng giải Bài giải - HS, GV nhận xét, tuyên dương Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và và sách tham khảo là: trình bày bài giải bài toán thực tế li ên 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) quan đến phép cộng. Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép cộng + HS trả lời:..... trong phạm vi 100 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: BẢN EM. PHÂN BIỆT CH/TR; ƯƠT/ƯƠC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Tìm và viết từ”để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là - HS lắng nghe. một bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho - HS lắng nghe. HS nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học - HS lắng nghe. sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học - 1HS đọc trước lớp sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng HS viết các từ khó vào bảng con dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa - Chóp , sương, dội, pơ – mu,... phương. -GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho - HS viết bài. hs viết vào vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài - HS nghe, dò bài. viết - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn HS các bước thực hiện - HS đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp/ HS thảo luận theo nhóm 2 ,1 HS làm nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của bài vào bảng phụ. mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: GV chiếu bài học - Các nhóm nhận xét. sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ Nắng chiều đã bớt chói chang/ Khi ngữ đã hoàn thành. thủy triều lên, biển trở nên mênh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. mông hơn. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn HS làm bài tập a hoặc b. 1-2 HS đọc yêu cầu của bài tập a a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - HS làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô li theo yêu cầu. Trình bày Hs làm việc chung + 1 số HS trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe để lựa chọn. động vận dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ,bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trồ chơi Ai - HS tham gia khởi động nhanh,ai đúngđể khởi động + Câu 1: Tìm kết quả của phép tính : + HS tìm nhanh kết quả vào bảng 12674+ 25418 con + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng + Trả lời: Muốn thực hiện phép trong phạm vi 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm - GV Nhận xét, tuyên dương. theo 2 bước: - GV dẫn dắt vào bài mới Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc - HS nêu yêu cầu phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả - HS trình bày kết quả trước lớp. trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. trường hợp - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS nêu yêu cầu - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột chữ số nếu đặt tính k hông đúng thì khi với nhau. tính sẽ được kết quả sai. HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho làm bài vào bảng phụ HS đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho rồi GV chữa bài. nhau. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy - HS nêu yêu cầu nghĩ cách làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong làm bài vào bảng phụ. tổng có gì đặc biệt ? HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ (là sổ tròn chục nghìn). trong tổng có gì đặc biệt? HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 - HS tự làm bài. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và (là số tròn nghìn). nêu cách tính từng trường hợp. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV gọi HS nhận xét. = 35 000 + (27 000 + 13 000) - GV nhận xét, tuyên dương. = 35 000 + 40 000 GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng - 75 000 ba sổ bằng cách “thuận tiện nhát” dựa b) 20 500 + 50 900 + 8 500 vào tính chất giao hoán và kết hợp cùa = (20 500 + 8 500) + 50 900 phép cộng. = 29 000 + 50 900 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán = 79 900. - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. N2 HS đọc để bài và tìm hiếu đề -GV tổ chức bài, tìm ra hướng giải bài toán -GV cho HS làm bài vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS - GV yêu cầu 1HS trình bày bài giải vào làm bài vào bảng phụ. bảng phụ Bài giải - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ bài làm dưới lớp lần thứ hai là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có trình bày bài giải của bài toán th ực tế tất cả là: bằng hai bước tính liên quan đến nhiều 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá) hơn. Đáp số: 22 550 con cá. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ - HS nhận xét. số thích hợp. GV hướng dản HS dựa vào cách tính HS: 1 cộng 4 bằng 5. theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng HS: 3 cộng 1 bẳng 4. 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. HS: 3 cộng 8 bẳng 11. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. Kết quả: + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 63 121 + 8 294 = 71 415 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS tả lời:..... + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. * GDKNS:GD kỹ năng biết chia sẻ, yêu thương đặc biệt với những người khuyết tật giúp họ vơi đi vất vả cũng là giúp mình thêm vui vẻ, hạnh phúc II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh, thẻ - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết - HS lắng nghe. nói”để khởi động bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Hét to, vài từ khoá, HS dùng động tác cơ thể, Điếc tai, Vui vẻ, .. gương mặt,... không dùng lời – ngôn -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Trời ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán nắng quá/ Gió thổi mạnh/ Bài tập xem đó là từ khoá gì. khó quả Đường đông quá. + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ khoá. - HS trình bày. + Lần 2: GV mời HS làm việc theo - HS lắng nghe. nhóm. Cả nhóm tìm động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) GV trình chiếu tranh. - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng sát tranh để trả lời: thảo luận về những khó khăn mà người + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ khuyết tật có thể gặp phải trong sinh điều mình muốn nói,... hoạt và học tập. + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + Họ có thể dùng nét mặt, động tác cơ thể để biểu đạt được lời nói của + GV nhắc lại về câu chuyện người mình, ý nghĩ của mình, quan điểm khiếm thị, người mù đã từng trải nghiệm của mình. ở năm học lớp 2. Khi không nhìn được + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng chữ hoặc nhìn kém, các bạn khiếm thị sẽ gặp cái, có các từ nhưng được thể hiện những khó khăn gì? Họ phải vượt qua một cách rất độc đáo qua nét mặt bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế và động tác của đôi tay, của cơ thể. nào? Họ sử dụng chữ nổi ra sao? + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, -Những khó khăn của người người điếc hoàn toàn không nghe được. khuyết tật trong công việc và cuộc Vậy các bạn học tập thể nào? Thầy cô sẽ sống: giảng bài cho các bạn bằng cách nào? + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi phải Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? nhờ đến sự giúp đỡ của người khác. + GV kể về những người bị hạn chế về + Một số người khả năng tiếp thu vận động: tay chân bị khuyết tật. Họ bị hạn chế, mất nhiều thời gian và phải ngồi xe lăn, chống nạng.... Họ công sức hơn trong quá trình học thường gặp phải những vấn đề gì? Họ có tập. chơi thể thao được không? + Khó khăn khi tìm kiếm việc làm - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về và lựa chọn công việc phù hợp. một trong những người khuyết tật mà + Có tâm lý mặc cảm, không dám các em từng gặp hoặc nghe kể: nghĩ đến chuyện kết hôn. + Những khó khăn của họ trong công + Một số gặp khó khăn trong việc việc và cuộc sống. hoà nhập cộng đồng. + Những công việc họ có thể làm được. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những -Những công việc họ có thể làm người ấy. được: - GV mời các HS khác nhận xét. + Vận động viên. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Giáo viên. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù + Đánh đàn, ca hát. gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống + Mát-xa, bấm huyệt. nhưng họ vẫn có những mặt mạnh khác -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: so với người bình thường để có thể khắc ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh phục khó khăn. Tìm hiểu về người mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh khuyết tật là để dồng cảm với họ. của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp - HS các nhóm chia sẻ về kế hoạch đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và của nhóm mình. những bạn khuyết tật khác - Các nhóm nhận xét. + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự - 1 HS nêu lại nội dung đóng cảm với họ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật mà em biết. - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * GDKNS:GD kỹ năng biết chia sẻ, yêu thương đặc biệt với những người khuyết tật giúp họ vơi đi vất vả cũng là giúp mình thêm vui vẻ, hạnh phúc. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những người khuyết tật cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm được hỗ trợ quanh em và thực hiện các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bổ trợ với bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx

