Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG : Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 08: TẠM BIỆT MÙA HÈ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, Các mãu chuyện ,học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cách tiến hành: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước lớp kết thúc. + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể hiện + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức nêu nội dung bài. dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ + GV nhận xét, tuyên dương. cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì. +Đoạn 5 :còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ Khởi... - HS quan sát tranh -GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang hái quả. - HS trả lời -GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - Luyện đọc câu dài: - 2 – 3 HS đọc Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu nằm mãi mà không ngủ được vì háo hức mãi mà không ngủ được? chờ đến sớm mai đến lớp. -HS trả lời. -Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó đến mức không ngủ được chưa? + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả, + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì? đến chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra chợ. + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của Diệu trong mùa hè? a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi a.Khi ở nhà bà cụ Khởi với bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm nhận rằng bà làm được rất nhiều việc và kể chuyện rất hay. b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu b.Khi ở góc chợ quê nghèo. thấy nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả. +HS trả lời theo cảm nghĩ của + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu mình. trong mùa hè vừa qua?Vì sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). -HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc theo. -Đọc mở rộng. - HS luyện đọc nối tiếp. -Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn bản đã được đọc ở tuần trước về công việc làm bếp +HS đọc theo nhóm. (ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...) - Đọc sách nấu ăn hoặc những bài -HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý trong SHS đọc về công việc làm bếp. Viết - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu thích phiếu đọc sách theo mẫu. của mình bằng cách tô màu vào các ngôi sao, PHIẾU ĐỌC SÁCH - Ngày đọc: .... - Tên bài: .... - Tác giả: ... Món ăn hoặc Thông tin quan hoạt động làm trọng hoặc thú bếp được nói vị đối với em: đến: .... .... Mức độ yêu thích: 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + HS trả lời + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn + Câu 5: D có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - 1 HS nêu: Nêu các số còn - GV mời 1 HS nêu YC của bài thiếu - HS chia sẻ với bạn - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với a/ 24; 30; 42; 54 bạn b/ 42; 36; 24; 12 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời -HS nhận xét lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - GV hỏi HS: * Giống nhau: Đều là kết quả của + So sánh về các số ở phần a và b? phép nhân trong bảng 6 * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 giảm dần dần - GV NX và chốt: Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên - HS nghe muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số - HS thực hiện theo yêu cầu của thích hợp ở ô có dấu “?” GV - Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? -1HS trình bày - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nghe - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số thích hợp ở ô có dấu “?” -1HS nêu: Số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV Số cần điền lần lượt là: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 24; 36; 18; 30; 42 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 5; 7; 10; 9; 8 Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - Đại diện 1 nhóm trình bày - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nghe - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” -1HS nêu: Số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV vào vở a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 x 4 = 24 (chiếc) -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 -1HS trình bày x 6? - HS nghe -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc -GV NX bút chì màu ta lấy số bút ở 1 hộp Bài 5: (Làm cá nhân) là 6 nhân với số hộp cần tìm là 4. - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán -HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + 1 thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm vào vở. Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. 60 : 6 = 10 (cm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:10cm.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng việt LUYỆN TẬP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ. DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi - HS tham gia chơi: tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Thời Đồ Đồ Trang Hoạt Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo gợi tiết ăn dùng phục động ý dưới đây: thức Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt uống tiết thức dùng phục động M:nóng Kem Quạt Áo Bơi uống nực phông M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? -HS đọc yêu cầu bài SGK Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực có mấy tác dụng? tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo hiệu - Mời HS khác nhận xét. phần giải thích.Với bài này chỉ nhận - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm để báo hiệu phần liệt kê. thay cho ô vuông. -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu thích hợp. hai chấm. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng. Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc hoa phượng,hoa mười giờ,... màu: Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến: b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung. biển,tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết - HS trả lời theo ý thích của mình. tên các loại thực phẩm, công thức nấu món - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1một cách tương đối chính xác. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học + Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. 2. Luyện tập. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 23 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ vở. 23,24 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm ào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi - Hs làm bài học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính nhẩm)/VBT tr.23 - GV soi bài làm của HS - HS quan sát bài làm của bạn + Nhận xét bài của bạn? - HS nhận xét. - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời: 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5 => Gv chốt: Một số nhân với 1 được kết quả bằng bao nhiêu? Một số chia cho 1 thì được kết quả bằng bao nhiêu? *Tương tự với trường hợp chia cho 1 * Bài 2: Nối theo mẫu (VBT/23) + Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Thực hiện yêu cầu phần a vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, Thừa - HS nhận xét số thứ hai, tích của các phép nhân ? - Dựa vào nhận xét trên hoàn thành tiếp phần b vào vbt. - Đọc lại nhận xét? - HS lắng nghe, quan sát - 3-4 HS đọc. * Bài 3: VBT/23 Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào vbt. - HS làm việc theo nhóm - GV cho học sinh lên thực hiện - HS nêu từng phép tính. - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức => Gv chốt các bảng nhân, chia đã học * Bài 4: VBT/24. - GV gọi 1 hs đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? + Hỏi Lan đã cắm vào mỗi lọ bao nhiêu bông hoa? - GV lưu ý: Trước khi giải bài toán cần đổi 1chục = 10 - Giải bài toán vào vbt - HS làm vbt - Gọi HS lên chia sẻ bài. - HS lên chia sẻ. * Bài 5: VBT/24. Số? - Đọc yêu cầu? - HS làm việc vào vở bài tập. - HS thảo luận nhóm 4 - Chữa bài: 2 x ? = 10 - Đại diện các nhóm nêu ý kiến 4 x ? = 16 - Các nhóm khác nhận xét. Bổ sung. 14 : ? = 7 b) GV dành cho HS khá ,giỏi GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 5 = 5; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 5; 5 x 1 = 5; 5 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 5..... Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV nhận xét. Chốt lời giải đúng. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng sau bài học - HS nghe để học sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = ? 3 : 1 =? 1 x 5 = ? 6 : 1 =? 1 x 3 = ? 4 : 1 =? - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGAG THÀNH HAI , BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI I.YÊU CẦ CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại . 2. Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. GVCN cõng học sinh hòa nhập ra rân tập vận động nhẹ’hỗ trợ đi nhẹ theo khả năng” II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Địa điểm: Sân trường Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chọi gà” - HS hòa nhập ngồi quan sát 2. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đội hình HS quan -Biến đổi đội hình Cho HS quan sát sát tranh từ một hàng ngang tranh thành hai hàng ngang và ngược lại HS quan sát GV làm mẫu GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình. - Luyện tập GV cùng HS nhận - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 2lần xét, đánh giá tuyên đồng loạt. dương - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 2lần các bạn luyện tập Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập GV theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV hỗ trợ HS hòa nhập tập đi -HS hòa nhập tập đi 1lần theo sụ trợ giúp của - GV tổ chức cho HS GV Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. - trình diễn -GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách Trò chơi “nhảy ô” chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo hướng chơi cho HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Cho HS chạy XP -Bài tập PT thể lực: cao 15m 3. Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách HS chạy kết hợp đi thân. trả lời câu hỏi BT. lại hít thở - HS trả lời Nhận xét kết quả, ý - thức, thái độ học của - ĐH kết thúc hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ______________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN :VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI BẠN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia chơi: động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại “Tạm biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa Nội dung của bài nói gì? qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết - GV nhận xét, tuyên dương tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1:Đọc câu chuyện 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao “Tạm biệt mùa hè” đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong -Bài1: Đọc lại câu chuyện tạm biệt bảng dưới đây. Mùa Hè.Trao đổi với bạn về những - HS trao đổi nhóm đôi. nội dung theo gợi ý trong bảng. -Đại diện nhóm trình bày -Bài này là bức chuẩn bị cho HS viết -Nhóm khác nhận xét bổ sung. đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về -Kết quả: một nhân vật.HS sẽ phân tích kĩ hơn Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm về nhân vật Diệu;Mỗi một hành làm của Diệu cảm xúc xúc của em về động thái độ của Diệu sẽ có những của Diệu việc làm của tác động cụ thể tới người đọc. Diệu -HS trao đổi với nhau về những tác Diệu vào Thích -Diệu là cô bé động đó. vườn hái quả thú và chăm làm,... -HS trao đổi trả lời miệng. cùng mẹ hào hứng -GV nhận xét bổ sung -Diệu biết quan Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, tâm, giúp đỡ mẹ, làm của cảm xúc cảm xúc của ... Diệu của Diệu em về việc -Diệu thật tình làm của Diệu cảm, thật đáng Diệu vào Thích -Diệu là cô bé vườn hái thú và chăm làm,... yêu! quả cùng hào -Diệu biết Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé mẹ hứng quan tâm, thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ giúp đỡ mẹ, Khởi và trò kể rung động,yêu ... chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... -Diệu thật tình cảm, thật rất đáng yêu! hay,Diệu Diệu đến thích thăm bà cụ nghe bà Khởi và trò kể chuyện với chuyện bà -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu -Diệu ra chợ cùng cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát mẹ và được được gặp người cuộc sống xung gặp nhiều nhiều người. quanh,là cô bé người. biết yêu thương -Hoạt Động 2: Nói mọi người(cả -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc những người của em đối với người bạn mà em Diệu chưa từng yêu quý. quen) -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -GV quan sát học sinh, hỗ trợ những nhóm khi cần. -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối -Đại diện một số nhóm phát biểu ý với người bạn mà em yêu quý. kiến. -HS đọc các gợi ý ở mục 2. -GV-HS nhận xét góp ý. - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. A. Em muốn nói về tình cảm cảm xúc Tình của em đối với bạn nào? cảm,cảm xúc của em đối B.Bạn đó có điểm gì với một khiến em yêu quý? -Hoạt động 3:Viết người bạn -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc của em đối với bạn C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế theo gợi ý C ở bài 2. nào đối với bạn đó. -GV yêu cầu HS tự viết. -GV gọi vài HS đọc bài của mình trước lớp. -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc -GV nhận xét bổ sung. của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -HS tự viết bài. -HS trình bày bài viết của mình. -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học chăm, lại hay giúp đỡ mọi người. 3. Vận dụng. - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết - HS trả lời theo ý thích của mình. của mình cho người thân nghe và - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nghe người thân góp ý. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. 4.Củng Cố: - GV tổng kết bài học - Đọc và hiểu được bài “Tạm biệt mùa hè” - Bài đọc kể về trải nghiệm mùa hè của cô bé Diệu,những trải nghiệm rất nhẹ nhàng và cũng nhiều ý nghĩa,thể hiện được tâm hồn đẹp đẽ của một bạn nhỏ biết quan tâm,yêu quý người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Tự học ÔN TẬP TÂP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho HS để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt. - Củng cố về từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động , đặc điểm. - Nâng cao kiến thức Tiếng việt cho HSNK. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động, đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát bài: Hôm qua em tới trường. -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn HS theo dõi bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3. Khám phá – Luyện tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán HS hoàn thành bài tập và Tiếng Việt. -Tìm 5 từ chỉ đặc điểm, hoạt động. HS nói theo nhóm. Đặt 1 câu nêu hoạt động N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. HS làm bài vào vở Môn Toán, Tiếng việt GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Một lớp có 8 bộ bàn ghế, một bộ bàn HS tự làm bài vào vở. Một em làm bài ghế có 4 học sinh ngồi . Hỏi lớp đó có bao trên bảng lớp. nhiêu học sinh? Bài 2. Bài 2: Nếu An cho Bình 5 nhãn vở thì số HS làm bài cá nhân , N2 đọc cho nhãn vở của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu nhau nghe đoạn văn của mình, sửa sai An có hơn Bình mấy nhãn vở ? cho nhau . Bài 3: viết đoạn văn nêu các bước làm một món ăn - HS làm bài vào vở. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. -Về nhà tìm thêm các từ chỉ sự vật , hoạt động - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA. Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cách tiến hành:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_4_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx

