Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 32 trang Thu Cúc 13/06/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 21
 Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2025
 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2025
 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025
 Tiếng việt
 ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH
 NÓI VÀ NGHE: RỪNG ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ 
có dấu câu.
 - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
 - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là 
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
 - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá 
thế giới thiên nhiên kì thú.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * GDKNS: Biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật; biết cách bảo vệ TN, loài vật
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động. - HS quan sát tranh thảo luận theo 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo nhóm
luận nhóm trả lời câu hỏi: + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, 
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội gà rừng, công, khướu, kì nhông.
rừng xanh? + HS trả lời theo sự hiểu biết.
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật 
này làm gì trong ngày hội? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng 
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở 
khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; - HS lắng nghe cách đọc.
giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- GV HD đọc: 
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: 
nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, 
lĩnh ..)
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.// - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh - HS đọc từ khó.
cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 
1 khổ) - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - HS đọc nhẩm
 - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã 
chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ 
ngữ khó hiểu với HS.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp.
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn 
bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp 
của HS.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối 
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, 
thế nào? cọn nước chơi trò đu quay. 
 + HS dựa vào nội dung bài để hỏi 
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động đáp. 
của các con vật trong ngày hội rừng xanh. 
( GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm 
cặp) + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng 
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn 
nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì? của khe suối, tiếng lĩnh xướng của 
 khướu. Tác dụng: Những âm thanh 
 đa dạng đó làm cho ngày hội vui 
 tươi, rộn rã hơn.
 + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ 
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong của mình.
bài thơ? Vì sao? - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
* GDKNS: GV Chốt: Thiên nhiên xung 
quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì 
thú và hấp dẫn. Vì thế chúng ta phải biết 
yêu thiên nhiên, yêu loài vật; biết cách bảo 
vệ TN, loài vật. Chúng ta không săn bắn 
những động vật quý hiếm....
 TIẾT 2
3.Thực hành 3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS tập đọc diễn cảm theo GV.
3.2 Nói và nghe: Nói điều em biết về 
rừng
3.2.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết 
rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) về rừng 
 - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - HS lắng nghe
dung. - Lắng nghe và thực hiện theo nhóm 
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn các em làm việc theo 
nhóm qua các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì? 
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2.2 Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm 
thế nào để bảo vệ rừng?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
- Mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn 
phá và tác hại của việc phá rừng. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra 
những tác hại gì? 
+ Việc làm đó có nên làm không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, 
tuyên truyền vận động mọi người không 
chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các 
loài động vật và bảo vệ môi trường sống 
của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
 Toán
 Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3) – Trang 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
 - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
 - So sánh các số có bốn chữ sổ
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -Bảng phụ, bảng con
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con 
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kq.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9
 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10
 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu 
tạo thập phân của số đó - HS đọc y/c bài toán.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đại diện một số nhóm nêu đáp 
- GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số án:
từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 
“?” để được phép so sánh đúng? vào vị trí dấu “?”. Vì:
 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 
 - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
10000.
 - HS nhắc lại cách làm tròn số 
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
 đến hàng trăm
- GV cho HS đọc y/c bài tập
 - HS chọn đáp án và nêu:
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng 
 Trường học của Rô-bốt có 
trăm.
 khoảng;
- GV cho HS chọn đáp án và nêu
 A. 2000 học sinh 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
 - HS lắng nghe
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) 
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
 - HS thực hiện trò chơi theo 
 nhóm
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương
 Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ 
số.
3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến 
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của + HS tham gia TC
số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 THẦY SƠN DẠY
 _________________________________________
 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Toán
 Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có 
thể uốn cong)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn + HS viết vào bảng con 
 nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục - HS trả lời.
(hàng trăm) ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): 
Hình thành biểu tượng chu vi hình tam 
giác thông qua hình ảnh trực quan và 
cách tính chu vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành - HS quan sát
một hình tam giác.
H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác.
 - HS lắng nghe
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là 
chu vi của hình tam giác.
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm 
hình tam giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng 
- GV nhận xét, khắc sâu bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính 
 là chu vi hình tam giác)
 - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo 
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ các cạnh và thực hành, trình bày:
dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu Tổng độ dài các cạnh của hình tam 
HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là:
giác đó 2 + 3 + 4 = 9 (cm)
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình - HS nhắc lại
tam giác là 9cm
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam 
giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình 
tam giác đó”.
2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): 
Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có 
độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh 
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác
của hình tứ giác đó - HS tính và trình bày:
- Gọi HS trình bày Tổng độ dài các cạnh của hình tứ 
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình giác MNPQ là:
tứ giác MNPQ là 14cm 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác 
bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác - HS nhắc lại
đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các - HS nhắc lại
cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là 
chu vi của hình đó.
3. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS 
đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác 
có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS đọc y/c bài toán.
a) 7cm, 10cm, 14cm - HS làm bài vào vở, HS làm bài 
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở vào bảng phụ.
câu a - HS trình bày.
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh - HS theo dõi, trình bày lại cách 
phải cùng đơn vị đo tính: Bài giải:
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. Chu vi hình tam giác là:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 7 + 10 + 14 = 31 (cm)
nhau. Đáp số: 31cm
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở, trình bày kq
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác - Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi 
hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS đọc y/c bài toán.
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm - HS làm bài vào vở, HS làm bài 
b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm vào bảng phụ.
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính - HS làm bài, trình bày cách tính: 
chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm Bài giải:
bài a) Chu vi hình tứ giác là:
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
phải cùng đơn vị đo b) Chu vi hình tứ giác là:
- GV cho HS làm bài tập vào vở 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) 
- GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: 
 con thuyền có dạng hình gì? - HS đọc yêu cầu
 - HS quan sát hình vẽ và trả lời: 
 Con thuyền có dạng hình tứ giác
 - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của 
 thuyền
 - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh 
 bằng chu vi hình tứ giác của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 
 H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy 25cm
 chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình - HS quan sát và lắng nghe
 gì?
 - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ 
 - GV nhận xét, tuyên dương. giác
 Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ - HS thảo luận và làm vào vở
 giác Bài giải:
 Vào thực tế Chiều dài sợi dây đèn nháy là:
 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm)
 Đáp số: 150cm
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 hái hoa,...sau bài học để học sinh được thức đã học vào thực tiễn.
 củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, + HS tham gia TC
 hình tứ giác
 - Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ______________________________________
 Tiếng anh
 THÂY NAM DẠY
 ______________________________________
 Đọc sách 
 CÔ HẰNG DẠY 
 ________________________________________
 Mĩ thuật 
 CÔ HẰNG DẠY 
 ________________________________________ BUỔI CHIỀU 
 Toán
 Bài 50: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -Hình chữ nhật, hình vuông. , bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình 
chữ nhật) 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam + Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ 
 giác, tứ giác ta làm thế nào? giác ta tính tổng độ dài các cạnh của 
 hình đó 
 + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có - HS trả lời nhanh:
 độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm)
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): 
 Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ 
 nhật thông qua hình ảnh trực quan và 
 cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có 
quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi dây 
Cho HS quan sát, nhận dạng đồ vật và nêu chính là chu vi của hình chữ nhật
được mối quan hệ giữa chiều dài sợi dây - HS lắng nghe
và chu vi của hình chữ nhật
- GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng - HS quan sát và tính:
tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm)
chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu 
HS tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác:
theo cách tính chu vi hình tứ giác) (5 + 3) x 2 = 16 (cm)
- GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình 
bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với 
có thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân 
nào khác? với 2
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu 
vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ 
nhật
2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): 
Hình thành cách tính chu vi hình vuông
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ - HS quan sát và tính chu vi hình 
dài các cạnh đều là 5cm vuông:
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm)
đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm)
- GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số 
hạng bằng nhau thành phép nhân - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình 
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 
vi hình vuông ta làm thế nào? 4
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình 
vuông
3. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số?
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính - HS nhắc lại cách tính chu vi hình 
chu vi hình vuông để tính và viết số vào vuông
bảng - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng 
 con và đại diện nhóm trình bày
 KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình - HS nêu y/c
bày - HS đọc và phân tích bài mẫu 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào 
Củng cố cách tính chu vi hình vuông bảng phụ.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS trình bày. 
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi Bài giải:
hình chữ nhật có: Chu vi hình chữ nhật là:
a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm (6 + 4) x 2 = 20 (cm)
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a Đáp số: 24cm
 - HS làm bài vào vở, trình bày
- GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m)
b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm)
c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) 
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi - HS đọc y/c bài toán.
gợi ý 
 - Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Đề bài cho biết gì? + Nam đang xép hình vuông và Nam 
 sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một 
+ Để bài yêu cầu tính gì? cạnh hình vuông.
 + Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?.
+ Làm sao để xác định được Nam cán bao + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh 
nhiêu que tính?(gợi ý HS đếm số que tính có 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, 
mỗi cạnh trong hình vẽ) nên Nam cần số que tính là: 3 x 4 = 
- GV nhận xét, tuyên dương. 12 (que tính) Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi 
 hình vuông vào thực tế
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 hái hoa,...sau bài học để học sinh được đã học vào thực tiễn.
 củng cố về cách tính chu vi hình chữ nhật, + HS tham gia TC
 hình vuông
 - Nhận xét, tuyên dương
 5. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________ 
 Toán
 Bài 50 : LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông 
 - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học, chuẩn bị các thăm có các câu hỏi 
 sau:. + HS nêu cách tính CV hình tam 
 + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác
 giác, tứ giác ta làm thế nào? - HS nêu cách tính chu vi hình 
 chữ nhật, hình vuông + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ 
nhật, hình vuông ta làm thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Khám phá- Thực hành
Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn 
chu vi của mỗi hình
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c
- GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi - HS làm việc theo nhóm
hình, sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi + Tính chu vi của mỗi hình
của hình đó + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của 
 hình đó
 - HS làm bài vào vở, HS làm bài 
 vào bảng phụ.
 - HS trình bày.
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu, 
 + Hình chữ nhật màu hóng tìm 
trình bày
 đến ngôi nhà ghi chu vi 26 cm;
- GV nhận xét, tuyên dương.
 + Hình vuông màu vàng tim đến 
Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, 
 ngôi nhà ghi chu vi 28 cm;
hình vuông
 + Hình chữ nhật màu xanh tìm 
 đến ngôi nhà ghi chu vi 30 cm.
Bài 2: (Làm việc cả lớp) 
- GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu 
 - HS đọc lời thoại và nêu y/c
bài tập
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích 
 - HS lắng nghe, TLCH:
tình huống:
+ Mặt bàn có hình dạng gì?
 + Mặt bàn hình chữ nhật
+ Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, 
 + Nam đo được chiều dài 1m, 
chiều rộng là bao nhiêu?
 chiều rộng 40cm
+ Mai đưa ra câu hỏi gì?
 + Tính chu vi của mặt bàn
+ Việt đưa ra cách làm như thế nào?
 + Việt tính:
 (40 + 1) x 2 = 80 (cm)
+ Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì 
 + Việt tính theo công thức tính 
sao?
 chu vi hình chữ nhật, nhưng Việt 
- GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của 
 chưa chú ý đến đơn vị đo của 
chiều dài, chiều rộng trước khi tính chu 
 chiều dài, chiều rộng mặt bàn 
vi
 nên kết quả sai
- GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng
 - HS đọc số đo: 1m và 40cm
+ GV y/c HS đọc số đo CD, CR của 
 + CD và CR chưa cùng đơn vị 
HCN
 đo H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của 
 CD, CR mặt bàn? + Đổi 1m = 100cm
 H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước 
 hết ta phải làm gì? + Chu vi mặt bàn là:
 - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn (100 40) x 2 = 280 (cm)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, 
 chú ý đơn vị đo trước khi tính
 Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
 - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: - HS đọc bài toán
 + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m
 nhiêu? 
 + Cổng vào bao nhiêu? + Cổng vào 2m
 + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ + Chiều dài hàng rào bằng chu vi 
 như thế nào với chu vi của vườn rau của vườn rau
 (nếu không có cổng vào)? + Nếu không có cổng vào thì 
 + Nếu không có cổng vào ta tính chiều chiều dài của hàng rào bằng chu 
 dài hàng rào dựa vào đâu? vi của vườn rau
 + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng 
 + Tính chiều dài của hàng rào cần tính vào
 ta làm thế nào?
 - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở - HS làm bài vào vở, HS làm bài 
 - GV nhận xét, tuyên dương. vào bảng phụ.
 Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi - HS trình bày.
 hình chữ nhật vào thực tế
 Bài giải:
 Chu vi vườn rau là:
 (9 + 5) x 2 = 28 (m)
 Chiều dài hàng rào là:
 28 – 2 = 26 (m)
 Đáp số: 26m
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn.
 thức hái hoa,...sau bài học để học sinh + HS tham gia TC
 được củng cố về cách tính chu vi hình 
 chữ nhật, hình vuông
 - Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
 . _______________________________ 
 Tiếng việt
 Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG .VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết 
viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
 - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để - HS hát
 khởi động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc 
 cá nhân)
 - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa 
 các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết 
 thúc câu có dấu chấm.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh 
 xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn 
 thoắt.
 + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - HS viết bài.
 - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu 
dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-
3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc - HS nghe, dò bài.
chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết - HS đổi vở dò bài cho nhau.
của HS.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
danh có trong đoạn văn (làm việc nhóm theo yêu cầu.
2). - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc 
- GV mời HS nêu yêu cầu. Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc 
danh trong đoạn văn. Phương, huyện Nho Quan.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Viết vào vở.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Lắng nghe.
- Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh 
một số bài. GV nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu 
(làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu - Đại diện các nhóm trình bày
hay ươu thay cho ô trống. + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ 
- Mời đại diện nhóm trình bày. nhau ra suối uống nước.
 + Buổi sáng, tiếng chim khướu 
 lảnh lót khắp rừng.
 + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm 
- GV nhận xét, tuyên dương. áp xuống vườn cây.
- Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian)
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt - HS lắng nghe để lựa chọn.
động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những 
hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường 
sống của các loài động vật.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân - Lên kế hoạch trao đổi với người 
về các loài động vật, các loài thú rừng đã thân trong thời điểm thích hợp
thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi 
 thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết 
 lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức 
 phù hợp.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tự nhiên và xã hội
 THẦY SƠN DẠY
 ____________________________________
 Tiếng việt
 ĐỌC: CÂY GẠO . VIẾT: ÔN CHỮ HOA P,Q ( TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”.
 - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ 
có dấu câu. 
 - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng 
bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. 
 - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những 
thời điểm khác nhau. 
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là 
biểu tượng đẹp của làng quê.
 - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh, chữ mẫu, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động: - Lắng nghe.
- GV giao nhiệm vụ: + Làm việc theo nhóm, trao đổi với 
+ Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nhau về loài cây em quan sát.
nổi bật của một loài cây mà em quan sát + Đại diện nhóm chia sẻ
được. - HS lắng nghe.
+ Đại diện nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc.
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng 
sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, .
+ Ngắt giọng ở câu dài: 
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ 
lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn 
xuống.//
Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm 
tiêu cho những con đò cập bến /và cho 
những đứa con về thăm quê mẹ.//
+ Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh 
cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo 
sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia bài văn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim 
hót. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc giải nghĩa từ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.
 - HS luyện đọc theo nhóm 3.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx