Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 26 trang Thu Cúc 06/06/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 8
 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
 Tiếng viêt
 ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI . ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ 
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong 
ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
 - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, 
nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng 
lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện 
quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
 - Đọc câu mở rộng (các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi 
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
 *Tích hợp dạo đức Bác Hồ: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã 
 trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện phát hiện ra một căn phòng mới 
 ra điều gì tuyệt vời? đã biến thành thư viện. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời: Thầy hiệu 
 trưởng dặn các bạn học sinh 
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu thoải mái vào thư viện, mượn 
trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được sách về đọc và trả lại, mang sách 
những điều gì? của mình đến thu viện, có thể 
- GV Nhận xét, tuyên dương. đọc bất kì quyển nào.
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ biểu hiện cảm xúc. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó.
mênh mông, bến xa, 
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ.
 Nắng vườn trưa/ mênh mông
 Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sau:
Màu khăn đỏ dắt em Câu 1: HS trao đổi ý kiến. Bước qua thời thơ dại. Ý kiến dự kiến b
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội. Câu 2: Những câu thơ Chi tiết 
c. Nêu ý kiến khác của em. nào cho thấy chiếc khăn quàng 
Giáo viên nhận xét. gắn bó thân thương với nguời 
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng đội viên là:
gắn bó thân thương với nguời đội viên? Màu khăn tuổi thiếu niên
Giáo viên nhận xét. Suốt đời tươi thăm mãi
 Như lời ru vời vợi
 Chẳng bao giờ cách xa.
 Vì nó như lời ru vời vợi của bà, 
 của mẹ, luôn thấm thía trong 
 lòng mỗi người chẳng bao giờ 
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, cách xa.
mơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào? Câu 3: Những hình ảnh thơ 
 diễn tả niềm vui, mơ ước của 
 người đội viên.
 Này em, mở cửa ra
 Nắng vườn trưa mênh mông 
 Một trời xanh vẫn đợi
 Bướm bay như lời hát 
 Cánh buồm là tiếng gọi
 Con tàu là đất nước
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều 
gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối? Mặt biển và dòng sông.
GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. - Đưa ta tới bến xa...
GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải 
 Câu 4: 
nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 
 -Người em cảm nhận được niềm 
4
 vui, niềm xúc động của chị khi 
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
 em mình được kết nạp vào Đội.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc 
 Chị muốn nói với em rằng: Em 
động, sự đồng cảm của người chị trước tim em 
 rất giống chị ở những năm trước 
của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên 
 khi trở thành đội viên. Em đang 
cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan 
 bước đi trên con đường chị đã đi 
trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
 qua, trong lòng em đang có 
 *Tích hợp dạo đức Bác Hồ: GDHS học tập 
 những khao khát của người đội 
tấm gương của Bác Hồ.
 viên như chị trước đây.
 Gv nêu một số tấm gương về Bác Hồ Thứ nhất: trọn đời phấn đấu, hy sinh vì sự 
nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, 
giải phóng con người và nhân loại.
 Thứ hai: ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, vượt HS theo dõi
qua mọi thử thách, khó khăn để đạt mục đích 
cách mạng.
 Thứ ba: tuyệt đối tin tưởng vào sức mạnh của 
nhân dân, kính trọng nhân dân, hết lòng, hết sức 
phục vụ nhân dân.
 Thứ tư: một con người nhân ái, vị tha, khoan 
dung, nhân hậu hết mực vì con người.
 Thứ năm: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, 
đời riêng trong sáng, nếp sống giản dị và đức 
khiêm tốn phi thường.
 TIẾT 2
3.Luyện tập
3.1 Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm 
việc cá nhân, nhóm 2). 
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4. - HS chọn đọc
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng 
trước lớp. trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2 Hoạt động 4: Đọc mở rộng -HS đọc yêu cầu
Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập -HS làm việc cá nhân: đọc mở 
hoặc các đồ vật khác ở trường. rộng và viết phiếu đọc sách theo 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài. hướng dẫn (đọc và ghi chép các 
- Hướng dẫn các em tìm câu đố về đồ dùng học tập hoặc 
 những đồ vật khác ở trường vào 
 phiếu đọc sách)
 - Chia sẻ với bạn các câu đố em 
 tìm được và cùng nhau giải đố 
 hoặc đố nhau
Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và 
cùng bạn giải câu đố đó. GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn 
 bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép 
 vào phiếu đọc sách.
 - GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội? + Trả lời các câu hỏi.
 +Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào?
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..............................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
 Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ 
 NHẬT. (T3) – Trang 73
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình 
vuông.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài 
học.
 - HS lên đo và nêu kết quả
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) 
-GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu 
 - HS làm việc cá nhân.
- Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? 
 - HS trả lời:
 +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế 
 Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh 
 của hình chữ nhật ABCD. Biết 
 rằng BC = 13dm, CD=20dm
- Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ 
dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + Bằng độ dài cạnh AD
- Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD? + AD=CD 
 + 13 dm
- Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét ?
- Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ?
 +20 dm
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường 
ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi quya về nhà 
mình và tính độ dài đường đi đó không?
 -HS Khá giỏi trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) 
- GV cho HS nêu yêu cầu 
 - HS nêu yêu cầu
- Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh của 
 - HS trả lời
hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường CD.
 - CD = 2 km - Câu b) : 
+ Đi theo đường tránh là đi theo đường nào?
+ Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài + Đường gấp khúc CMND
đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? + 2 km
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào phiếu.
Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe
nhanh nhất”
- GV cho HS đọc đề toán 
-GV cho HS thực hiện trên que tính -HS nêu yêu cầu 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS chơi 
 - Kết quả:
3. Vận dụng.
- - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ thức đã học vào thực tiễn.
bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình 
vuông.
Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc 
vuông? Nêu các cạnh của hình vuông?Các cạnh 
của hình vuông có đặc điểm gì? HS trả lời
Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc 
vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các 
cạnh của hình vuông có đặc điểm gì?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________ BUỔI CHIỀU:
 Tiếng viêt
 LUYỆN TẬP: MRVT VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 -Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội 
dung trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học 
tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các 
hình ảnh trong bài.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:
 + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: 
 a. Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm.
 b. Dùng để hỏi.
 c. Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: 
 d. Kết thúc bàng dấu chấm than.
 + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? + Cây thước là người bạn tốt.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá 
nhân, nhóm)
Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm 
thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
 - HS quan sát, bổ sung.
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người 
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, 
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người 
mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, 
phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách.
Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B 
có gì khác nhau?
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát 2 - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt.
tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. - Một số HS trình bày kết quả.
+ Tìm những điểm khác biệt - HS nhận xét bạn.
- Mời HS khác nhận xét.
Gv chốt đáp án:
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
 câu? - Các nhóm làm việc theo yêu 
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu.
 - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm 
 trong câu B bổ sung điều gì?:
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
 - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Hs khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 
 + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc 
 của người nói cho câu nói. + Một HS đọc to yêu cầu và các 
 Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm câu cần chuyển và câu mẫu.
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + HS phân tích câu mẫu, rút ra 
 - GV hướng dẫn mẫu. cách chuyển. 
 - Mời đại diện các nhóm trình bày. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách 
 - Mời nhóm khác nhận xét. chuyển và trao đổi trong nhóm.
 - GV nhận xét, chốt ý, - Đại diện nhóm trình bày.
 -GV cho HS ghi vào vở bài tập. - HS ghi vở.
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc.
 sách báo.
 - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của 
 thông báo mình.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về Đội 
 TNTP Hồ Chí Minh.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố các bảng nhân, bảng chia đã học, Nhận biết được một phần mấy.
 - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia, tính chất giao hoán của 
phép nhân để tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan, nhận biết và 
xác định được một phần mấy của nhóm đồ vật.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ: Nêu một - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết 
số phép tính trong bảng nhân, chia 6,7,8,9 quả các PT được ghi trong phiếu gắn 
- GV Nhận xét, tuyên dương. vào mỗi bông hoa)
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 
42, 43 Vở Bài tập Toán. vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi 
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được 
cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra 
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. Tính nhẩm.
? Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS nêu trước lớp - HS đọc trước lớp.
 - HS lắng nghe.
+ Để làm được bài này em thực hiện như thế + Mỗi cột có hai phép tính nhân, các 
nào? thừa số trong hai phép tính nhân 
 giống nhau, các thừa số trong hai 
 phép tính đổi chỗ nhau, kết quả 
 giống nhau. - Hai phép chia trong mỗi cột là lấy 
 tích của phép tính chia cho một 
 trong hai thừa số và kết quả là thừa 
 số còn lại.
=> Củng cố: Nhìn vào từng cột tính em hãy 
nhận xét các phép tính trong cùng một cột có 
mối quan hệ như thé nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Giải bài toán có lời văn.
- Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán 
- GV cho HS thảo luận cặp tìm hiểu bài toán - HS thảo luận tìm hiểu đề
+ Bài toán cho biết gì? - Mẹ mua 21 quả cam, Xếp vào các 
 đĩa, mỗi đĩa 7 quả cam
+ Bài toán hỏi gì? - Xếp được bao nhiêu đĩa như thế?
+ Muốn biết xếp được bao nhiêu đĩa như thế ta - lấy tổng số cam là 21 quả chia cho 
phải làm như thế nào? số quả mỗi đĩa là 7.
- Gọi HS trình bày Bài giải:
 Xếp được số đĩa cam là:
 21 : 7 = 3 ( đĩa)
 Đáp số: 5 đĩa cam
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
=> Củng cố cách giải bài toán có liên quan đến 
phép tính chia.
Bài 3. Viết dấu x vào ô trống dưới hình đã tô 
màu 1/6.
- GV yêu cầu HS thực hiện. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- GV hỏi: 
+ Để biết đã tô màu 1/6 hình nào ta làm như thế - Đếm xem hình đó chia làm mấy 
nào? phần bằng nhau. Xác định xem đã tô 
 màu bao nhiêu phần của hình đó.
- Cá nhân làm vào phiếu bài tập. - HS làm vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - HS thực hiện trước lớp
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. a/ Đã tô màu 1/6 hình A và C.
 ( Hình A, C được chia 6 phần bằng 
 nhau và tô màu một phần. Hình B 
 được chia 5 phần bằng nhau, tô màu 
 1 phần)
 b/ 1/8 số số ngôi sao là: 3 ngôi sao
 ( Chia số ngôi sao thành 8 phần bằng 
 nhau, đếm số ngôi sao ở mỗi phần 
 được 3 ngôi sao)
 - 1/4 số ngôi sao là: 2 ngôi sao
 (Chia số ngôi sao thành 4 phần bằng 
 nhau, đếm số ngôi sao ở mỗi phần 
 được 6 con) => Củng cố cách nhận biết 1/6 của một hình. 
Xác định 1/8, 1/4 của một nhóm đồ vật. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 Số? - HS trình bày.
GV yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện trước lớp
=> Củng cố cách điền số vào phép tính sao cho 
phù hợp.
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả 
lời nhanh – đúng.
3. Vận dụng
- Giờhọc hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trả lời
thức gì?
- GV nhận xét giờ học. 
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI (tiết 5)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
 nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
 giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại 
 trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
 các động tác và trò chơi.
 Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi.
 * GV cõng hs hòa nhập ra sân để tập đi theo khả năng trong thời gian 1p– 2ph
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 5 – 7’
 Đội hình nhận lớp
1. Khởi động Gv nhận lớp, thăm
 hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿
 phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿
 yêu cầu giờ học ￿
 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động 
 theo GV.
 - Xoay các khớp cổ khởi động.
 tay, cổ chân, vai,
 hông, gối, ...
 - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 2-3’
 - Trò chơi “ Bịt mắt HS hòa nhập làm 
 bắt dê” trọng tài
 1. Luyện tập
 16-18’
 - HS nghe và quan 
 - Ôn động tác đi - GV nhắc lại sát GV
 cách thực hiện 
 đều , đứng lại. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 động tác đi đều, ￿￿￿￿￿￿￿
 đứng lại. ￿
 - GV cho 1 tổ thực 
 hiện động tác đi đều, HS tiếp tục quan sát
 đứng lại.
 - GV cùng HS 
 nhận xét, đánh giá 
 tuyên dương Tập đồng loạt
 2 lần GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 
 theo GV. đồng loạt.
 ￿￿￿￿￿￿￿
 Gv quan sát, sửa 
 Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿
 Yc Tổ trưởng cho 
 3 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ
 theo khu vực.
 ￿ ￿
 Tiếp tục quan sát, 
 ￿ ￿￿￿ ￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 Thi đua giữa các tổ cho HS ￿GV￿
 1 lần
 GV tổ chức cho HS - HS hòa nhập tập đi 1-
 thi đua giữa các tổ.
 2p
 GV và HS nhận xét Từng tổ lên thi đua
 đánh giá tuyên trình diễn
 Trò chơi “Nhảy ô tiếp 
 sức”. dương.
 GV nêu tên trò
 3-5’ chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò Chơi theo đội hình 
 chơi cho HS. vòng tròn
 Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 Bài tập PT thể lực:
 người phạm luật
 3. Vận dụng:
 - Thả lỏng cơ toàn Cho HS chạy XP 
 thân. cao 15m
 - Nhận xét, đánh giá Yêu cầu HS quan sát -HS chạy kết hợp đi 
 chung của buổi học. tranh trong sách trả lại hít thở
 lời câu hỏi.
 Hướng dẫn HS Tự 4- 5’ HS trả lời
 ôn ở nhà -GV hướng dẫn 
 Xuống lớp
 -Nhận xét kết quả, ý 
 -HS thực hiện thả lỏng
 thức, thái độ học của ￿￿￿ ĐH kết thúc
 hs. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 VN ôn lại bài và chuẩn ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Tiếng viêt
 LUYỆN TẬP VIẾT THÔNG BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội 
dung trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học 
tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các 
hình ảnh trong bài.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 + Câu 1: một số em lên tự giới thiệu bản thân + HS lên giới thiệu bản thân.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết thông báo.
 a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc 
 chung cả lớp)
 Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi. 
 - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời.
 - HS nhận xét trình bày của bạn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu .
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
GV và HS thống nhất đáp án: 
a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu 
đề – Nội dung - Người viết 
b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung 
của thông báo:
 + Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày 
15/10/2022 .
+ Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của 
trường.
+ Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường
+ Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2022 đến 10/10/2022. 
2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân)
Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc đăng - HS đọc yêu cầu bài 2.
kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ vua, bơi - HS thực hành viết tin nhắn vào 
lội) vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS trình bày kết quả.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thông - HS nhận xét bạn trình bày.
báo vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát 
hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong cầu.
nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên 
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh.
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc.
 sách báo.
 - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của 
 thông báo mình.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho HS để hoàn thành nội dung 
Toán, Tiếng việt 
 - Củng cố về từ ngữ thuộc chủ đề thư viện. Đặt câu cảm.
 - Nâng cao kiến thức Tiếng việt,Toán cho HSNK. 
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ thuộc 
chủ đề thư viện, đặt được câu câu cảm.
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi 
làm việc nhóm.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 Bảng phụ, Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Khởi động:
 HS hát bài: Hôm qua em tới trường. -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe
2. GV phân 2 đối tượng HS:
+ N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS 
kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài HS theo dõi
tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành 
thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán 
làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. 
GV giúp đỡ.
+ N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
3.Khám phá – Luyện tập HS hoàn thành bài tập
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn 
Toán và Tiếng Việt. HS nói theo nhóm.
-Tìm 5 từ chỉ sự vật, hoạt động ở
thư viện HS làm bài vào vở 
 Đặt 1 câu cảm HS tự làm bài vào vở. 1 em làm 
N2:Bài tập dành cho học sinh năng bài vào bảng phụ.
 khiếu. -HS làm vào bảng phụ chia sẻ 
Môn Toán, Tiếng việt kết quả, cả lớp nhận xét 
GV yêu cầu HS làm vào vở Đáp án 
Bài 1: 1a) Nêu tên đỉnh và cạnh của Bài 1: Góc đỉnh B cạnh BA; BC
mỗi góc trong các hình dưới đây: Góc đỉnh E cạnh ED; EG
 Góc đỉnh P cạnh PO; PQ
 Góc đỉnh I cạnh IH; IK
 Góc đỉnh M cạnhMN; ML
 Góc đỉnh S cạnh SR; ST
Bài 2. Đọc tên các hình tam giác, hình Bài 2 
tứ giác ở bên. Hình tam giác ABC
 Hình tứ giác EQHI; KLMN
 Bài 3 
 Hình tam giác ASC có các đỉnh 
Bài 3. Viết tên các đỉnh và các cạnh A; B; C. Các cạnh AS; AC; CS
 Hình tứ giác IKMN có các đỉnh 
của mỗi hình 
 I; K; M; N Các cạnh IK; KM; 
 MN; NI
Môn Tiếng việt Môn Tiếng việt
 Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây Bài 1 Sự vật có ở thư viện thủ 
vào nhóm thích hợp thủ thư, đọc thư, thẻ mượn sách, giá sách, 
sách, thẻ mượn sách, tuân thủ nội tạp chí, bảng nội quy.
 Hoạt động ở thư viện quy, giá sách, tạp chí, bảng nộiquy, đọc sách, tuân thủ nội quy,
 mượnsách mượnsách
 Sự vật có ở thư viện........................
 Hoạt Bài 2 
 động ở a. Bạn ấy đọc nhiều cuốn 
 thư truyện. →Ôi, bạn ấy đọc nhiều 
 viện...... cuốn truyện quá!
 .........
 Bài 2 Chuyển các câu dưới đây thành b. Thư viện trường mình đẹp. → 
 câu cảm (theo mẫu). Thư viện trường mình đẹp quá!
 M: Quyển toán này hữu ích. → Quyển c. Thư viện mở cửa sớm. 
 toán này hữu ích quá! Thư viện mở cửa sớm quá!
 a. Bạn ấy đọc nhiều cuốn truyện. → Bài 3 
 a. Hôm nay trời nắng quá!
 b. Thư viện trường mình đẹp. b. Cậu đọc bài hay ghê!
 → ..
 c. Thư viện mở cửa sớm. 
 → ..
 Bài 3 Viết câu cảm phù hợp với mỗi 
 tình huống sau:
 a. Nêu cảm xúc với thời tiết ngày hôm 
 nay.
 b. Nêu cảm xúc sau khi nghe bạn đọc 
 diễn cảm một bài thơ.
 4. Vận dụng.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Diều chỉnh sau bài dạy 
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
BUỔI CHIỀU:
 Toán
 CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI
Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, 
 HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T1) – Trang 61
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_d.docx