Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 57 trang Thu Cúc 13/06/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 19
 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
 những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 Giáo dục HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình.
 2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
gia các hoạt động
 3. Phẩm chất: 
 HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm 
 chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
 2. Học sinh: Sách.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm Cùng người 
 thân sắm tết.
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
 *Khám phá.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe
 *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. 
 - Gv chiếu video
 - HS quan sát
 - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi 
 sau: + Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn biểu diễn như thế nào? + Đang thể hiện các bài hát về chủ đề Tết.
+ Không khí mọi người như thế nào? + Các bạn biểu diễn rất tự nhiên 
- Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. + Thấy rất vui và hào hứng.
- Gọi hs nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày.
* GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang - HS nhận xét.
biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào - Lắng nghe
một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui 
mừng và hào hứng...
* Thực hành.
*HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi:
+ Bạn đã cùng với gia đình làm những 
công việc gì để chuẩn bị đón Tết?
+ Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ 
bạn cảm thấy như thế nào?
+ Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong + Lau bàn ghế, lau cửa, lau nhà, 
những công việc đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày. + Thấy rất vui 
*GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết 
Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình + Vui và thích thú 
đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà 
chúng ta được sạch sẽ, tạo cho mỗi người - Đại diện nhóm trình bày.
bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn - Lắng nghe 
trần đầy năng lượng trước thềm năm 
mới 
3. Vận dụng 
- Em đã cùng với gia đình làm những công 
việc gì để chuẩn bị đón Tết?
Khi làm xong những công việc đó, em cảm 
thấy như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HS chia sẽ
HĐGD theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 _________________________________
 Tiếng việt
 ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM. ( TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh 
động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
 - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, 
màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. 
 - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc 
sống của muôn loài trên Trái Đất.
 - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nói được những hiểu biết, cảm nhận 
của bản thân về bầu trời.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
 - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động.
 - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thực hiện
 bài hát: Sắc màu em yêu để khởi động bài 
 học. - HS quan sát tranh
 - GV chiếu tranh lên bảng. - Lắng nghe
 - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc 
 màu thiên nhiên. - HS quan sát tranh
 - GV chiếu tranh lên bảng.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan 
 sát bầu trời và cho biết: + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp 
 + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời 
 tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng 
 chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây 
 lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón 
- GV nhận xét, tuyên dương. nhận ánh nắng rực rỡ, 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện 
được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh 
động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn 
giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó.
dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, 
- Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài.
những con chim đang bay,/những vòm 
cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên 
qua những đám mây trắng muốt như 
bông.//
- HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, 
+ dập dờn: lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện.
+ duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong 
- GV cho HS giải nghĩa từ tình trạng như cũ.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm 
những gì? cây, những tia nắng, những đám mây 
 trắng muốt, những giọt mưa, đàn 
 bướm. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen 
nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết 
 mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. 
 Có khi có cả bảy sắc cầu vồng.
+ Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung 
đối với mọi người, mọi vật? cấp không khí cho con người, loài vật 
 và cây cối. 
+ Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn 
trong bài.
* GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: 
Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái - Lắng nghe
đất, giữ gìn môi trường sống bằng những 
việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí 
thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều 
cây xanh.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai - 2-3 HS nhắc lại
trò của bầu trời đối với cuộc sống của 
muôn loài trên Trái Đất.
 TIẾT 2
3.Thực hành
3.1. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
3.2Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em
3.2.1Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong 
dung. mắt em.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời 
HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày trong ngày hôm nay.
hôm nay. 
+ Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, 
độ rộng, )
+ Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời.
+ Cảm nhận của em về bầu trời
- GV khuyến khích HS nói về bầu trời 
theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào 
những thời điểm khác nhau trong ngày: - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi khác trình bày.
chiều, - Mỗi HS nói 3 - 5 câu.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2.2.Hoạt động 4: Khám phá những 
điều thú vị trên bầu trời. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ 
tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh.
- Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ.
của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
* Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá 
trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ 
của chúng ta? gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên 
- GV nhận xét giờ học. nhiên để cuộc sống của con người ngày 
- GV nhận xét chung tiết học. càng thêm đẹp đẽ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ______________________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY
 ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY
 _____________________________________ Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ____________________________________________
 Toán
 BÀI 45 : SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( Tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
 - Nhận biết được số tròn nghìn.
 - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
 2. Năng lực chung:
 - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ 
của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm 
vụ của chủ đề.
 - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải 
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn.
 - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết).
 3. Phẩm chất:
 - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
 - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải 
quyết bài toán.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm 
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
 - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như 
SGK.
 - SHS Toán 3 KNTT
 - Vở ghi, bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi
 đáp nhanh
 + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, 
 bạn kia trả lời sau đó đổi lại.
 + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã 
 học. - HS lắng nghe.
 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 
nghìn.
+ GV mời vài cặp thực hành trước lớp
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài 
học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau 
đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ 
số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết 
được cấu tạo thập phân của một số. Chúng 
ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có 
bốn chữ số.
2. Khám phá.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh 
hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh - HS quan sát hình ảnh.
minh hoạ. 
- GV cho HS quan sát một khối lập phương - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương 
(tương đương với số 1 000 – như hình vẽ gồm 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có 
trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. 100 khối lập phương đơn vị.
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 
các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất 
viên 1 đơn vị rồi nhận xét: có 3 khối như thế hay có 3 000 khối 
+ Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu lập phương nhỏ.
khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có + Mỗi tấm có 100 khối lập phương 
khối như thế hay có khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế 
nhỏ. hay có 400 khối lập phương nhỏ.
+ Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi thanh chục có 10 khối 
nhỏ? Nhóm thứ hai có tấm như thế hay lập phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 
có khối lập phương nhỏ. thanh như thế hay có 20 khối lập 
+ Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối 
phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như lập phương nhỏ.
thế hay có khối lập phương nhỏ; Nhóm 
thứ tư có khối lập phương nhỏ. 
- GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 
3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - HS quan sát bảng và nhận xét.
- GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ 
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai 
nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 mươi mốt.
khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng 
đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ 
coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ 
hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ 
coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một 
hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; đơn vị.
coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng 
nghìn.
- GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 
4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc 
là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt.
- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 
421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: 
chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, 
chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn 
vị.
- GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu 
tương tự như trên.
3. Thực hành.
Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 
Chọn số thích hợp với cách đọc
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy - HS đọc yêu cầu của bài tập.
nghĩ cách làm bài. - HS lắng nghe.
- GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết 
lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng - HS làm bài cá nhân, nêu đáp án.
chục, hàng đơn vị.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các 
bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
 - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 971; 
 2 972; 2 974; 2 975
 - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 002; 
 5 003; 5 005
 - Quan sát tranh và trả lời.
 - HS làm việc theo nhóm.1HS làm 
 vào bảng phụ.
 - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung 6742; 5630
 - Quan sát tranh và trả lời.
 Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số?
 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các 
 số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong 
 nhóm bốn.
 - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - HS làm việc theo nhóm. 1HS làm 
 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. vào bảng phụ.
 Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận 
 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các xét, bổ sung
 số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong 4000; 5000; 7000; 8000; 9000
 nhóm.
 - GV lưu ý HS các số liên tiếp.
 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
 Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số?
 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các 
 số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia 
 sẻ trong nhóm.
 - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp.
 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
 4. Vận dụng.
 - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số
 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
 - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến
 nhận hay ý kiến gì không?
 - GV tiếp nhận ý kiến.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tiếng việt
 NGHE - VIÊT: BUỔI SÁNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac).
 - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, 
gió).
2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at 
hoặc ac).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học.
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật + Trả lời: cá chép
 chứa c.
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật + Trả lời: quả khế
 chứa k.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
 - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về - HS lắng nghe.
 cảnh vật, không gian làng quê vào buổi 
 sáng bình yên. - HS lắng nghe.
 - GV đọc toàn bài thơ.
 - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
 - Thảo luận nhóm 4 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu 
cách thức trình bày chính tả thông qua 
các câu hỏi gợi ý: + Bài thơ có 4 khổ
 + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng có 4 chữ
 + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng.
 + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế 
nào? + Những chữ đầu dòng thơ
 + Những chữ nào trong bài viết cần viết 
hoa? - Luyện viết bảng con: sóng xanh, la 
 - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và đà, xà xuống.
lấy bảng con và viết một số từ dễ nhầm - Lắng nghe.
lẫm.
 - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, 
gạch chân những âm, vần cần lưu ý.
 2.2. HĐ viết bài chính tả.
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề 
cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa 
trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 
ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng - HS viết bài.
qui định. 
 - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài.
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách 
trình bày và nội dung bài viết của học - HS nghe, dò bài.
sinh. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung.
 3. Thực hành.
 GV hướng dẫn làm bài tập: 
 Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay 
vào ô trống (làm việc cá nhân). - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS trình bày kết quả.
 - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, 
ngữ có tiếng chuyền hoặc truyền. truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, 
 - 1 - 2 HS trình bày. truyền thống, bóng chuyền, lan 
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. truyền. 
 Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
 ch hoặc tr thay cho ô vuông. - Đại diện các nhóm trình bày
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
 - GV gọi các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu
 - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: - Đặt câu
 chuyền, truyền
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương những 
 em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến 
 bộ. - Lắng nghe
 - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết 
 về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió).
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 BÀI 45 : SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số.
 - Nhận biết được số tròn nghìn, số 10 000.
 - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
2. Năng lực chung:
 - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ 
của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm 
vụ của chủ đề.
 - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải 
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn.
 - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết).
3. Phẩm chất:
 - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải 
quyết bài toán.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm 
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.Bảng con.bảng phụ.
 - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như 
SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi
 đáp nhanh
 + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, 
 bạn kia trả lời sau đó đổi lại.
 + Nội dung về quan hệ giữa các hàng đã 
 học. - HS lắng nghe.
 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.
 ...
 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 
 nghìn.
 + GV mời vài cặp thực hành trước lớp
 - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài 
 học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau 
 đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ 
 số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết 
 được cấu tạo thập phân của một số. Chúng 
 ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 2: Số 10000
 2. Khám phá.
 - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn - HS quan sát khối lập phương.
 (khối 1 000) và xếp thành một hàng.
 + Có mấy nghìn?
 - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương - HS trả lời, đọc tám nghìn.
 lớn, xếp tiếp vào hàng. 
 + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương - HS trả lời, đọc chín nghìn. Viết vào 
lớn, xếp tiếp vào hàng. bảng co số 9 000.
+ Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc mười nghìn. Viết 
- GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười vào bảng con số 10 000.
nghìn hay một vạn. - HS nhắc lại.
- GV giới thiều vị trí của số 10 000 trên tia - HS nhắc lại.
số, 10 000 chính là số liền sau của số 9 999.
3. Hoạt động.
Hoạt động 1: BT1 
- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số.
 - HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - HS lắng nghe.
 - HS đọc, viết vào bảng con.
 a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060
Hoạt động 2: BT2 - HS làm bài, chia sẻ nhóm đôi.
- GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 999; 
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. d) số 4 079
Hoạt động 3: BT3
- GV yêu cầu HS đọc đề, chọn câu trả lời 
đúng, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS làm bài, chia sẻ trước lớp.
 a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285
- GV chốt: a) C. 5 782; b) A. 8 275; 
c) B. 7 285
Hoạt động 4: BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tranh vẽ, 
chia sẻ trong nhóm.- GV chữa bài, đánh giá - Quan sát tranh và trả lời.
và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm. 1HS làm 
 vào bảng phụ.
 - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung
 - HS trả lời: + Nhà của Việt số 3 405.
 + Nhà của Mai số 6 450.
 + Nhà của Nam số 10 000.
 4. Vận dụng.
 - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số 10 000
 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
 - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến
 nhận hay ý kiến gì không?
 - GV tiếp nhận ý kiến.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LAO ĐỘNG VÀ THU 
 NHẬP GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
 -HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình.
 –Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình.
 * Lồng ghép GDĐP 
 -Kể được tên một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn ở nơi em sống.
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng sức lao động và sản phẩm lao động của 
những người thân yêu trong gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ người thân trong gia đình những việc 
vừa sức để bố mẹ và người thân chuyên tâm làm việc mang lại thu nhập cho gia 
đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Làm những việc vừa sức trong gia đình để giúp đỡ 
người thân và rèn luyện sức khỏe. Chúng ra cần biết về thu nhập của người thân 
để cổ vũ, động viên người thân trong công việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu 
nhập cho gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho cả lớp Chơi trò chơi - HS hát
 với quả bóng: “Mình cần gì để sống?”
 − GV giới thiệu luật chơi: GV tung bóng 
 cho ai thì người đó nói đến một thứ cần 
 thiết cho cuộc sống của gia đình mình.
 −GV tung bóng cho khoảng 10 – 15 HS 
 và đặt câu hỏi gợi ý (HS lần lượt nói: ăn 
 uống, quần áo, sách vở để học, đồ giải 
 trí, quà sinh nhật, đi du lịch, ).
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống - HS lắng nghe.
 gia đình chúng ta cần rất nhiều thứ. 
 Muốn có những thứ đó, người thân của 
 các em đều phải lao động để kiếm tiền 
 chi trả. Chúng ta đã bao giờ hỏi xem, 
 thu nhập của họ thế nào chưa? Chúng 
 ta đã bao giờ hỏi người thân xem, họ có 
 cảm thấy áp lực, vất vả khi kiếm tiền để 
 đáp ứng nhu cầu của gia đình mình 
 chưa?
 -GV đưa ra thẻ từ THU NHẬP (GV giải 
 thích: Số tiền một người được nhận khi 
 thực hiện hoạt động nghề nghiệp hoặc 
 lao động trong một thời gian nhất định). 
 GV nói thêm: Bố mẹ em đi làm, cuối 
 tháng sẽ được nhận lương. Đó là thu 
 nhập. Người thân trồng cam, cuối vụ bán cam được một khoản tiền – đó là thu 
nhập.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể về công việc của 
người thân mang lại thu nhập cho gia 
đình - Học sinh làm việc nhóm đôi
−GV mời HS làm việc cặp đôi. GV đề 
nghị HS cùng nhắm mắt trong một phút, 
hình dung ra người thân của mình: Họ 
làm gì mỗi sáng, ra khỏi nhà vào lúc 
nào, đi đâu? Họ mặc trang phục thế nào? 
Khi trở về, họ có mệt mỏi không? Có 
khi nào họ tỏ ra rất vui và chia sẻ với em - HS chia sẻ trước lớp.
về công việc của mình không? - HS nhận xét ý kiến của bạn
−GV mời HS chia sẻ với bạn:
+Người thân của em làm nghề gì?
+Thu nhập gia đình em có được từ 
những hoạt động nào của người thân? 
(Đi làm, làm thêm, trồng trọt, chăn nuôi, 
buôn bán, ).
+Theo em, công việc của người thân có - HS lắng nghe
vất vả không, có khó không?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV giải thích kĩ hơn cho HS biết thế 
nào là TIỀN LƯƠNG; thế nào là LAO 
ĐỘNG và thu nhập không phải TIỀN 
LƯƠNG, từ đó gợi ý cho HS quyết tâm 
tìm hiểu kĩ hơn về công việc lao động 
của người thân và thu nhập hằng tháng 
của họ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Thực hành.
Hoạt động 2. Thiết kế sơ đồ tư duy về 
thu nhập của gia đình
GV đề nghị HS thảo luận nhóm về nội - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ
dung các nhánh của sơ đồ tư duy: Gia 
đình em có những thành viên nào có lao 
động mang lại thu nhập? Có các nguồn -HS thảo luận. thu nhập khác như trồng cây, chăn nuôi, 
 bán hàng không?
 - GV mời trình bày
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 -GV chốt: Chúng ra cần biết về thu nhập - Đại diện các trình bày.
 của người thân để cổ vũ, động viên 
 người thân trong công việc, tham gia hỗ 
 trợ để có thêm thu nhập cho gia đình.
 * Lồng ghép GDĐP 
 Tìm hiểu một số gia đình có hoàn cảnh 
 khó khăn nơi em sống
 -Kể tên một số gia đình có hoàn cảnh HS kể tên một số gia đình có hoàn cảnh 
 khó khăn ở nơi em sống. khó khăn ở trong của em
 4. Vận dụng.
 - GV gợi ý HS về nhà phỏng vấn người - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu 
 thân về các nguồn thu nhập trong gia để về nhà ứng dụnG
 đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 – Viết, vẽ lại sơ đồ tư duy theo nội dung 
 đã thống nhất trên lớp..
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT 
 TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( tiết 6)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường gấp khúc . 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
 ngại vật trên đường gấp khúc.
 2.Năng lực chung:
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của 
giáo viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
 3.Phẩm chất: 
 Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi 
trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò
chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
 1.Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 - Khởi động giờ học. ￿
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 tay, cổ chân, vai, N khởi động GV.
 hông, gối,...
 - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi
 vồng 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
 2. Khám phá – 16-18’ 
 - Học di chuyển vượt - Cho HS quan sát tranh -Đội hình HS quan sát 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx