Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 56 trang Thu Cúc 06/06/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 28
 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM KỊCH CÂM VỀ CHỦ ĐỀ LÒNG NHÂN ÁI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
 biết 
 những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể.
 2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động.
 3. Phẩm chất: 
 HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm 
chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
 * GV dùng xe lăn cho học sinh trong lớp đưa HS Hòa nhập ra sân 
sinh hoạt dưới cờ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
 2. Học sinh: Sách.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ.
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: 
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 *Khám phá.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 - HS hát *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học 
 nhân ái, biết sẻ chia” - Lắng nghe
 - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong 
 trào “Học nhân ái, biết sẻ chia”
 - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt.
 *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề 
 “Lòng nhân ái”
 - GV chiếu video.
 - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
 + Qua đoạn video em thấy các bạn đang làm - HS quan sát
 gì?
 + Động tác của các bạn thể hiện những điều - HS thảo luận cặp đôi.
 gì? + Đang diễn kịch câm về chủ đề 
 + Theo em, cần có những thái độ như thế “Lòng nhân ái”
 nào với những người có hoàn cảnh khó + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, 
 khăn?
 - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Sự quan tâm, yêu thương, 
 - Gọi hs nhận xét.
 *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống 
 có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần - Cặp đôi trình bày trước lớp.
 phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với - HS nhận xét.
 những người xung quanh bằng những lời - Lắng nghe 
 nói và hành động...
 3. Vận dụng 
 -Khi gặp những người có hoàn cảnh khó HS chia sẽ.
 khăn em đã làm gì?
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________________
 Toán
 Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 
100 000.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
Phát triển năng lực
 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực 
giải quyết vấn đề.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 *HS hòa nhập ngồi tại chỗ học chung kiến thức cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ, bảng con.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Trả lời:
 + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ + Trả lời
 trống: - HS lắng nghe.
 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; ....
 + Câu 2: Đọc các số trong bài 1.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá + Hoạt động:
 a) Khám phá:
 - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại 
 của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra - 3 HS đọc lời thoại
 tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà 
cây cả hai loại: phê và cây ca cao ta làm phép tính cộng 
 Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê 12 547 + 23 628 = ?
và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó - Ta thực hiện phép cộng này theo 2 
dẫn ra phép cộng 12 547 + 23 628 = ? bước: Đặt tính và tính
- GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này 
như thế nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính:
phép cộng hai số có bốn chữ số mà các 
em đã học.
 - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
- Để củng cố cách thực hiện phép tính, 
GV cho HS làm thêm một phép cộng: 
Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS làm bài tập vào bảng con.
- GV cho HS làm bài tập vào bảng con - HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 
nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
 Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính 
 - HS nêu yêu cầu –
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS làm 
bài. bài vào bảng phụ.
 - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho 
HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. nhau.
 - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS - HS nêu cách tính một số phép tính.
nêu cách tính một số phép tính. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính 
cộng số có năm chữ số với sốcó ba, bổn, 
năm chữ số.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi 
tính
 - HS nêu yêu cầu . - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ 
bài vào vở. sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS làm 
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ bài vào bảng phụ.
số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho 
được kết quả sai). nhau.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS 
đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau rồi - HS nhận xét.
GV chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và 
tính phép cộng số có năm chữ số với số 
có hai, bổn, năm chữ số. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính 
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm mẫu rồi làm bài.
(theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc 
phần phép tính mẫu rồi làm bài.
 - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách 
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu nhẩm.
cách nhẩm từng trường hợp. a) 6 000+5 000=11 000
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính b) 9 000+4 000=13 000
nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong c) 7 000+9 000=16 000
phạm vi 20 000.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
 GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở , 1 
 GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước HS làm bài vào bảng phụ.
hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở. Bài giải
- GV gọi 1 HS lên bảng giải Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa 
- HS, GV nhận xét, tuyên dương và sách tham khảo là:
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
trình bày bài giải bài toán thực tế li ên Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là:
quan đến phép cộng. 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
 Đáp số: 18 860 cuốn.
 - HS, GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép cộng + HS trả lời:.....
 trong phạm vi 100 000.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 GV CHUYÊN TRÁCH DẠY
 _________________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ, NÓI VÀ NGHE :CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC 
 ( TIÉT 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? 
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
 - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) 
qua giọng đọc.
 - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm 
ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả 
muốn nói qua bài thơ.
 - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt 
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có 
thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
 *GDĐP: Thực hiện được một số việc làm bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở 
huyện/xã (thị trấn) nơi em ở.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 *HS hòa nhập ngồi tại chỗ học chung kiến thức cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ, tranh.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền 
khác nhau 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động.
 GV trình chiếu tranh về đất nước
 - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện - HS tham gia trò chơi
 hoạt động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất + Trả lời: 
 nước mình theo gợi ý trong sách học + Trả lời: 
 sinh) - HS lắng nghe.
 Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ 
 những hiểu biết của mình về đất nước.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn - Hs lắng nghe.
 giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu - HS lắng nghe cách đọc.
 hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ 
 thể hiện trong bài thơ)
 - GV hướng dẫn đọc: -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ Núi 
 + Đọc đúng những câu thơ có những cao thế nào/ Biển rộng là bao/...
 tiếng dễ phát âm sai 
 + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có 
 thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con 
 nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ 
 Là cờ Tổ quốc?// - HS đọc nối tiếp.
 + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ - HS đọc từ khó.
 ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư 
 của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài (mỗi - 2-3 HS đọc.
bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo 
hướng dẫn của giáo viên) - HS luyện đọc.
- Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs 
đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc 
nối tiếp 1 – 2 lượt.
- HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn 
bài 1 lượt.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
-Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi + Câu 1Bạn nhỏ hỏi Đất nước là gì có 
những điều gì về đất nước? vẽ được trên giấy không, làm sao để 
 đo được theo đơn vị núi hay biển 
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời + Câu 2 a, Đất nước có ở nhà: là mẹ 
câu hỏi đó như thế nào? cha
 b, Đất nước có ở trường học: Tiếng 
 Việt
 c, Đất nước là mọi cảnh vật thiên 
 nhiên quanh ta: con đường con bước, 
 sông con bơi, cánh chim trời
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy + Câu 3: Đất nước được tạo nên bởi 
bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? những thứ vô cùng giản đơn
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của + Câu 4: HS chia sẽ.
bạn nhỏ đã nhận ra điều gì?
 TIẾT 2
3.Thực hành
3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. 2Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
3.2.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của 
em về cảnh đẹp của đất nước Việt 
Nam - Mong muốn các bạn đến 
 thăm/mong muốn mọi người trên đất - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ 
 nêu cảm nghĩ, những điều mong muốn về mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh 
 cảnh đẹp của đất nước. lam thắng cảnh/...
 - Gọi HS trình bày trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện 
 nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu 
 biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong 
 tương lai có đẹp như mong muốn của các 
 em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi 
 người có biết sống về đất nước, vì dân tộc 
 hay không, trong đó có các em – những 
 chủ nhân tương lai của đất nước.
 *GDĐP: Thực hiện được một số việc làm 
 bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở 
 huyện/xã (thị trấn) nơi em ở. HS nêu
 - Em hãy nêu những việc em đã làm 
 đểbảo vệ thiên nhiên, môi trường ở xã nơi 
 em ở. 
 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn.
 thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát.
 học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
 - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 
100 000; 
 - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; 
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực 
giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 *HS hòa nhập ngồi tại chỗ học chung kiến thức cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ, bảng con.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS trồ chơi Ai - HS tham gia khởi động
 nhanh,ai đúngđể khởi động 
 + Câu 1: Tìm kết quả của phép tính : + HS tìm nhanh kết quả vào bảng 
 12674+ 25418 con
 + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng + Trả lời: Muốn thực hiện phép 
 trong phạm vi 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. theo 2 bước: 
 - GV dẫn dắt vào bài mới Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính.
 - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm 
 (theo mẫu)
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc - HS nêu yêu cầu
 phần phép tính mẫu rồi làm bài.
 - HS nối tiếp trình bày kết quả:
 a) 40 000+20 000=60 000
 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000
 b) 32 000+7 000= 39 000
 49 000+2 000= 51 000
 55 000+5 000=60 000
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả - HS trình bày kết quả trước lớp. 
trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng 
 Kết hợp nêu cách nhẩm từng 
trường hợp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương. trường hợp
GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính - HS nhận xét.
nhẩm phép cộng hai số tròn chục 
nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 
000.
Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): 
Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm 
bài vào vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nêu yêu cầu 
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ Khi đặt tính em cần lưu ý viết các 
chữ số nếu đặt tính k hông đúng thì khi chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột 
tính sẽ được kết quả sai. với nhau.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS 
HS đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau làm bài vào bảng phụ
rồi GV chữa bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho 
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả nhau.
trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả trước lớp. 
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính - HS nhận xét.
và tính phép cộng số trong phạm vi 100 
000
Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): 
Tính giá trị biểu thức
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy 
nghĩ cách làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. - HS nêu yêu cầu
+ Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS 
tổng có gì đặc biệt ? làm bài vào bảng phụ.
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ 
trong tổng có gì đặc biệt? HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 
- HS tự làm bài. (là sổ tròn chục nghìn).
- GV yêu câu HS trình bày kết quả và HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 
nêu cách tính từng trường hợp. (là số tròn nghìn).
- GV gọi HS nhận xét. a) 35 000 + 27 000 + 13 000
- GV nhận xét, tuyên dương. = 35 000 + (27 000 + 13 000)
GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng = 35 000 + 40 000
ba sổ bằng cách “thuận tiện nhát” dựa - 75 000
vào tính chất giao hoán và kết hợp cùa b) 20 500 + 50 900 + 8 500 
phép cộng. = (20 500 + 8 500) + 50 900
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán = 29 000 + 50 900 
 - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề = 79 900.
bài.
-GV tổ chức N2 HS đọc để bài và tìm hiếu đề 
 -GV cho HS làm bài vào vở. bài, tìm ra hướng giải bài toán
- GV yêu cầu 1HS trình bày bài giải vào HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HS 
bảng phụ làm bài vào bảng phụ.
- GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra Bài giải
bài làm dưới lớp Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ 
- GV nhận xét, tuyên dương. lần thứ hai là:
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và 10 800 + 950 = 11 750 (con cá)
trình bày bài giải của bài toán th ực tế Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có 
bằng hai bước tính liên quan đến nhiều tất cả là:
hơn. 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá)
Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ Đáp số: 22 550 con cá.
số thích hợp. - HS nhận xét.
 GV hướng dản HS dựa vào cách tính 
theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng 
để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn HS: 1 cộng 4 bằng 5.
vị. Chẳng hạn:
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 
5?) HS: 3 cộng 1 bẳng 4. 
Vậy chữ số phải tìm là 4.
+ Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 
 HS: 3 cộng 8 bẳng 11. 
nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 Kết quả:
 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm 63 121 + 8 294 = 71 415
 ỉà 1.
 + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 
 11?) Vậy chữ só phải tim là 8.
 + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy 
 chữ sỗ phải tìm là 7.
 Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV 
 có thể cho HS làm bài này khi tự học.
 GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện 
 phép cộng trong phạm vi 100 000.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
 để học sinh nhận biết 
 + Thực hiện được phép cộng trong phạm 
 vi 100 000. + HS tả lời:.....
 + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn 
 chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 
 100 000; 
 + Tính được tổng ba số bằng cách thuận 
 tiện nhất; 
 + Giải được bài toán thực tế liên quan 
 đến phép cộng.
 - Nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT 
 TẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm 
thế trong xã hội.
 - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– 
cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng 
cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nụ cười.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật 
trong lớp.
 * GDKNS:GD kỹ năng biết chia sẻ, yêu thương đặc biệt với những người khuyết 
tật giúp họ vơi đi vất vả cũng là giúp mình thêm vui vẻ, hạnh phúc
 *HS hòa nhập ngồi tại chỗ học chung kiến thức cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -Tranh, thẻ
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết - HS lắng nghe.
 nói”để khởi động bài học.
 + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Hét to, 
 vài từ khoá, HS dùng động tác cơ thể, Điếc tai, Vui vẻ, ..
 gương mặt,... không dùng lời – ngôn -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Trời 
 ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán nắng quá/ Gió thổi mạnh/ Bài tập 
 xem đó là từ khoá gì. khó quả Đường đông quá.
 + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể 
 hiện 2 – 3 từ khoá. - HS trình bày.
 + Lần 2: GV mời HS làm việc theo - HS lắng nghe.
 nhóm. Cả nhóm tìm động tác thể hiện 
 một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể.
 – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình 
 sau khi thực hiện các động tác cơ thể – 
 ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. 
 Em biết những ai phải thường xuyên nói 
 bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp 
 họ chưa?
 + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của 
chúng ta có những người khiếm thính là 
những người có khả năng nghe nhưng 
kém. Và có những người điếc là người 
hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm 
thanh nào. 
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về người 
khuyết tật (làm việc cá nhân)
GV trình chiếu tranh. - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan 
- GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng sát tranh để trả lời:
thảo luận về những khó khăn mà người + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ 
khuyết tật có thể gặp phải trong sinh điều mình muốn nói,...
hoạt và học tập. + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để 
 giao tiếp với nhau và với mọi 
 người; cũng giống các ngôn ngữ 
 khác như tiếng Việt, tiếng Anh, 
 tiếng Đức 
 + Họ có thể dùng nét mặt, động tác 
 cơ thể để biểu đạt được lời nói của 
+ GV nhắc lại về câu chuyện người mình, ý nghĩ của mình, quan điểm 
khiếm thị, người mù đã từng trải nghiệm của mình.
ở năm học lớp 2. Khi không nhìn được + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng chữ 
hoặc nhìn kém, các bạn khiếm thị sẽ gặp cái, có các từ nhưng được thể hiện 
những khó khăn gì? Họ phải vượt qua một cách rất độc đáo qua nét mặt 
bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế và động tác của đôi tay, của cơ thể.
nào? Họ sử dụng chữ nổi ra sao?
+ Các bạn khiếm thính nghe rất kém, -Những khó khăn của người 
người điếc hoàn toàn không nghe được. khuyết tật trong công việc và cuộc 
Vậy các bạn học tập thể nào? Thầy cô sẽ sống:
giảng bài cho các bạn bằng cách nào? + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi phải 
Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? nhờ đến sự giúp đỡ của người khác.
+ GV kể về những người bị hạn chế về + Một số người khả năng tiếp thu 
vận động: tay chân bị khuyết tật. Họ bị hạn chế, mất nhiều thời gian và phải ngồi xe lăn, chống nạng.... Họ công sức hơn trong quá trình học 
thường gặp phải những vấn đề gì? Họ có tập.
chơi thể thao được không? + Khó khăn khi tìm kiếm việc làm 
- HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về và lựa chọn công việc phù hợp.
một trong những người khuyết tật mà + Có tâm lý mặc cảm, không dám 
các em từng gặp hoặc nghe kể: nghĩ đến chuyện kết hôn.
+ Những khó khăn của họ trong công + Một số gặp khó khăn trong việc 
việc và cuộc sống. hoà nhập cộng đồng.
+ Những công việc họ có thể làm được. -Những công việc họ có thể làm 
+ Cảm xúc của em khi nghĩ về những được:
người ấy. + Vận động viên.
- GV mời các HS khác nhận xét. + Giáo viên.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. + Sản xuất các sản phẩm thủ công.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. + Đánh đàn, ca hát.
- GV chốt ý : Những người khuyết tật dù + Mát-xa, bấm huyệt.
gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: 
nhưng họ vẫn có những mặt mạnh khác ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh 
so với người bình thường để có thể khắc mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh 
phục khó khăn. Tìm hiểu về người của những người khuyết tật.
khuyết tật là để dồng cảm với họ. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ 
người khuyết tật (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV để nghị HS thảo luận về những 
việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp - HS các nhóm chia sẻ về kế hoạch 
đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và của nhóm mình.
những bạn khuyết tật khác - Các nhóm nhận xét.
+ Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự - 1 HS nêu lại nội dung
đóng cảm với họ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Học cách giao tiếp và ứng xử với 
người khuyết tật. + Lựa chọn những việc có thể làm để 
 giúp đỡ người khuyết tật mà em biết.
 - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể 
 bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các 
 bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng 
 học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều 
 cách để thể hiện mình.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 * GDKNS:GD kỹ năng biết chia sẻ, yêu 
 thương đặc biệt với những người khuyết 
 tật giúp họ vơi đi vất vả cũng là giúp 
 mình thêm vui vẻ, hạnh phúc.
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu 
 thêm về những người khuyết tật cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 được hỗ trợ quanh em và thực hiện các 
 việc trong kế hoạch giúp đỡ người 
 khuyết tật.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bổ trợ với bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 *GV bế HS hòa nhập ngồi trên xe lăn hướng dẫn HS khác di chuyển ra 
 sân để học theo khả năng của mình (nắm được kĩ thuật ném bóng, tập đi theo 
 khả năng).
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
 Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Khởi động 5 – 7’
 Đội hình nhận lớp
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm 
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 giờ học. ￿
 - Khởi động
 - GV HD học sinh - HS khởi động 
 - Xoay các khớp cổ 2x8N
 khởi động theo GV.
 tay, cổ chân, vai, 
 hông, gối,...
 - Trò chơi “Thỏ nhảy” - GV hướng dẫn chơi
 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
 - HS hòa nhập làm 
 trọng tài
 ￿￿￿ 
 ￿￿￿ 
 II. Khám phá- thực 
 16-18’ 
 hành:
 - Kiến thức. 
 - Học BT bổ trợ với - Đội hình HS quan 
 bóng - Cho HS quan sát 
 tranh sát tranh
 - Bài tập tại chỗ hai 
 tay chuyền bóng cho ￿￿￿￿￿￿￿￿ nhau trên cao ngang - GV làm mẫu động ￿￿￿￿￿￿￿
 đầu tác kết hợp phân tích ￿
 kĩ thuật động tác.
 - HS quan sát GV 
 - Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu làm mẫu
 -HS tiếp tục quan sát
 -Tại chỗ nhồi bóng - Cho 2 HS lên thực 
 bằng hai tay liên tục hiện động tác mẫu
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
 -Luyện tập - -Đội hình tập 
 Tập đồng loạt -GV thổi còi luyện đồng loạt.
 - HS thực hiện động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 tác. ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 -Gv quan sát, sửa sai 
 cho HS. - HS hòa nhập tập 
 Tập theo tổ nhóm đi 2 – 3 phút theo 
 1 lần -Y,c Tổ trưởng cho khả năng.
 các bạn luyện tập 
 -ĐH tập luyện theo 
 theo khu vực.
 tổ
 -Tiếp tục quan sát, 
 Tập theo cặp đôi ￿ ￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS ￿￿￿ ￿￿
 Tập theo cá nhân 4lần
 -Phân công tập theo ￿GV￿
 cặp đôi.
 Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập 
 -GV Sửa sai
 vừa giúp đỡ 
 3lần -GV tổ chức cho HS nhau sửa động 
 thi đua giữa các tổ. tác sai
 -GV và HS nhận xét 
 3 lần - Từng tổ lên thi đua
 đánh giá tuyên
 trình diễn
 1lần dương.
 - Trò chơi “Lăn bóng - GV nêu tên tròchơi, 
 qua vật cản tiếp sức ” hướng dẫn cách chơi, 
 tổ chức chơi thở và 
 - Chơi theo hướng 
 chơi chính thức cho 
 dẫn 
 HS. - HS hòa nhập làm 
 -Nhận xét tuyên 
 trọng tài
 dương và sử phạt 
 -Bài tập PT thể lực: người phạm luật
 - Cho HS chạy bước ￿￿￿ 
 nhỏ tại chỗ đánh tay ￿￿￿ 
 tự nhiên 20 lần
 - HS thực hiện kết 
 hợp đi lại hít thở
 III Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời
 - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách 
 thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT?
 - HS thực hiện 
 - Thả lỏng cơ toàn 
 thả lỏng
 thân.
 - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc
 - Nhận xét, đánh giá 
 chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 Hướng dẫn HS Tự 
 hs.
 ôn ở nhà
 - VN ôn lại bài và 
 - Xuống lớp
 chuẩn bị bài sau.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________________
 Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Toán
 Bài 64: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 73
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000.
 - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 
100 000.
 - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách 
tính giá trị cùa biếu thức.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_d.docx