Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 52 trang Thu Cúc 13/06/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 2
 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY 
 TRƯỜNG LỚP.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết về nội quy trường, lớp.
 - Thực hiên tốt nội quy trường lớp đề ra 
 - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và 
 cùng tham gia các nội dung.
 2. Năng lực chung:
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
 gia các hoạt động
 - Giúp HS có cơ hội hình thành và phát triển năng lực ứng xử hợp lý khi tham
gia các hoạt động tập thể; tôn trọng tập thể, ứng xử văn minh, lịch sự
 3. Phẩm chất: 
 - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -Bảng nội quy trường lớp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: “Câu lạc bộ theo sở 
 thích” - HS khởi động theo bài hát: Tôi yêu 
 *Khởi động: bóng đá.
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 *Kết nối - HS lắng nghe
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 * HĐ 1: Tìm hiểu 1 số các câu lạc bộ - Quan sát
 - GV cho HS xem video 1 số câu lạc bộ toán, 
 tiếng việt, tiếng anh, bóng đá.
 - Gv hỏi:
 + Ở câu lạc bộ Toán, các bạn đã có những + Đọc sách, làm bài nhóm, chơi các trò 
 hoạt động nào? chơi, 
 + Câu lạc bộ bóng đá các bạn có những dụng + Bóng cụ nào? Các bạn tập ở đâu? + Ở sân 
+ Với câu lạc bộ tiếng anh, các bạn đã có + Giao tiếp với các cô nước ngoài, thảo 
những hoạt động nào? luận nhóm, 
 + thích thú, vui vẻ, 
+ Qua đoạn video các bạn tham gia các câu 
lạc bộ như thế nào? + HS trả lời
+ Thích câu lạc bộ nào nhất? Vì sao? - Lắng nghe
- GV nhận xét. 
*GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có những 
ưu điểm riêng. Tuỳ theo sở thích của mình 
để lựa chọn câu lạc bộ cho phù hợp.
* HĐ 2: Chia sẻ câu lạc bộ
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong vòng 
2’. Cùng chia sẻ thích tham gia câu lạc bộ.
- Gọi cặp đôi chia sẻ trước lớp. - Cặp đôi chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét. - Lắng nghe
Hoạt động 3: Giới thiệu về nội quy
trường lớp.
 a. GV cho HS nhắc lại một số nội quy HS nhắc lại một số nội quy trường lớp 
trường lớp các em đã biết trong năm học các em đã biết trong nămhọc trước.
trước. Các nhóm thảo luận.
b.Các nhóm thảo luận. .Đại diện các nhóm nêu.
c.Đại diện các nhóm nêu.
d. GV tổng kết và chiếu bảng nội quy 
trường lớp lên bảng. HS theo dõi 
e..HS nhắc lại và học thuộc các nội quy HS nhắc lại và học thuộc các nội quy 
trường lớp. trường lớp.
3: Vận dụng liên hệ:
H: Em đã thực hiện nội quy trường lớp như HS chia sẽ.
thế nào?
H: Vì sao cần phải thực hiện tốt nội quy 
trường lớp?
*GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm 
túc nội quy đã đề ra
3. Cam kết hành động (4-5’)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
biểu dương HS. HS theo dõi, thực hiện. 
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
theo chủ đề. 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................ ............................................................................................................
 ________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG – NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH 
 LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng 
trong nắng”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện 
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
 - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh 
rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng 
yêu, đáng mến.
 - GD HS hiểu được những việc cần làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo 
vệ rừng. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm 
yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Bảo vệ rừng..
 *GDKNS: Tích hợp Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ rừng.
 .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động.- GV tổ chức cho học sinh 
 chơi trò chơi: “Truyền điện “ nêu hình - HS chơi trò chơi : 
 ảnh thích nhất trong tranh . - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh 
 H: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? ở trong rừng.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh 
 các em hãy tập trung nghe đọc để thấy nắng, dòng suối, hình ảnh máy 
 cánh rừng nói đến trong bài có giống ông cháu,...).
 cánh rừng các em đã từng được đặt 
 chân tới hay được thấy trên phim ảnh, - Lắng nghe
 sách truyện hoặc trong tưởng tượng 
 của các em.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn 
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Quan sát, lắng nghe.
gợi cảm. 
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - HS lắng nghe cách đọc.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu 
lo - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ - HS đọc từ khó.
ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - 2-3 HS đọc câu dài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, 
núi non trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ 
như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy 
vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành 
cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên 
lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm 
sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi 
đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa 
mang theo? cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che 
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy nắng.
những âm thanh gì ? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe 
 rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng 
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng chim hót líu lo.
được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn 
+ Cây cối được tả như thế nào ? lên cao tít đón nắng. Nhiều cây 
 thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe. 
 + Những con sóc nhảy thoăn 
+ Con vật trong rừng được tả như thế thoắt qua các cành cây. Khi tháy 
nào ? người, chúng dừng cả lại, nhìn 
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những ngơ ngác.
vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì + Trên đường, ông đã kể cho các 
thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng 
nghe. Các em hãy cho biết ông đả kể thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có 
những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em rất nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt 
biết ông kể những điều đó? đẹp mắt: đó là những báy vượn 
 tinh nghịch đánh đu trên cành 
 cao, những đàn hươu nai xinh đẹp 
 và hiển lành rủ nhau ra suối, 
 những vạt cỏ đẫm sương long 
 lanh trong nắng,... Em biết được 
 điều đó vì sau khi nghe ông kề, 
 các bạn nhỏ như thấy hiện ra 
 trước mắt những cảnh vật như 
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy vậy.
thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông + HS làm việc cá nhân. Nhiều em 
không? Vì sao ? phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV chốt: Giờ đ ây, những cánh rừng 
như thế này háu như khỏng còn do con 
người khai thác gỏ, săn bắt muông thú 
trái phép. Để có những cánh rừng đẹp 
như trong cảu chuyện các em vừa đọc, 
rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây 
gây rừng, tạo môi trường sống bình yên 
cho muông thú, bảo vệ những loài thú 
quý hiếm,...
Liên hệ: Theo em em phải làm gì để bảo 
vệ rừng?
 TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. Trồng cây xan hphủ trắng đồi 
- GV đọc diễn cảm toàn bài. trọc , không chặt phá rừng,săn 
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. bắt muông thú trái phép..... 
 - HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung 
từng tranh. 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài 
dung. hoa mùa hạ.
 - HS quan sát tranh, thảo luận 
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và nhóm 4 đoán nội dung từng tranh: 
trả lời câu hỏi gợi ý. + Tranh 1: Cảnh vườn cây có 
- Gọi HS trình bày trước lớp. nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: 
- GV nhận xét, tuyên dương. hướng dương, hoa hồng, thạch 
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện thảo,... Ở góc vườn có 1cây 
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu xương rồng đầy gai và không có 
chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, hoa. Chắc nó rất buổn.
ở hiền gặp lành. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như 
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ đổ lửa, các cây hoa trong vườn 
các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV héo rũ, riêng cây xương rông thân 
hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong mập mạp (cảng mọng nước), vẫn 
từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn xanh tốt. Cây xương rổng như 
1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài đang ái ngại, lo lắng cho các loài 
hoa. hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh + Tranh 3: Cây xương rống giơ 
thoảng dừng lại để hỏi về sự việc tiếp cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của 
theo là gì, khuyến khích HS kể cùng các loài hoa đang héo rũ nâng lên. 
GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... Có lẽ nó đang truyén nước cho 
giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ các cây hoa khô héo. Các cây hoa 
dàng hơn. như tươi dán lại.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu + Tranh 4: Cây xương rồng nở 
chuyện hoa đẹp rực rỡ. Nó đang cười vui 
- GV hướng dẫn cách thực hiện: vì sự thay đổi ki diệu.
 + Bước 1: HS làm việc theo cặp để - Đại diện các nhóm phát biếu ý 
 cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện kiến trước lớp.
 trong mỗi tranh.
 + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể 
 từng đoạn của câu chuyện. - Lắng nghe
 + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ 
 nhóm - HS lắng nghe GV kể kết hợp với 
 - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của quan sát tranh.
 câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe và thực hành cùng 
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào GV.
mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay - Lắng nghe,thực hiện
cứu các loài hoa trong vườn, không hề 
để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, 
chê bai mình. Hành động đó đã làm cho - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. 
bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa Cả lớp nhận xét.
cây xương rồng thành hiện thự c. Đó là 
cách giải thích về sự tích cây xương + HS trả lời
rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn.
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn - HS quan sát video.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về cây xương 
rồng 
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện 
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của 
câu chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................
............................................................................................................
 ............................................................................................................
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY
 ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY
 _____________________________________ 
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY _____________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
 TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa 
vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
 -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
 - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm 
phép cộng, phép trừ. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi ,bảng phụ .
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “ hái hoa “để khởi động - HS tham gia trò chơi hái 
 bài học. hoa và trả lòi câu hỏi .
 + Câu 1:Nêu các thành phần trong phép cộng + Trả lời:
 + Câu 2: Muốn tìm số hạng ta làm thế nào + Trả lời
 + Câu 3: số ? .......+ 10 = 40 + Trả lời 
 + Bạn bắt nhịp cho cả lớp há 1 bài - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:*Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng 
 dẫn.
 Bài toán Phép tính Quy 
 thực tế xuất hiện tắc tìm 
 số bị trừ 
 chưa biết số bị 
 trừ -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa 
ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc 
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ -Nêu được quy tắc “Muốn 
”. tìm một số hạng, ta lấy tổng 
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học trừ đi số hạng kia”.
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa 
ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 
- 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc 
“Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. 
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học 
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ 
(theo mẫu). - HS tìm số bị trừ.
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - HS làm việc theo nhóm.
(theo mẫu) - các nhóm nêu kết quả.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu)
mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ 
 - HS làm vào vở.
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) 
 - HS học sinh tìm được số bị 
trong bảng)
 trừ
 -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
 - Nêu cách tìm số bị trừ. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS viết kết quả của phép 
 Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 tính vào vở.
 Số trừ 20 14 ? 26 ? -Nêu kết quả
 Hiệu 50 25 12 18 37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu 
trả lời đúng. - HS nghe GV hướng dẫn, 
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả HS theo dõi và làm bài.
lời đúng. a) Biết số trừ là 36, hiệu là 
- GV cho HS làm bài tập vào vở. 25, số bị trừ là 36 + 25 = 61
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Chọn C.
- GV nhận xét tuyên dương. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu 
 là 28, số trừ là 52 – 28 = 24
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một Chọn C.
số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên 
bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống 
ao? - HS đọc bài toán có lời văn, 
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: phân tich bài toán, nêu cách 
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. trình bày bài giải.
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt Bài giải:
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt Số con vịt xuống ao bơi là
còn lại trên bờ. 64 – 24 = 40 (con vịt)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
 Đáp số: 40 con vị
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng. -
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như HS tham gia để vận dụng 
trò chơi “ Ai nhanh,ai đúng.sau bài học để học kiến thức đã học vào thực 
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa tiễn.
biết. đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:.....
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................
............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ____________________________________ Tiếng việt
 Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
 - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
 bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu 
 hỏi trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - HS hát
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài - HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn 
văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thuở xưa, tinh 
nghịch, hươu nai.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ - HS viết bài.
cụm từ cho HS viết vào vở. 
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự 
vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. theo yêu cầu.
 - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà 
- Mời đại diện nhóm trình bày. gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát 
 đường, ghế,...).
 - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng 
g hoặc gh - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. cầu.
 - Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày. + ngồi ghế, ghé thăm, gọi 
- GV nhận xét, tuyên dương. nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, 
 gáo múc nước,...)
3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn.
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm 
nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - HS hoàn thiện
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có 
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các 
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ...........................................................................................................
 ...........................................................................................................
 ...........................................................................................................
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận 
 dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
 quyết vấn đề...
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: Chơi trò chơi” Truyền điện - HS tham gia trò chơi
 “ để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nghe
 - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép 
 tính đầu ở bảng a và b. - HS làm vào vở
 - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, 
 chia trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào 
 vở.
 -HS quan sát và nhận xét
 -HS nghe
 - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận 
 xét
 -1HS nêu: Số
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS thảo luận nhóm đôi và làm 
 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
 bài vào vở
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm 
 các số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b 
 vào vở - 2 nhóm đọc kết quả 
 - HS nghe
 -1HS giải thích:
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương. Vì ở dãy câu a là dãy số tăng 
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy 
thích hợp ở ô có dấu “?” số giảm dần 2 đơn vị
 -1HS nêu: Số
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
 - HS làm vào vở.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
 -1HS nêu kết quả
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
 Điền số 12; 21
- 
 -Các HS khác nhận xét
 -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ 
Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 trái sáng phải (nhẩm kết quả) 
-GV mời HS nêu cách làm
 rồi viết kết quả thích hợp ở ô có 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 dấu “?”
Bài 4
 -HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi: 
 + Bài toán cho biết gì? 
 + Bài toán hỏi gì?
 -1HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
 -HS trả lời: 
 + Có 18 học sinh ngồi vào các 
 bàn học, mỗi bàn 2 bạn
 + Có bao nhiêu bàn học như 
 vậy?
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét 
 - HS làm vào vở.
lẫn nhau.
 Bài giải
- GV nhận xét tuyên dương.
 Số bàn học có học sinh ngồi 
Bài 5. (Làm việc cá nhân) 
 là:
- GV mời HS đọc bài toán
 18 : 2 = 9 (bàn)
-GV hỏi: 
 Đáp số:9 bàn học.
 + Bài toán cho biết gì? 
 - HS quan sát và nhận xét bài 
 bạn
 + Bài toán hỏi gì?
 -1 HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
 -HS trả lời: 
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét 
 + Có 10 cặp đô vật tham gia thi 
lẫn nhau.
 đấu
- GV nhận xét, tuyên dương.
 + Có bao nhiêu đô vật tham gia 
 thi đấu?
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
 Số đô vật tham gia thi đấu là:
 2 x 10 = 20 (đô vật) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đáp số: 20 đô vật.
 - HS quan sát và nhận xét bài 
 bạn
 -HS nghe
 3.Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng 
 như trò chơi hái hoa sau bài học để củng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 cố bảng nhân 2 và bảng chia 2 - HS trả lời:
 + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12
 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9
 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc 
 - Nhận xét, tuyên dương đũa
 - HS nghe
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Hoạt động trải nghệm
 CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
 Sinh hoạt theo chủ đề: SỞ THÍCH CỦA EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng.
 - Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản 
 thân trước tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
 trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
 chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
 bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong 
 lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích - HS lắng nghe.
làm gì?” để khởi động bài học.
+ GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử -HS xếp thành nhóm lớn và 
động tác cơ thể thể hiện một hoạt động làm theo yêu cầu 
mình thích làm. HS ở dưới giơ tay đoán. 
Ai đoán đúng được khen. 
+ Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành 
vòng tròn và lần lượt làm động tác cơ thể, 
thể hiện việc mà mình thích làm, các bạn 
khác đoán.
 - HS trong nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Chia sẻ sở thích của em. (làm việc cá 
nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
- GV Yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích suy nghĩ để tìm ra những sở 
của mình và giới thiệu các sở thích riêng thích riêng của mình.
của mình bằng cách vẽ một bông hoa .Mỗi - Một số HS chia sẻ trước lớp.
sở thích được thể hiện trên một cánh hoa. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Chia sẻ những sở thích riêng của mình - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
trước lớp. - 1 HS nêu lại nội dung
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Mỗi người đều thích làm một việc hoặc 
một số việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở 
thích-sự khác biệt của mỗi con người.
3. Luyện tập
*Tạo hình sản phẩm những sở thích của 
em. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc 
2: yêu cầu bài và tiến hành thảo 
+ Tạo hình sở thích của mình bằng những luận.
nguyên liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, - Đại diện các nhóm giới thiệu 
sợi len,... về sở thích riêng của nhóm 
+ Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em qua sản phẩm.
+ Giới thiệu với bạn sở thích của em qua - Các nhóm nhận xét.
sản phẩm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông 
 về nhà cùng với người thân: tin và yêu cầu để về nhà ứng 
 + Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích dụng.
 riêng của mình và sở thích riêng của những 
 người thân trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ............................................................................................................
 ________________________________
 Giáo dục thể chất
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI , BA 
 HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI ( TIẾT 2)
 I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù:
 Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
 trong tập luyện.
 Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng 
 dọc và ngược lại. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành 
 hai , ba hàng dọc và ngược lại
 2.Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng 
dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
 các động tác và trò chơi.
 3.Về phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi 
chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm
 hỏi sức khỏe học sinh Đội hình nhận lớp
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
Khởi động 2x8N - GV HD học sinh 
- Xoay các khớp cổ khởi động. - HS khởi động theo 
 GV.
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
- Trò chơi “Làm 2-3’
 - HS Chơi trò chơi.
theo 
lệnh”
  
  
 
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. 16-18’
 - HS nghe và quan 
- Ôn biến đổi - GV nhắc lại 
 sát GV
đội hình từ một cách thực hiện 
 và phân tích kĩ 
hàng dọc thành 
 thuật động tác
hai hàng dọc và 
ngược lại.
 - Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát
 hiện biến đổi đội 
 hình từ một hàng dọc 
 thành hai hàng dọc 
 và ngược lại
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương -Luyện tập - GV hô - HS - Đội hình tập 
Tập đồng loạt tập theo GV. luyện đồng loạt.
 2 lần - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng 
 cho các bạn luyện 
 ĐH tập luyện theo 
 tập theo khu vực.
Tập theo tổ nhóm tổ
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS
 3 lần 
 - GV tổ chức cho   
 HS thi đua giữa các 
 tổ. GV
 - GV và HS nhận 
 xét đánh giá tuyên
Thi đua giữa các dương.
tổ
 - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi 
 1 lần
 chơi, hướng dẫn cách đua
 chơi, tổ chức chơi trò - trình diễn
- Trò chơi “Đi qua chơi cho HS.
 suối”. - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt - Chơi theo 
 người phạm luật hướng dẫn
 Cho HS chạy XP 
 cao 15m  
 - Yêu cầu HS quan  
- Bài tập PT thể sát tranh trong sách  
 lực: trả lời câu hỏi BT1.
- Vận dụng: 3-5’ - GV hướng dẫn
III.Kết thúc-
 HS chạy kết hợp 
 Thả lỏng cơ toàn 2 lần đi lại hít thở
thân.
 4- 5’ - HS trả lờiHS thực 
 hiện thả lỏng - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý 
giá chung của buổi thức, thái độ học của ĐH kết thúc
học. hs. 
 Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và 
 
Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.
- Xuống lớp
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ...........................................................................................................
 ...........................................................................................................
 ................................................................................................................
 __________________________________
 Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN.ĐỌC MỞ RỘNG (Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân 
 vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nh ân vật trước 
 những sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua 
 câu chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên 
 nhiên và con người.
 - Giúp HS rèn kỹ năng chống đuối nước khi đi biển.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
 được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * GD KNSHS: Kỹ năng chống đuối nước khi đi biển.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động: - HS quan sát tranh

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_phan_th.docx