Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 58 trang Thu Cúc 06/06/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 2
 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
Buổi sáng:
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Năng lực chung.
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động. HS biết lựa chọn câu lạc bộ theo sở thích.
 3. Phẩm chất.
 HS có thái độ thân thiện, vui tươi, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. 
Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực.
*Giáo viên cõng HS hòa nhập ra sân ngồi làm lễ chào cờ cùng toàn trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 1 số câu lạc bộ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - Giáo viên cõng HS hòa nhập ra sân 
 khai các công việc tuần mới. ngồi làm lễ chào cờ cùng toàn trường.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: “Câu lạc bộ theo sở 
 thích” (15 - 16’)
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát.
 *Kết nối - HS khởi động theo bài hát: Tôi yêu - GV dẫn dắt vào hoạt động. bóng đá.
 * HĐ 1: Tìm hiểu 1 số các câu lạc bộ
 - GV cho HS xem video 1 số câu lạc bộ - HS lắng nghe
 toán, tiếng việt, tiếng anh, bóng đá.
 - Gv hỏi: - Quan sát
 + Ở câu lạc bộ Toán, các bạn đã có những 
 hoạt động nào? 
 + Câu lạc bộ bóng đá các bạn có những 
 dụng cụ nào? Các bạn tập ở đâu? + Đọc sách, làm bài nhóm, chơi các trò 
 + Với câu lạc bộ tiếng anh, các bạn đã có chơi, 
 những hoạt động nào? + Bóng
 + Ở sân 
 + Qua đoạn video các bạn tham gia các câu + Giao tiếp với các cô nước ngoài, 
 lạc bộ như thế nào? thảo luận nhóm, 
 + Thích câu lạc bộ nào nhất? Vì sao? + thích thú, vui vẻ, 
 - GV nhận xét. 
 *GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có những + HS trả lời
 ưu điểm riêng. Tuỳ theo sở thích của mình - Lắng nghe
 để lựa chọn câu lạc bộ cho phù hợp.
 * HĐ 2: Chia sẻ câu lạc bộ
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong 
 vòng 2’. Cùng chia sẻ thích tham gia câu 
 lạc bộ.
 - Gọi cặp đôi chia sẻ trước lớp.
 - Gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét. - Cặp đôi chia sẻ trước lớp.
 3. Cam kết hành động (4-5’)
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 ____________________________________________
 Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
 – Trang 12,13
 TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa 
vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
 -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
 - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm 
phép cộng, phép trừ. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết 
vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS Hòa nhập học bài bình thường cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: + Trả lời:
+ Câu 2: + Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn.
 Phép tính Quy tắc 
 Bài toán 
 xuất hiện tìm số 
 thực tế
 số bị trừ bị trừ
 chưa biết
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa 
ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số 
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học 
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa 
ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 
- 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc 
“Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. 
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học 
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ - HS tìm số bị trừ.
(theo mẫu). - HS làm việc theo nhóm.
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - các nhóm nêu kết quả.
(theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo 
mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
 - HS làm vào vở.
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ 
 - HS học sinh tìm được số bị trừ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) 
 - Nêu cách tìm số bị trừ.
trong bảng)
 - HS viết kết quả của phép tính vào 
 -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
 vở.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
 -Nêu kết quả
 Số bị trừ 70 ? 34 ? 64
 Số trừ 20 14 ? 26 ?
 Hiệu 50 25 12 18 37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi 
Luyện tập
 và làm bài.
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
 a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị 
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu 
 trừ là 36 + 25 = 61
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả Chọn C.
lời đúng. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số 
- GV cho HS làm bài tập vào vở. trừ là 52 – 28 = 24
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
 Chọn C.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một 
 - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich 
số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên 
 bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống 
 Bài giải:
ao?
 Số con vịt xuống ao bơi là
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: 
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV 64 – 24 = 40 (con vịt)
hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại Đáp số: 40 con vịt
trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc 
số, viết số... + HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
Buổi chiều:
 Giáo viên chuyên trách dạy
 ____________________________________________
 Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Buổi sáng:
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng 
trong nắng”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện 
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
 - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng 
yêu, đáng mến.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm 
yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 *Tích hợp Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Bảo vệ rừng.
 * HS Hòa nhập học bài bình thường cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, 
Bản đồ Việt Nam.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở 
 trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh 
minh họa bài đọc ? nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông 
 cháu,...).
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm - Lắng nghe
 nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em 
 hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng 
 nói đến trong bài có giống cánh rừng các 
 em đã từng được đặt chân tới hay được thấy 
 trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng 
 tượng của các em.
2. Khám phá. Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe.
Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - HS đọc từ khó.
non trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như - 2-3 HS đọc câu dài.
hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh 
nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai 
xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những 
vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? 
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang 
theo? + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa 
 cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che 
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy nắng.
những âm thanh gì ? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng 
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả chim hót líu lo.
như thế nào ?
+ Cây cối được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn 
 lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân 
 thẳng tắp, tán lá tròn xoe. 
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Những con sóc nhảy thoăn thoắt 
 qua các cành cây. Khi tháy người, 
 chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm + Trên đường, ông đã kể cho các 
cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng 
đã kể chuyện cho các bạn nhỏ n ghe. Các em thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất 
hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp 
vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? mắt: đó là những báy vượn tinh 
 nghịch đánh đu trên cành cao, 
 những đàn hươu nai xinh đẹp và 
 hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt 
 cỏ đẫm sương long lanh trong 
 nắng,... Em biết được điều đó vì sau 
 khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như 
 thấy hiện ra trước mắt những cảnh 
 vật như vậy.
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị + HS làm việc cá nhân. Nhiều em 
với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì phát biểu ý kiến trước lớp.
sao ?
? Để có những cánh rừng đẹp như trong câu 
chuyện chúng ta cần làm gì? HS liên hệ trả lời – HS khác nhận 
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế xét và bổ sung.
này hầu như không còn do con người khai 
thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có 
những cánh rừng đẹp như trong câu chuyện 
các em vừa đọc, rất cần chúng ta bào vệ rừng, 
trồng cây gây rừng, tạo môi trường sống bình 
yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú 
quý hiếm,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng 
tranh. 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài 
 hoa mùa hạ.
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 
lời câu hỏi gợi ý. 4 đoán nội dung từng tranh: 
 + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu 
 cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, 
 hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn 
 có 1 cây xương ròng đáy gai và 
 không có hoa. Chắc nó rất buổn.
 + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như 
 đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo 
 rũ, riêng cây xương rông thân mập 
 mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh 
 tốt. Cây xương rổng như đang ái 
 ngại, lo lắng cho các loài hoa.
 + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh 
 tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài 
 hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó 
 đang truyén nước cho các cây hoa 
 khô héo. Các cây hoa như tươi dán 
 lại.
 + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa 
 đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự 
 thay đổi ki diệu.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm phát biếu ý 
 kiến trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện - Lắng nghe
kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành. - HS lắng nghe GV kể kết hợp với 
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các quan sát tranh.
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn 
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc 
biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải 
nhớ nhiều tên các loài hoa. - HS lắng nghe và thực hành cùng 
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng GV.
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, 
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, 
cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung 
câu chuyện dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu 
chuyện - Lắng nghe,thực hiện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
 + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng 
 nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi 
 tranh.
 + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng 
 đoạn của câu chuyện. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả 
 + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm lớp nhận xét.
 - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu 
 chuyện trước lớp. + HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa 
hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu 
các loài hoa trong vườn, không hề để bụng 
chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. 
Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm 
động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành 
hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây 
xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video về cây xương rồng 
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện 
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu 
chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
Buổi chiều:
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận 
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, 
giải quyết vấn đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS Hòa nhập học bài bình thường cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi Động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là: 
trừ là: ...... 46 + 18 = 64
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
trừ là: .... 150 – 28 = 122
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
 -HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -HS nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 -1HS nêu: Số
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số 
 - HS thảo luận nhóm đôi và làm 
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
 bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm đọc kết quả 
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp - HS nghe
ở ô có dấu “?” -1HS giải thích:
 Vì ở dãy câu a là dãy số tăng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy 
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? số giảm dần 2 đơn vị
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -1HS nêu: Số
 - HS làm vào vở.
 -1HS nêu kết quả
-GV mời HS nêu cách làm Điền số 12; 21
 -Các HS khác nhận xét
 -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ 
 trái sáng phải (nhẩm kết quả) 
- GV nhận xét, tuyên dương. rồi viết kết quả thích hợp ở ô có 
Bài 4 dấu “?”
- GV mời HS đọc bài toán -HS nghe
-GV hỏi: 
 + Bài toán cho biết gì? -1HS đọc bài toán
 -HS trả lời: 
 + Bài toán hỏi gì? + Có 18 học sinh ngồi vào các 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bàn học, mỗi bàn 2 bạn
 + Có bao nhiêu bàn học như 
 vậy?
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn Số bàn học có học sinh ngồi là:
nhau. 18 : 2 = 9 (bàn)
- GV nhận xét tuyên dương. Đáp số:9 bàn học.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) - HS quan sát và nhận xét bài 
- GV mời HS đọc bài toán bạn
-GV hỏi: 
 + Bài toán cho biết gì? -1 HS đọc bài toán
 -HS trả lời: 
 + Bài toán hỏi gì? + Có 10 cặp đô vật tham gia thi 
 đấu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Có bao nhiêu đô vật tham gia 
 thi đấu? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
 Số đô vật tham gia thi đấu là:
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 2 x 10 = 20 (đô vật)
nhau. Đáp số: 20 đô vật.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài 
 bạn
 -HS nghe
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 2 - HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc 
 đũa
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
 Sinh hoạt theo chủ đề: SỞ THÍCH CỦA EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng.
 - Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản 
thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu 
bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè 
trong lớp.
 * HS Hòa nhập học bài bình thường cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích làm - HS lắng nghe.
gì?” để khởi động bài học.
+ GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử động tác -HS xếp thành nhóm lớn và làm 
cơ thể thể hiện một hoạt động mình thích làm. HS theo yêu cầu 
ở dưới giơ tay đoán. Ai đoán đúng được khen. *HS hòa nhập ngồi tại nghế 
+ Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành vòng trước nhóm với sự hỗ trợ của 
tròn và lần lượt làm động tác cơ thể, thể hiện việc các bạn để tahm gia trò chơi 
mà mình thích làm, các bạn khác đoán. theo khả năng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trong nhóm trình bày.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS khác lắng nghe.
2. Khám phá:
* Chia sẻ sở thích của em. (làm việc cá nhân)
- GV Yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích của - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
mình và giới thiệu các sở thích riêng của mình suy nghĩ để tìm ra những sở 
bằng cách vẽ một bông hoa .Mỗi sở thích được thích riêng của mình.
thể hiện trên một cánh hoa. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Chia sẻ những sở thích riêng của mình trước - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
lớp. - 1 HS nêu lại nội dung
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Mỗi người đều thích làm một việc hoặc một số 
việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở thích-sự khác biệt 
của mỗi con người.
3. Luyện tập
*Tạo hình sản phẩm những sở thích của em. 
(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
+ Tạo hình sở thích của mình bằng những nguyên cầu bài và tiến hành thảo luận.
liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... - Đại diện các nhóm giới thiệu 
+ Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em về sở thích riêng của nhóm qua 
+ Giới thiệu với bạn sở thích của em qua sản sản phẩm.
phẩm.
 - Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích riêng của 
mình và sở thích riêng của những người thân 
trong gia đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Giáo dục thể chất
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG 
 TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI 
 ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng 
nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào các hoạt động tập thể.
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát 
động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng 
nghiêm, đứng nghỉ.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , 
cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
các động tác và trò chơi.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất 
cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, 
 có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 
 * GV cõng học sinh hòa nhập học ra sân ngồi ghế quan sát lớp học và thực 
hiện động tác đưng nghiêm, đúng nghỉ theo khả năng
 II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TẬP LUYỆN
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò 
chơi và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, 
tập luyện theo cặp.
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
- Nhận lớp 5 – 7’
 Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 - Cán sự tập trung 
 học
 lớp, điểm số, báo 
1.Khởi động
 cáo sĩ số, tình hình 
a) Khởi động chung
 lớp cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, 2x8N
cổ chân, vai, hông, 
 Đội hình khởi động
gối,... 
     
b) Khởi động chuyên   
môn 
- Các động tác bổ trợ 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo 
chuyên môn khởi động. hướng dẫn của GV
c) Trò chơi
- Trò chơi “ đứng ngồi 
theo lệnh” 16-18’ - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ 
2.Khám phá chơi động tham gia trò 
 Đứng nghiêm. chơi
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Động tác: Cho HS quan sát 
 tranh - Đội hình HS quan 
   
  
   
   
    
   
     
    
     
       
    
     
    
     
      
     
      
     
     
    
     
     
    
   
    
       
  
    
     
  
   
     
     
  
      
     
  
    
        
  
     
    
    
    
    
   
   
   
  
  
   sát tranh
 GV làm mẫu động 
 tác kết hợp phân 
 tích kĩ thuật động 
Đứng nghỉ. HS quan sát GV 
 tác.
- Khẩu lệnh: “nghiêm” làm mẫu
- Động tác: * HS hòa nhập 
 thực hiện động tác 
 đứng nghiêm, đứng 
 nghỉ theo 1 – 2 lần 
 2 lần 
3.Luyện tập rồi ngồi xuống ghế 
Tập đồng loạt quan sát các bạn 
 học
 - GV hô - HS tập 
 4lần theo Gv.
 - Gv quan sát, sửa 
Tập theo tổ nhóm sai cho HS.
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 4lần các bạn luyện tập 
 theo khu vực.
 - Đội hình tập luyện 
Tập theo cặp đôi 1 lần 
 đồng loạt. 
 
 - GV cho 2 HS quay 
Thi đua giữa các tổ
 3-5’ mặt vào nhau tạo 
 thành từng cặp để ĐH tập luyện theo 
* Trò chơi “ Làm theo 
 tập luyện. tổ
hiệu lệnh” - GV tổ chức cho    
 HS thi đua giữa các   
 tổ. 
 - GV nêu tên trò     
 
 chơi, hướng dẫn 
  GV 
 cách chơi.
 
 - Cho HS chơi thử 
 -ĐH tập luyện theo 
 và chơi chính thức. 
 cặp
 - Nhận xét, tuyên 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_d.docx