Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 56 trang Thu Cúc 13/06/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO 
 MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 – 3. NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA 
 ĐÌNH.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới;nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 Giáo dục HS HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3.
2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
gia các hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3.
3. Phẩm chất: 
 HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành 
phẩm chất nhân ái và trung thực.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
 2. Học sinh: Sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ.
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm.
 *Khởi động: - HS hát
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 *Khám phá. - Lắng nghe
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 *HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng 
 ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài - Các nhóm thể hiện những bài hát 
 hát về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước) về bà và mẹ.
 - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm 
 thực hiện tốt.
 *HĐ 2: Cảm xúc
 - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu - HS thảo luận nhóm 6
 hỏi:
 + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua 
 những bữa cơm gia đình. - Nghe lời, chăm ngoan, 
 + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - Đại diện nhóm trả lời.
 - Gọi đại diện nhóm trả lời. - HS khác nhận xét
 - Gọi hs khác nhận xét - Lắng nghe
 *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà - Nhiều hs trả lời.
 và mẹ, chăm ngoan, học giỏi, - Lắng nghe
 3. Vận dụng 
 - Em đã chuẩn bị gì để tặng bà,mẹ,chị nhân 
 ngày 8/3? HS chia sẽ
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung - HS lắng nghe.
 HĐGD theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 _________________________________
 Tiếng việt
 ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ . NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY ( 
 TIÉT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa 
sổ”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 
giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, 
địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm 
của nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu 
quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
 - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với 
loài vật.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động. - HS xem phim
 (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - HS tham gia múa hát cùng cô 
 - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. giáo
 + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất 
 non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? vui vì được nghe chim hót, được 
 ngắm nhìn đần chin vui đùa thật 
 + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa thú vị.
 sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? + HS trả lời.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới:
 + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà - HS lắng nghe.
 bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con 
 đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con 
 như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân 
thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã.
+ Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên 
cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, 
giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật 
ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể 
hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với 
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS quan sát
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, 
nhộn 
- Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// - HS đọc từ khó.
Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu 
đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4. - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối 
- Cho HS làm việc các nhân. tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 
- Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. lượt.
 - HS đọc nhẩm.
 - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét các nhóm. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước 
 lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây 
+ Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay giờ đã thay thay bằng những khu 
đổi như thế nào? nhà cao tầng.
+ Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của + Những câu miêu tả sự xuất 
đàn chim ở khu nhà tầng? hiện của đàn chim ở khu nhà 
 tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay 
 mới thấp thoáng mấy con chim 
 sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn 
 vào các hốc tường lỗ thông hơi 
 cửa ngách để trú chân, làm tổ. 
 Bầy chim rụt rè xà xuống chậu 
 cây cảnh.
+ Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, 
đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim 
 sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay 
 sang sân thượng nhà khác.
+ Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy 
thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, cậu 
cảnh đó? thấy đàn chim léo nhéo đến là 
 nhộn, con bay con nhảy, con nằm 
 lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau 
 ... nom rất vui. Cậu bé rất ân 
 hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim 
 ấy đã ở trên sân thượng nhà 
 mình. 
 + Dự đoán: Từ những việc đã 
+ Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. 
việc đã làm và những điều đã thấy? Chắc chắn cậu bé sẽ không bao 
 giờ đối xử với bầy chim như thế 
 nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô 
 đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con 
 người yêu thương, bảo vệ chim 
 chóc thì chim chóc cũng sẽ gần 
 gũi, gắn bó và mang lại niềm vui 
 cho con người.
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu 
chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên 
nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
 TIÉT 2
3.Thực hành
3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. 2 Nói và nghe: Cậu bé đánh giày
3.2.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất 
trong kì nghỉ hè vừa qua. 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và 
 kể lại câu chuyện Cậu bé đánh 
 giày
 + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn chuyện: Cậu bé đánh giày
ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ.
 - HS kể theo nhóm
 ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn 
 truyện: giọng rõ ràng, truyền 
 cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm 
 lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: 
 nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.)
 - HS luân phiên nhau kể từng 
 đoạn của câu chuyện. (Nhóm 
 trưởng và các thành viên nhận 
 xét, thống nhất cách kể để trình 
 bày trước lớp.
 - 1 nhóm trình bày trước lớp.
- GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - HS nhóm khác có thể nêu câu 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. hỏi chất vấn. – Nhận xét.
3.2.2 Hoạt động 4: Sau đó đổi nhóm khác trình bày.
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, - HS nêu
giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với 
người khác.)
- GV cho HS làm việc nhóm 2: - HS thảo luận: Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được 
gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra mọi người tín nhiệm, tôn trọng, 
sao? quý mến.
 - Và nếu không giữ được lời hứa, 
 sẽ đánh mất niềm tin của mọi 
- Mời các nhóm trình bày. người dành cho mình., không 
- GV nhận xét, tuyên dương. làm gương cho các em nhỏ ....
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ - HS theo dõi
lời hứa.
+ GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi.
về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế 
nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì?
- Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ______________________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY
 ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY
 _____________________________________ 
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ____________________________________________
 Toán Bài 55: LUYỆN TẬP (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không 
 quá hai lượt và không liên tiếp).
 - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan 
đến phép toán.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
 Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 
 thỏ tìm được nhà của mình
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá- Thực hành
 Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
 - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này 
mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm 
phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong 
phạm vi 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
 - HS làm bài vào vở
 - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính 
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (N2- cá nhân) 
 - HS đọc đề;
- GV gọi HS đọc đề: -N2 : HS thảo luận phân tích đề toán, 
- GV tổ chức tìm hướng giải bài toán. Các nhóm nêu 
 hướng giải bài toán.
 - HS làm vào vở.1 HS làm bài vào 
 bảng phụ.
GV cho HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải
- GV nhận xét, tuyên dương. Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm 
 trong hai lần là:
 2 500 + 2 200 = 4 700 (l)
 Trong xe còn lại số lít dầu là:
 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong 
 xe còn lại số lít dầu là: 
 9 000 - 2 500 = 6 500 (/)
 Trong xe còn lại số lít dầu là:
 6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
 Đáp số: 4 300 ldầu.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức 
 như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng 
 sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện kiến thức đã học vào làm BT.
 tính cộng đúng 
 + Bài tập: Tính nhẩm
 a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 
 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tiếng việt
 NGHE – VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ PHÂN BIỆT IU/ƯU; IM/IÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức 
nghe – viết ) trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng con.Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu 
ưu/iu. hộ. Bưu điện
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần cái rìu, cái địu, 
im/iêm. + Trả lời: con chim, cây kim, quả 
- GV Nhận xét, tuyên dương. tim, con nhím,
- GV dẫn dắt vào bài mới Cái liềm, 
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên - HS lắng nghe.
cửa sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì 
thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy 
được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên.
- GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài - HS lắng nghe, quan sát trên màn 
tuần đến vui quá. hình.
- Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS đọc lần lượt.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối 
câu.
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai HS viết các từ dễ viết sai vào bảng 
chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn con.
quá, léo nhéo, giũ cánh,.....
- HS nghe viết chính tả. - HS viết bài.
- GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc 
độ viết của HS 
- GV đọc từng câu cho HS nghe.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp - HS nghe, dò bài.
theo. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn 
bài tập a hoặc bài tập b.
 Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu 
hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung 
của bài tập - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau theo yêu cầu.
thảo luận và chọn vần cần điền.
 HS làm bài cá nhân,1 HS làm bài 
 vào bảng phụ.
 - Kết quả: 
 a) Gió hiu hiu thổi
 Chúng em lưu luyến chia tay cô 
 giáo.
 Lửa cháy liu riu.
 Ông em có bộ sưu tập tem thư.
 b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, 
 bàn phím, kiềm chế, lim dim
- Mời đại diện nhóm trình bày câu a)
- Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và 
yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ.
Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng 
cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm 
được ở bài tập 2
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận đọc thầm theo.
thẻ trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
thẻ. - Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé - HS lắng nghe để lựa chọn.
đánh giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc 
 kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân 
 nghe. - Lên kế hoạch trao đổi với người 
 - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh thân trong thời điểm thích hợp
 giày
 - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có 
 lòng tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu 
 bé rất nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, 
 những người cùng cảnh ngộ với mình. Cậu 
 bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt 
 đẹp.).
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân 
 về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải 
 trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ 
 ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm 
 ra phương thức phù hợp.)
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 Về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện - HS lắng nghe để lựa chọn
 Cậu bé đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em 
 về cậu bé.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 Bài 56: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – 
 Trang 43-44
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 -–Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không 
nhớ hai lần liên tiếp).
 –Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
 –Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số 
với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính
 2. Năng lực chung.
 –Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học.
 + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000
 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 -GV giới thiệu tình huống: “Một chú - HS thực hiện phép cộng để tìm kết 
 thuyền trưởng là chủ của hai chiếc sà lan quả.
 chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 
 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao 
 nhiêu bao gạo?” - HS lắng nghe.
 - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan 
 thì cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử 
 dụng phép nhân. - HS ghi vào bảng
 - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. - HS lắng nghe
 -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép 
 nhân (như trong SGK). - 1 vài HS nêu lại
 - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS nêu phép nhân để tìm kết quả.
 - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền 
 trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. 
 Vậy là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi - HS ghi vào bảng
 chiếc chở 1 225 bao gạo.” - HS thực hiện phép tính
 - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”.
 - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo - HS lắng nghe
 các bước của phép tính trước
 - GV chữa bài, nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
+Nếu kết quả một phép nhân chữ số một 
hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn 
hơn 10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp 
theo.
3. Thực hành.
Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 
1.
- GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo 
hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn 
và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép 
tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh 
hơn thì thắng. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chơi trò chơi
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi HS lắng nghe
tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 
2.
- GV cho HS làm vào bảng
- GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2
 - HS làm vào bảng
 - HS lắng nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 
3.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3
 - HS lắng nghe
 - HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
 - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4
 a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn
 - 1 vài HS nêu lại
 4 000 x 2 = 8 000 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn -HS làm vào vở
 3 000 x 3 = 9 000
 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn
 2 000 x 4 = 8 000
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 Bài 4. (Làm việc cá nhân) 
 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 
 4.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi 
 hình vuông.
 - GV cho HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở,1 HS làm bài vào 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. bảng phụ. Cả lớp chữa bài bạn.
 Bài giải
 Chu vi khu đất là:
 1 617 x 4 = 6 468 (m)
 Đáp số: 6 468 m
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
 sinh củng cố lại bài đã học.
 + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời:
 + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000
 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BÊN MÂM CƠM.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
 - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống.
 - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an 
toàn trong bữa ăn gia đình.
 - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình.
 * GDKNS: GD kỹ năng phòng tránh và có cách xử lý phù hợp khi gặp tình 
huống có nguy cơ bị ngộ độc do ăn uống ngoài hàng quán
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo 
an toàn trong ăn uống .
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy 
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về 
hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn 
trong bữa ăn gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người 
thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo - HS lắng nghe
 kiểu đọc ráp để HS trả lời theo nhịp:
 - Hôm qua em ăn gì? - Hôm qua em ăn mì.
 - Hôm nay em ăn gì ? ..... - Hôm nay em ăn cơm,... 
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em - HS lắng nghe.
 đã thảo luận về những phương pháp giúp 
 nhận biết các tình huống có nguy cơ mất vệ 
 sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này sẽ 
 cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm 
 cơm gia đình để thực hiện ăn uống an toàn.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ 
 mất an toàn khi ăn uống.. (làm việc nhóm) - HS lên sắm vai. Vai Hươu cao cổ, 
 - GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong kêu đau bụng. Vai bố hoặc mẹ 
 tiểu phẩm Bác sĩ Ôi – đau – quá. hươu dắt con đi khám. Vai bác sĩ 
 -“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm và vai y tá.
 hiểu nguyên nhân và dặn dò cách ứng xử trong - Các nhóm sắm vai tương tự chỉ 
 khi ăn để tránh các tình huống nguy hiểm. thay đổi nhân vật bị ốm.
 -Thỏ kêu đau răng - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu -Khỉ bị hóc thức ăn.
đau bụng, bị hóc, bị buồn nôn. - Mèo rừng bị đau bụng.
- “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” - Sói bị nghẹn.
và trình bày trước lớp. - HS trả lời.
- GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. 
Bác sĩ khám bệnh cho các con vật trong rừng.
- GV mời một số HS lên sắm vai.
- Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế 
nào? Cháu đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? 
Có sốt không ? Cháu uống nước ở đâu? Có 
được nấu chín không? 
- GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ 
sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp 
trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta.
 * GDKNS: GD kỹ năng phòng tránh và 
có cách xử lý phù hợp khi gặp tình 
huống có nguy cơ bị ngộ độc do ăn uống 
ngoài hàng quán
3. Thực hành.
Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử 
trong ăn uống.
- GV cho HS thảo luận về những việc nên 
làm.
- GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng.
 - HS chia nhóm.
- GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề 
trong 3 mục ghi trên.
 - Các nhóm trình bày.
- Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ 
 - Các nhóm nhận xét.
lên tờ giấy A1.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày ý tưởng.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các 
 thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy 
 tắc ăn uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa 
 thì nhẹ nhàng nhắc nhở.
 - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
 cùng các bạn. yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 5 : BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI 
 TAY( tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng 
bằng hai tay. 
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng 
hai tay.
 2. Năng lực chung
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai 
tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất
 -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 I. Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 - Khởi động giờ học. ￿
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động 
 tay, cổ chân, vai, N khởi động theo GV.
 hông, gối,...
 - Trò chơi “ Mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi
 chuột 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
 - Đội hình HS quan 
 II. Khám phá- thực 16-18’ sát tranh
 hành: ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Kiến thức. ￿￿￿￿￿￿￿
 - Học BT di chuyển - Cho HS quan sát ￿
 tung - bắt bóng tranh - HS quan sát GV 
 bằng hai tay - GV làm mẫu lại động làm mẫu
 - Bài di chuyển tung - tác kết hợp phân tích -HS tiếp tục quan sát
 bắt bóng bằng hai tay kĩ thuật , những lưu ý 
 khi thực hiện động tác
 - Hô khẩu lệnh và 
 thực hiện động tác 
 mẫu
 - Cho 2 HS lên thực - -Đội hình tập 
-Luyện tập hiện động tác mẫu luyện đồng loạt.
Tập đồng loạt - GV cùng HS nhận ￿￿￿￿￿￿￿￿

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx