Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 47 trang Thu Cúc 06/06/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 Giáo dục HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi.
 2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
 tham gia các hoạt động
 3. Phẩm chất: 
 HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành 
phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
 * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
 2. Học sinh: Sách.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
 trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: 
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
 *Khám phá- Thực hành.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập - Lắng nghe
 và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.
 - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện 
 phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ 
 đội.
 - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt.
 *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị 
 hành lang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho 
 các chuyến đi. - HS quan sát
 - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
 + Qua đoạn video em thấy các bạn đang - HS thảo luận cặp đôi.
 chuẩn bị đi đâu?
 + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến 
 đi? + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ 
 + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị Long.
 nhiều đồ như vậy?
 - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, 
 - Gọi hs nhận xét. hộp y tế, đèn pin, 
 *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, 
 chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số 
 đồ dùng cá nhân để giúp chúng ta có - Cặp đôi trình bày trước lớp.
 chuyến đi suôn sẻ không gặp nhiều khó - HS nhận xét.
 khăn khi đi... - Lắng nghe 
 3. Vận dụng 
 - Sắp tới em có chuyến đi giả ngoại nào 
 không? HS chia sẽ
 Em chuẩn bị hành trang cho chuyến đi sắp 
 tới? HS chia sẽ
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung 
 HĐGD theo chủ đề.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 _________________________________
 Toán
 Bài 40 : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi 
giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước 
tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Bảng phụ, bảng con.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - 6 HS tham gia trò chơi
 học.
 GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may 
 mắn”
 GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. 
 Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó 
 chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị 
 biểu thức
 - GV quan sát hình, yêu cầu HS tính được HS làm bài vào bảng con
 giá trị của biếu thức ghi ở môi bảng rói - HS quan sát và trình bày
 nêu (nổi) với cánh hoa ghi sổ là giá trị của 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305
 biểu thức đó (theo mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55
 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A.
 Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B.
 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396
 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30
 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c.
 Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E.
 - GV nhận xét, tuyên dương. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200
 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D.
 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài - HS đọc và phân tích bài toán cùng 
 toán thống nhất giải bài toán
 - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề HS làm bài vào vở - 1 HS làm bài vào 
 toán, suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải bảng phụ.
 Bài giải được bài toán có lời văn liên quan số lớn Cây cau hiện nay cao gấp cây cau lúc 
 gấp mấy lần số bé. mới trồng số lần là:
 - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, 6 : 2 = 3 (lần) 
 HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 3 lần
 Bài 3: (Làm việc cả lớp) - HS lần lượt chia sẻ kết quả
 a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp - HS đọc được bài toán qua mô tả hình 
 HS làm quen, nhận biết được tính chất kết vẽ
 hợp của phép nhân. Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó 
 nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn 
 nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn 
 cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
 -HS phân tích bài toán và rút ra phép 
 tính 6 x 2 x 5 = 
 - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra 
 kết quả.
 + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành 
 biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60;
 + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành 
 biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60;
 Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả 
 hai bạn đều làm dùng, cách tính của 
 Việt thuận tiện hơn.
 -HS làm vào vở sau đó trình bày
 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 = 80
+ GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 
(muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) 90
bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 
5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10).
 b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách 
 tính giá trị của biểu thức thuận tiện.
 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét 
 lẫn nhau. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết đã học vào thực tiễn.
 quả đúng: GV chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng
- ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) 
- - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 . .
 .
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU
 GV CHUYÊN TRÁCH DẠY
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Tiếng Việt
 Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T1+2)
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước 
đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân 
vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu 
suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu 
chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói 
qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người 
đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ 
góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian 
cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một 
bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 
 - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
 - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề 
nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. 
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu + Trả lời: Hải đăng phát sáng trong 
ích lợi của những ngọn hải đăng? đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi 
 lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy 
 ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ 
 cảm thấy yên tâm, không lo lạc 
 đường.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Trả lời: Những ngọn hải đăng được 
Những ngọn hải đăng được thắp sáng thắp sáng bằng điện năng lượng mặt 
bằng gì? trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ 
 việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời 
- GV nhận xét, tuyên dương. thành điện.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn 
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình 
.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông 
ngày mai. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm - 2-3 HS đọc câu dài.
lại, tinh nhanh, làm ruộng, 
- Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào - HS luyện đọc theo nhóm 3.
nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ 
là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu. + Làm đồ chơi bằng bột màu 
+ Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ 
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất chơi của bác dựng chỗ nào là dụng 
thích đồ chơi của Bác Nhân? chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại
+ Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về 
quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. 
 a. Vì bác về quê làm ruộng.
 b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác.
 c. Vì bác không muốn làm đồ chơi 
 nữa. + Đâm con lợn đất, được một ít tiền. 
+ Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, 
trước buổi bán hàng cuối cùng của bác nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ 
Nhân. chơi của bác. 
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như + Biết tìm mọi cách để làm cho người 
thế nào. mình yêu quý được vui vẻ và hạnh 
- GV mời HS nêu nội dung bài. phúc. 
 - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng 
trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn - HS nêu theo hiểu biết của mình.
nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp -2-3 HS nhắc lại
phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua 
việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho 
tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm 
lòng đáng trân trọng nhất của một bạn 
nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình 
yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 
 TIẾT 2
3.Thực hành
3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. HS theo dõi 
- GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo
3.2 Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.2.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ 
 chơi - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn 
 - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội bó 
 dung. + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong 
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS SHS kể lại từng đoạn câu chuyện
 dựa vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn - HS đại diện trình bày kể từng đoạn 
 câu chuyện. câu chuyện
 - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thảo luận:
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng 
 3.2.2. Hoạt động 4: nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách 
 - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. để làm cho người mình yêu quý được 
 - GV nhận xét, tuyên dương. vui vẻ và hạnh phúc.
 GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân 
 trọng với nghề nặn tò he cũng như những 
 nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, 
 biết quan tâm tới những người xung 
 quanh.)
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
 học sinh. - HS theo dõi
 + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình + Trả lời các câu hỏi.
 biết quan tâm tới những người xun quanh . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 + GV động viên HS mạnh dạn kể.
 - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi 
 người xung quanh.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 BÀI 14: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 
 100, 1000 ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS biết cách tính nhẩm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số.
 - Biết cách đặt tính rồi tính một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000.
 2. Năng lực chung.
 - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy 
và lập luận toán học cho HS.
 - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực gi ải quyết vấn 
đề.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Bảng nhóm, bảng con,Sách giáo khoa. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + HS ghi kết quả vào bảng con
 + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS nhận xét, chữa bài
 + HS chọn kết quả đúng - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Thực hành:
 Bài 1. Tính nhẩm.
 GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
 GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính tính nhẩm
 4HS chữa bài trước lớp. - Cá nhân làm vào vở.
 20 x 3 , 40 x 2; 50 x 2 , 30 x3 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
 60 : 2 ; 80 : 4 ; 90 : 3 ; 100 : 5 -HS nhận xét bài của bạn
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Đặt tính rồi tính. 2HS làm bảng phụ - HS làm bài vào 
 - HS trao đổi cách tính trước lớp. vở. 
 - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS nêu yêu cầu của bài.
 a.34 x 2 ; 15 x 6 ; 23 x 4 - HS nêu cách đặt tính và tính vào 
 b. 69 : 3 ; 84 :7 ; 95 : 8 vở.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài
 lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: Đ,S ?
 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: HS làm bảng con
 - GV và HS chữa bài cho HS - HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi:
 Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . A : S ; B : Đ
 - Bài toán cho ta biết gì ? - HS thảo luận đôi tìm ra cách giải.
 - Bài toán hỏi ta cái gì ? - HS làm bài vào vở.
 - HS nêu miệng kết quả trước lớp. -1HS làm vào bảng nhóm và trình 
 - GV nhận xét, tuyên dương. bày trước lớp.
 Bài giải
 Số học sinh đi thăm lăng Bác Hồ là 
 .
 45 x 2 = 100 ( học sinh) 
 Đáp số : 100 học sinh
 Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . HS đọc yêu cầu của bài
 - Bài toán cho ta biết gì ? HS nêu cách làm bài.
 - Bài toán hỏi ta cái gì ? HS tính và trao đổi kết quả nhóm 
 - HS nêu miệng kết quả trước lớp. đôi.
 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải 
 Ta có: 28 : 5 = 5 ( dư 3)
 Vậy cần ít nhất là 6 can để đựng hết 
 lượng nước mắm đó. 
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
 để học sinh nhận biết cách đặt tính rồi 
 tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính nhanh) + HS trả lời:.....
 + Bài toán:....
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
 Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua 
đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm 
để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, bài giảng Power point. Một số đồ dùng của người thân: cờ tướng. 
cờ vua, báo, 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét - HS lắng nghe.
 nhà” để khởi động bài học. 
 - GV hỏi HS: - HS trả lời
 +Đố các em biết, bà đang làm gì? 
 +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện 
 những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm 
 gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì?
 +Như vậy, công việc yêu thích của bà là 
 gì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong 
 gia đình thêm gắn kết thông qua việc 
 chúng ta quan tâm đến công việc yêu 
 thích của người thân, những gì người 
 thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân 
 qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc 
 nhóm đôi) - Học sinh chia sẻ nhóm đôi
 - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với 
 bạn ngồi cùng bàn, thực hiện theo các 
 bước sau: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình.
+Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, 
thường thích sử dụng món đồ gì nhất.
+Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình 
dáng của nó thế nào và người thân của em - HS chia sẻ trước lớp.
sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - HS trả lời
- GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người 
thân của em lại gắn bó với món đồ ấy? 
Đồ vật đó nói lên điều gì về người thân 
của em? Nếu vật này chẳng may bị mất - 1 HS nêu lại nội dung
thì người thân của em có buồn không?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Đồ vật có thể nói lên sở thích của người 
thân: Người ấy yêu thích gì?/ Đồ vật có 
thể nói lên thói quen của người thân: 
Người ấy hay làm việc gì?/ Đồ vật còn có 
thể nhắc nhở về một kỉ niệm của người 
thân nữa: Có điều gì đáng nhớ liên quan 
đến đồ vật ấy?
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù 
hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc 
người thân (Làm việc nhóm 4)
-GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung, dẫn 
dắt để HS đi đến kết luận: có thể quan - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
tâm, chăm sóc người thân, làm cho bàivà tiến hành thảo luận.
người thân của mình được vui bằng - Đại diện các trình bày
những cách sau:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-GV Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan 
tâm:
 “Hỏi han để chia sẻ
 Cùng làm để vui thêm
 Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!”
 4. Vận dụng.
 - GV nhắc HS lựa chọn và thực hiện được - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
 việc đã đề ra. cầu để về nhà ứng dụng
 - GV đề nghị HS viết vào vở hoặc nhật kí 
 sau khi đã thực hiện kế hoạch: “Mình đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 làm gì (cho ai) và người ấy có cảm xúc 
 thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT 
 TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (tiết 3)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
 nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt 
qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường gấp khúc.
 2. Năng lực chung:
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động 
tác mẫu của giáo viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi 
trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ quan sát và tập đi theo khả 
năng.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò 
chơi.
 Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
 1.Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 - Khởi động giờ học. ￿
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 tay, cổ chân, vai, N khởi động GV.
 hông, gối,...
 - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi
 vồng 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
 -Đội hình HS quan sát 
 2. Khám phá – luyện 16-18’ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 tập : ￿￿￿￿￿￿￿
 - Học di chuyển vượt - Cho HS quan sát tranh ￿
 qua chướng ngại nhỏ, - HS quan sát GV 
 lớn trên đường gấp - GV làm mẫu động tác làm mẫu
 khúc kết hợp phân tích kĩ 
 - Bài tập chuyển vượt thuật động tác.
 qua chướng ngại nhỏ, - Hô khẩu lệnh và thực 
 trên đường gấp khúc hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát
 - Cho 2 HS lên thực 
 - Bài tập di chuyển 
 hiện động tác mẫu
 vượt qua chướng ngại 
 - GV cùng HS nhận 
 lớn trên đường gấp 
 xét, đánh giá tuyên 
 khúc
 dương -Luyện tập 
 Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 
 -GV thổi còi đồng loạt.
 - HS thực hiện ￿￿￿￿ 
 động tác. ￿￿￿￿ 
 - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿
 sai cho HS.
 Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ
 các bạn luyện tập ￿ ￿
 theo khu vực. ￿￿￿ ￿￿
 - Tiếp tục quan sát, ￿GV￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS
Tập theo cặp đôi -Phân công tập theo 
 cặp đôi - HS vừa tập vừa 
 -GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 
 - GV tổ chức cho HS động tác sai
 thi đua giữa các tổ.
 - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua
 đánh giá tuyên trình diễn
 Thi đua giữa các tổ dương.
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách 
-Trò chơi “Chạy tiếp chơi, tổ chức chơi thở - Chơi theo hướng 
sức . và chơi chính thức dẫn 
 cho HS.
 - Nhận xét tuyên ￿￿￿ 
 dương và sử phạt ￿￿￿ 
 người phạm luật
-Bài tập PT thể lực:
 - Vận dụng -Cho HS chạy bước 
 - Thả lỏng cơ toàn nhỏ tại chỗ đánh tay 
 thân. tự nhiên 20 lần - HS thực hiện kết 
 - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS quan hợp đi lại hít thở
 thân. sát tranh trong sách 
 - Nhận xét, đánh giá trả lời câu hỏi BT? - HS trả lời
 chung của buổi học. -GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả 
 ôn ở nhà thức, thái độ học của lỏng
 Xuống lớp hs. -ĐH kết thúc
 VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿￿
 chuẩn bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Tiếng Việt
 NGHE-VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI; VIẾT PHIẾU MƯỢN SÁCH 
 ( DẠY BÙ NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- 
 viết) trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng chữ viết hoa tên người.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
 bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu 
 hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua 
 bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Tranh ảnh, bảng nhóm.Sách giáo khoa, vở bài tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc 
cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về - HS lắng nghe.
tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn 
nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình 
yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 
- Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên 
riêng. - Học sinh viết
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than - HS lắng nghe.
cuối câu.
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai 
chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào 
nứa, đen sạm,.....
- HS nghe viết chính tả. - HS viết bài.
- GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc - HS nghe, dò bài.
độ viết của HS - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc từng câu cho HS nghe.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp 
theo.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu - HS lắng nghe.
mượn sách (làm việc nhóm 2).
- GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung 
của bài tập - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được theo yêu cầu.
viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( - HS viết vào vở. 
phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái - HS đổi vở cho nhau nhận xét.
đầu của tên sách.)
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau 
thảo luận và làm vào phiếu.
- Mời đại diện nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không - HS lắng nghe và thực hiện.
có đất nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc 
các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong 
hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. 
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy.
GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi 
giúp em hiểu và có tình cảm trân trọng với của GV
nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp 
khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm 
tới những người xung quanh
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 01 tháng 1 năm 2025
 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH
 _________________________________
 Thứ 5 ngày 02 tháng 1 năm 2025
BUỔI SÁNG
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CÂY BÚT THẦN. ĐỌC MỞ RỘNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”.
 - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết 
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. 
Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
 - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm 
lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học.
 - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp 
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
Tranh ảnh, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và + Làm đồ chơi bằng bột màu 
trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp 
nêu nội dung bài. em hiểu và có tình cảm trân 
- GV Nhận xét, tuyên dương. trọng với nghề nặn tò he 
- GV dẫn dắt vào bài mới cũng như những nghề 
 nghiệp khác nhau trong 
 cuộc sống, biết quan tâm tới 
 những người xung quanh
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi.
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, - HS đọc từ khó.
lấp lánh, lò sưởi, 
 - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc 
phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh. / Em reo 
lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!”
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ.
giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 5.
đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất + Mã lương thích vẽ: Khi 
thích vẽ và vẽ rất giỏi? kiếm củi hay lúc cát cỏ ven 
 sông, mã Luông đều tập vẽ. 
 Mã Lương vẽ trên đất, tren 
 đá.
+ Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần? + Mã Lương được cụ già tóc 
Cây bút đó có gì lạ? bạc phơ tặng cho cây bút 
 thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: 
 vẽ chim, chim tung cánh 
 bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi 
 trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ 
 cuốc thàng cày, thành cuốc 
 cgho người dân đem đi làm 
 ruộng. Vẽ
+ Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về thứ gì thứ đó đều trở thành 
những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thật( thành cái đó thật)
thần. + HS làm việc theo nhóm 
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo hướng dẫn của Gv .
theo nhóm: 
Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho - Đại diện nhóm trình bày 
dân làng từ khi có bút thần.
Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong 
làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, 
các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn 
vào người nói.
Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để 
đóng vai đạt hơn trước. 
- GV nhận xét, tuyên dương.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx