Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: NGHE NGHỆ NHÂN KỂ VỀ TRUYỀN THỐNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS biết một số làng nghề truyền thống tại địa phương. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. Phẩm chất: HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. * GV dùng xe lăn đẩy HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ để SH dưới cờ cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm. *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Khám phá - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video một số làng nghề - Quan sát truyền thống ở địa phương. Làm nón,vắt nồi đất, mộc... - GV chiếu video một số làng nghề truyền - Thảo luận cặp đôi thống. + Mộc, trống, gốm bát tràng, làng - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: tranh dân gian Đông Hồ, làng lụa Hà + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề Đông, đá mĩ nghệ, làng cói,... gì? * GV nhận xét và kết luận: mỗi miền quê, dân tộc Việt Nam đều sở hữu những nét văn hóa riêng nhưng vẫnđậm đà bắn sắc tạo nên moojtj đất nước độc đáo hấp dẫn du khách *HĐ 2: Chia sẻ - HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các pháp bảo vệ môi trường trong quá biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển làng nghề. trình phát triển làng nghề. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. + Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể rừng. Sử dụng sản phẩm tái chế , hiện tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Nêu một số làng nghề truyền thống tại địa HS chia sẽ. phương mà em biết? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Toán Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + 4 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập - HS lắng nghe phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + HS đếm ( 10 khối) + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn + HS lắng nghe khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu phương lẻ khối lập phương? + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng + HS lắng nghe với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + HS lắng nghe + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lấy VD và đọc + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân.1 HS làm bài vào bảng phụ. - HS chia sẻ bài - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - HS nêu - Hs chữa các bài còn lại - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm bài + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) + HS đọc đề + HS lắng nghe - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS trả lời - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam + HS trả lời cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề + HS tham gia chơi + Đây là các số tròn chục nghìn - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi TC để vận dụng học sinh đọc đúng các số có năm chữ số kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ BUỔI CHIỀU GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP?.NÓI VÀ NGHE: NGÀY ĐẸP NHẤT CỦA EM ( TIẾT 1 +2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS tham gia trao đổi với nhau, kể - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: cho nhau nghe về một ngày em cảm Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước - Đại diện một số nhóm chia sẻ lớp - HS lắng nghe, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại - Hs lắng nghe. giữa các nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát - HS lắng nghe cách đọc. âm sai (giũa, rúc, ...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS đọc từ khó. nắng ngẫm nghĩ - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại của nhân vật và câu dài. nhân vật. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh + Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày như thế nào là đẹp? nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi + Bác kiến phải chờ đến khi mặt trời mặt trời lặn mới biết ngày như thế nào là lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì đẹp? bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài (HS có thể có câu TL khác) để nói về ngày như thế nò là đẹp. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp +1-2 HS đóng vai. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo + Cả lớp nhận xét, góp ý cặp/nhóm HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có + Từng HS thể hiện trong cặp/nhóm thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. + Cả lớp nhận xét Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ nào? - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân nhóm - Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng nêu các phương án - Làm việc cả lớp trả lời của nhóm - GV nhận xét, thống nhất kết quả (có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau): Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. TIẾT 2 3. Thực hành 3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. HS đọc nối tiếp. 3.2 Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.2.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các - 1-2 HS nói về bức tranh thứ nhất. câu hỏi gợi ý) Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự các bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật việc trong từng tranh trong tranh và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2.2 Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS tập kể chuyện cá nhân + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - 2 HS kể trước lớp - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang làm những việc có ích + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 59: SỐ 100 000 – Trang 58 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 3 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta - HS lắng nghe hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi + 10 khối ( 10 hàng) hàng? và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối + HS lắng nghe có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + HS lắng nghe + Viết là: 100 000 + Số 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt - HS chơi trò chơi cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - Đáp án: a. 13449 - GV tổ chức cho HS chia sẻ b. 90 001 - GV nhận xét, tuyên dương. c. 10 000 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của d. 100 000 số cho trước theo yêu cầu - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). + HS đọc đề HS làm việc cá nhân.1 HS làm bài vào bảng phụ. - HS chia sẻ bài - GV yêu cầu HS làm bài + Các số trên đều là các số tròn chục +Em có nhận xét gì về các số trên ? nghìn + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 000; - GV tổ chức nhận xét 60 000, 100 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi TC để vận dụng viết đúng số có 5 chữ số kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. *GDDP: Kể được tên ít nhất một lễ hội truyền thống ở Hà Tĩnh (Nghi Xuân – Cổ Đạm) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống ... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. Tranh minh hoạ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng” - HS lắng nghe. ( tác giả Nguyễn Lê Tâm) - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động - HS lắng nghe. tác vui theo nhạc. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang - HS cùng luyện tập theo bài hát. vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng nhé! - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, - HS lắng nghe. chúng ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để thêm tự hào. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn. - HS quan sát tranh( xem phim). - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong đó. - GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức tranh( trong phim)? - HS thảo luận cặp đôi - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – 4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh( - Cả lớp giơ giấy. phim). - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. *GDDP: Kể được tên ít nhất một lễ hội HS kểtên: Ca trù – Cổ Đạm truyền thống ở Hà Tĩnh (Nghi Xuân – Cổ Đạm) -Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn GV yêu cầu HS kể ít nhất một lễ hội truyền Địa điểm: Huyện Cẩm Xuyên, thống ở Hà Tĩnh Hà Tĩnh.Thời gian tổ chức tham khảo: Ngày 8/4 âm lịch hằng năm. - Lễ hội Hải Thượng Lãn Ông Địa điểm: Quần thể di tích Hải Thượng Lãn Ông, X. Sơn Trung, H. Hương Sơn, T. Hà Tĩnh.Thời gian tổ chức tham khảo: 15/1 âm lịch hằng năm 3. Thực hành. Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm ) - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi - Học sinh chia nhóm đọc yêu nhóm chọn 1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng. cầu bài và tiến hành thảo luận. -1 HS làm bài vào bảng phụ. - HS chia sẻ bài - Các nhóm nhận xét. - + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của địa phương. + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước lớp. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - HS tiếp nhận thông tin và yêu cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. - Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm người thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương mà em đã lựa chọn. - Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu hoạch. - “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!” - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Giáo dục thể chất Bài 5: BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * HS hòa nhập ngồi tại xe lăn khởi động nhẹ một số động tác, nắm được một số kĩ thuật chuyền bóng, tiếp tục tập đi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động tay, cổ chân, vai, - HS khởi động hông, gối,... theo GV. - Trò chơi “ Thi xếp - GV hướng dẫn chơi 2-3’ hàng - HS Chơi trò chơi. HS hòa nhập làm trọng tài. II. Khám phá- thực 16-18’ hành: - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Ôn BT di chuyển - Cho HS quan sát sát tranh tung - bắt bóng tranh - GV làm mẫu lại động bằng hai tay tác kết hợp phân tích - Bài di chuyển tung - kĩ thuật, những lưu ý bắt bóng bằng hai tay khi thực hiện động tác - HS quan sát GV làm mẫu - Hô khẩu lệnh và -HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực -Luyện tập hiện động tác mẫu Tập đồng loạt - GV cùng HS nhận - -Đội hình tập xét, đánh giá tuyên luyện đồng loạt. dương Tập theo tổ nhóm -GV thổi còi 1 lần - HS thực hiện động tác. - ĐH tập luyện theo tổ. -Gv quan sát, sửa sai Tập theo cặp đôi cho HS. (HS hòa nhập tập đi ) -Y,c Tổ trưởng cho Tập theo cá nhân 4lần các bạn luyện tập theo khu vực. -Tiếp tục quan sát, Thi đua giữa các tổ GV nhắc nhở và sửa sai 3lần cho HS - HS vừa tập -Phân công tập theo vừa giúp đỡ cặp đôi. nhau sửa động 3 lần tác sai -GV Sửa sai -Trò chơi “Lăn bóng 1lần -GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua qua đường dích dắc ” thi đua giữa các tổ. trình diễn -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng -GV nêu tên tròchơi, dẫn hướng dẫn cách chơi, -Bài tập PT thể lực: tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - HS thực hiện kết -Cho HS chạy bước hợp đi lại hít thở nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần III Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thân. - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 BUỔI SÁNG Toán Bài 59: LUYỆN TẬP (T1) – Trang 59 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 HS lên bảng làm bài Viết các số sau thành tổng: - HS lắng nghe. 4000 + 600 + 30 + 1 = 7000 + 500 + 90 + 4 = 9000 + 900 + 90 + 9 = 90000 + 90 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

