Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. HS có khả năng: Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết thể hiện 1 số tài năng. 3. Phẩm chất. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. *Giáo viên cõng HS hòa nhập ra sân ngồi làm lễ chào cờ cùng toàn trường. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video... Học sinh: Vòng mây hoặc vòng nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ1: Chiếu 1 số đoạn video bạn nhỏ lắc vòng, làm toán nhanh. - Lắng nghe - Tổ chức cho hs xem đoạn video. - GV hỏi: + Các bạn có những tài năng gì qua đoạn - HS quan sát video? - HS trả lời + Em thấy các bạn như thế nào? + Lắc vòng. Làm toán nhanh + Em có muốn được như các bạn không? *GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần phải tập luyện thường xuyên,... + Rất giỏi *HĐ2: Thực hành + Có - GV tổ chức hs thực hành - Lắng nghe - GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ từ tiết trước. - Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo cáo. - Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra những - HS mang vòng mây, dây chun, bóng dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng. + Nhóm lắc vòng - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo. + Nhóm tâng bóng - Thảo luận nhóm. + Nhóm lắc dây bằng tay - Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương. GV giới thiệu - Lắng nghe 1 số những tài năng của các bạn khác. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1) – Trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. Bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Chơi trò chơi:Truyền điện để củng cố bảng nhân + Trả lời: 3 x 5 = 15 , chia 3 + Trả lời: 30 : 3 = 10 - Lớp trưởng tổ chức chơi trò chơi - HS lắng nghe. + Câu 1: 3 x 5 = ? - HS lắng nghe. + Câu 2: 30 : 3 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong - HS trả lời: Mỗi chong chóng có chóng có mấy cánh? 4 cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5 làm phép tính gì? + 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20 -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả - HS viết các kết quả còn thiếu của 4 x 3 trong bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: Số - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - - HS quan sát và nhận xét -HS nghe Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - HS thảo luận nhóm đôi và tìm - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b - - 2 nhóm nêu kết quả Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 16; 20; 28; 36 b/ 28; 24; 16; 8 - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS giải thích: - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị -GV nhận xét -HS nghe Bài 3 - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe + Bài toán hỏi gì? + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 x 8 = 32 (bánh xe) Đáp số:32 bánh xe - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ BUỔI CHIỀU: GV chuyên trách dạy Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 01: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp giáo dục quyền con người: Quyền vui chơi, giải trí * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Chơi trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “ + GV nêu câu hỏi - HS đưa ra đáp án: Ghi nhanh vào + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? bảng con Lợi ích của việc dó? + Các bạn trong tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khoẻ mạnh, cao lớn, cân đối + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi - GV Nhận xét, tuyên dương. không an toàn. + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng - 2-3 HS đọc câu dài. một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được chuẩn bị những gì? được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị đầu đến bể bơi? sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. + HS lắng nghe * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + Khi biết bới bạn ấy thấy mình các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý cuối cùng . kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học biết bơi? thành công + HS trả lời - HS nêu + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì - 2-3 HS nhắc lại sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học - HS đọc bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện vẽ - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 buổi tập luyệ của mình - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - HS đọc - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ - GV cho HS làm việc nhóm 2 của em về buổi tập luyện - HS trình bày trước lớp, HS khác có - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS HS nêu cảm xúc tích cực. khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TI VI, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Chơi trò chơi” truyền điện “ để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi và ôn bảng nhân 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào -HS nghe các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 24 : 4 + 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6 -HS nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 -HS trả lời - GV hỏi: + 4 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? + 8 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? -HS nghe và viết các kết quả - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết còn thiếu trong bảng quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 -HS nghe -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số - 1 HS nêu: Số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - HS làm vào vở - Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5 Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -HS quan sát và nhận xét - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS nêu - HS nêu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi Toa tàu C ghi phép tính có kết phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi quả lớn nhất phép tính có kết quả lớn nhất -HS khác NX - HS nghe 4. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có - HS làm bài dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi: - HS nghe Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? -HS trả lời -GV NX Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho thừa số thì kết quả là thừa số kia Bài 2: -HS nghe - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán - GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh + Bài toán hỏi gì? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số hộp bánh có là: 24 : 4 = 6 (hộp) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:6 hộp bánh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn 5. Vận dụng. -HS nghe - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút? - HS trả lời: + Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút. - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 24 : 4 = 6 - HS nghe 6. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài năng - HS theo dõi học trò”. - HS lắng nghe. -HS trả lời -GV mời HS cả lớp theo dõi video - HS khác nhận xét. + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích - Học sinh đọc yêu cầu bài + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích - HS chọn nhóm của mình của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Nhóm khác nhận xét + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi tìm những người bạn có cùng sở thích . Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - Học sinh chia nhóm 6, đặt - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo tên nhóm, bầu thư kí ,đọc luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . yêu cầu bài và tiến hành + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. phân công nhiệm vụ thảo Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công luận. thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. - Đại diện các nhóm giới Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một tiểu thiệu về kế hoạch chung sở phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) thích của nhóm qua sản +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của phẩm. nhóm mình. - Các nhóm trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để thực hiện tin và yêu cầu để về nhà ứng kế hoạch vừa lập dụng. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI , BA HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại 2.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * GV cõng HS hòa nhập ngồi tại ghế quan sát các bạn học và làm trọng tài trong trò chơi làm theo hiệu lệnh. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 1.Địa điểm: Sân trường 2.Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp - HS khởi động theo Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm GV. hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS Chơi trò chơi. Khởi động 2x8N - GV HD học sinh Học Sinh HN làm trọng tài. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “Làm theo lệnh” - HS nghe và quan II. Phần cơ bản: sát GV 16-18’ - Kiến thức. - GV nhắc lại - Ôn biến đổi đội hình từ một hàng cách thực hiện dọc thành hai hàng và phân tích kĩ dọc và ngược lại. thuật động tác HS tiếp tục quan sát - Cho 1 tổ lên thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng - Đội hình tập luyện dọc và ngược lại đồng loạt. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương Luyện tập lần1 Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. Tập theo tổ nhóm Gv quan sát, sửa sai 2 lần cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Thi đua giữa các tổ 1 lần - Tiếp tục quan sát, GV - Trò chơi “Đi qua nhắc nhở và sửa sai suối”. cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ -GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn dương. -GV nêu tên trò Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội hình hàng dọc - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật Cho HS chạy XP cao 25 GV - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1, 2. III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS chạy kết hợp - Nhận xét, đánh giá đi lại hít thở chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý HS thực hiện thả lỏng ĐH kết thúc thức, thái độ học của hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_d.docx

