Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 57 trang Thu Cúc 08/06/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 3
 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG:
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 HS có khả năng:
 Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần 
phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Năng lực chung.
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt 
động. Biết thể hiện 1 số tài năng.
 3. Phẩm chất.
 Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
 *Giáo viên cõng HS hòa nhập ra sân ngồi làm lễ chào cờ cùng toàn trường.
 II. ĐỒ DÙNG
 Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video...
 Học sinh: Vòng mây hoặc vòng nhựa
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối - HS hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ1: Chiếu 1 số đoạn video bạn nhỏ lắc 
vòng, làm toán nhanh. - Lắng nghe
- Tổ chức cho hs xem đoạn video.
- GV hỏi:
+ Các bạn có những tài năng gì qua đoạn - HS quan sát
video?
 - HS trả lời
+ Em thấy các bạn như thế nào?
 + Lắc vòng. Làm toán nhanh
+ Em có muốn được như các bạn không?
*GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần 
phải tập luyện thường xuyên,... + Rất giỏi
*HĐ2: Thực hành + Có
- GV tổ chức hs thực hành - Lắng nghe
- GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ từ tiết 
trước.
- Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra những - HS mang vòng mây, dây chun, bóng
dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng.
+ Nhóm lắc vòng
 - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
+ Nhóm tâng bóng 
 - Thảo luận nhóm.
+ Nhóm lắc dây bằng tay
- Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương. GV giới thiệu 
 - Lắng nghe
1 số những tài năng của các bạn khác. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1) – Trang 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng nhân 4
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn 
đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bài giảng Power point. Bảng phụ
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 - HS tham gia trò chơi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chơi trò chơi:Truyền điện để củng cố bảng nhân + Trả lời: 3 x 5 = 15
, chia 3 + Trả lời: 30 : 3 = 10
- Lớp trưởng tổ chức chơi trò chơi - HS lắng nghe.
+ Câu 1: 3 x 5 = ? - HS lắng nghe.
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 
chóng có mấy cánh? 4 cánh.
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi: -HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5 
làm phép tính gì?
+ 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 
 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 
 20 
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời
+ 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4
+ 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 
 ta được kết quả của 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả - HS viết các kết quả còn thiếu 
của 4 x 3 trong bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: Số
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong 
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong 
bảng vào vở. -
 - 
 HS quan sát và nhận xét
 -HS nghe
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
 - HS thảo luận nhóm đôi và tìm 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 các số còn thiếu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn 
thiếu ở câu a và câu b 
- 
 - 2 nhóm nêu kết quả 
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 16; 20; 28; 36
 b/ 28; 24; 16; 8
 - HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS giải thích:
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 
 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số 
 giảm dần 4 đơn vị
-GV nhận xét -HS nghe
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán
-GV hỏi: -HS trả lời: 
 + Bài toán cho biết gì? + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
 + Bài toán hỏi gì? + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu 
 bánh xe?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài giải
 Số bánh xe của 8 ô tô là:
 4 x 8 = 32 (bánh xe)
 Đáp số:32 bánh xe
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 thức đã học vào thực tiễn.
 - HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________
 BUỔI CHIỀU: 
 GV chuyên trách dạy
 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG:
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 01: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, 
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi 
trong nhật kí.
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố 
gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
 - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 *Tích hợp giáo dục quyền con người: Quyền vui chơi, giải trí
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Chơi trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “
+ GV nêu câu hỏi - HS đưa ra đáp án: Ghi nhanh vào 
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? bảng con
Lợi ích của việc dó?
 + Các bạn trong tranh đang đi bơi.
 + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn 
 khi ở dưới nước, giúp cơ thể khoẻ 
 mạnh, cao lớn, cân đối 
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải 
 khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã 
 biết bơi nhưng cũng không được 
 gắng sức, không bơi ở những nơi 
- GV Nhận xét, tuyên dương. không an toàn. + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp
tranh minh họa của bài đọc này với các bài 
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một 
con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì 
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng - 2-3 HS đọc câu dài.
một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý 
được chuẩn bị những gì? được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
 + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có 
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị 
đầu đến bể bơi? sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi 
 hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được 
 dưới nước)
 + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn 
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động 
 viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. 
 Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới 
 nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết 
 bơi tung tăng như một con cá.
 + HS lắng nghe
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + Khi biết bới bạn ấy thấy mình 
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý 
cuối cùng . kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học 
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học 
biết bơi? thành công
 + HS trả lời
 - HS nêu
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì - 2-3 HS nhắc lại
sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như 
thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học - HS đọc
bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất 
trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. luyện
 + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện 
 của em
 - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ 
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập 
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện vẽ 
 - HS sinh hoạt nhóm và kể về một 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 buổi tập luyệ của mình
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về 
buổi tập luyện đó? - HS đọc
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ 
- GV cho HS làm việc nhóm 2 của em về buổi tập luyện - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
HS nêu cảm xúc tích cực. khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm 
gì? + Trả lời các câu hỏi.
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi 
người không giống nhau. Có người thành công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất 
cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ 
đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta 
không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà 
cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện 
tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _________________________________
BUỔI CHIỀU 
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng chia 4
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và 
bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn 
đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - TI VI, bảng phụ
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi” truyền điện “ để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi
và ôn bảng nhân 4 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính:
 4 x 6 = 24
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào -HS nghe
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta 
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi: -HS trả lời
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 24 : 4 
+ 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6
 -HS nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 
= 4 -HS trả lời
- GV hỏi: + 4 : 4 = 2
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? + 8 : 4 = 2
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? -HS nghe và viết các kết quả 
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết còn thiếu trong bảng
quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
 -HS nghe
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số - 1 HS nêu: Số
thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - HS làm vào vở
- Các số lần lượt điền vào bảng 
 là: 3; 9; 6; 8; 5
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép 
tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 -HS quan sát và nhận xét
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 -HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 -1HS nêu
 - HS nêu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi Toa tàu C ghi phép tính có kết 
phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi quả lớn nhất
phép tính có kết quả lớn nhất -HS khác NX
 - HS nghe
4. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có - HS làm bài
dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét 
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi: - HS nghe
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? -HS trả lời
-GV NX Ta lấy tích cảu phép nhân chia 
 cho thừa số thì kết quả là thừa số 
 kia
Bài 2: -HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán
- GV hỏi: -HS trả lời: 
 + Bài toán cho biết gì? + Có 24 chiếc bánh chia vào các 
 hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
 + Bài toán hỏi gì? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh 
 như vậy?
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
 Số hộp bánh có là:
 24 : 4 = 6 (hộp)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:6 hộp bánh.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn
5. Vận dụng. -HS nghe
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò 
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, 
bảng chia 4 - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức đã học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp 
có bao nhiêu cái bút? - HS trả lời:
+ Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
- Nhận xét, tuyên dương
 + Câu 2: 24 : 4 = 6
 - HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó.
 - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm 
hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè 
(sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình .
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân 
trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp .
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài năng - HS theo dõi 
học trò”.
 - HS lắng nghe.
 -HS trả lời 
-GV mời HS cả lớp theo dõi video
 - HS khác nhận xét.
+ Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em 
thấy thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích
 - Học sinh đọc yêu cầu bài + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích - HS chọn nhóm của mình
của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Nhóm khác nhận xét
+ GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi 
tìm những người bạn có cùng sở thích .
Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với 
những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm 
sở thích độc đáo.
+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng 
các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung 
sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ 
Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6)
 - Học sinh chia nhóm 6, đặt 
- GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo 
 tên nhóm, bầu thư kí ,đọc 
luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí .
 yêu cầu bài và tiến hành 
+ Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung.
 phân công nhiệm vụ thảo 
Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công 
 luận.
thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết.
 - Đại diện các nhóm giới 
Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một tiểu 
 thiệu về kế hoạch chung sở 
phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...)
 thích của nhóm qua sản 
+Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của 
 phẩm.
nhóm mình.
 - Các nhóm trình bày
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông 
với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để thực hiện tin và yêu cầu để về nhà ứng 
kế hoạch vừa lập dụng.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________________
 Giáo dục thể chất
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI , BA HÀNG DỌC 
 VÀ NGƯỢC LẠI
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù:
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc 
thành hai , ba hàng dọc và ngược lại. 
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và 
ngược lại
 2.Năng lực chung:
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng 
dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3.Về phẩm chất: 
 -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV cõng HS hòa nhập ngồi tại ghế quan sát các bạn học và làm trọng tài trong trò 
chơi làm theo hiệu lệnh.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 1.Địa điểm: Sân trường
 2.Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Đội hình nhận lớp
 
 
 
 - HS khởi động theo 
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm
 GV.
 hỏi sức khỏe học sinh
 phổ biến nội dung,
 yêu cầu giờ học - HS Chơi trò chơi.
 Khởi động 2x8N - GV HD học sinh Học Sinh HN làm 
 trọng tài.
 - Xoay các khớp cổ khởi động.
 tay, cổ chân, vai,
 hông, gối,...
 - GV hướng dẫn chơi
 2-3’
 - Trò chơi “Làm theo 
 lệnh” 
 
 - HS nghe và quan 
 II. Phần cơ bản: sát GV
 16-18’
 - Kiến thức. 
 - GV nhắc lại 
- Ôn biến đổi đội 
hình từ một hàng cách thực hiện 
dọc thành hai hàng và phân tích kĩ 
dọc và ngược lại. thuật động tác HS tiếp tục quan sát
 - Cho 1 tổ lên thực 
 hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc 
 thành hai, ba hàng - Đội hình tập luyện 
 dọc và ngược lại đồng loạt.
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
 Luyện tập
 lần1 
 Tập đồng loạt
 - GV hô - HS tập 
 theo GV.
 Tập theo tổ nhóm Gv quan sát, sửa sai 
 2 lần
 cho HS.
 ĐH tập luyện theo tổ
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập  
 theo khu vực.     
 Thi đua giữa các tổ 1 lần
 - Tiếp tục quan sát, GV
 - Trò chơi “Đi qua nhắc nhở và sửa sai 
 suối”. cho HS
 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ
 -GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua
 đánh giá tuyên trình diễn 
 dương.
 -GV nêu tên trò
Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS. - Chơi theo đội hình 
 hàng dọc 
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật  
     
 Cho HS chạy XP 
 cao 25 GV
 - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách 
 trả lời câu hỏi BT1, 
 2.
  
  
  
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn 
thân. - HS chạy kết hợp 
- Nhận xét, đánh giá đi lại hít thở
chung của buổi học.
 - Nhận xét kết quả, ý HS thực hiện thả lỏng 
 ĐH kết thúc
 thức, thái độ học của 
 hs. 
 
 Hướng dẫn HS Tự 
 ôn ở nhà 
Xuống lớp 
 
 VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_d.docx