Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 47 trang Thu Cúc 08/06/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 9
 Thứ 2 ngày 4tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - PHONG TRÀO XÂY DỰNG “TỦ SÁCH LỚP 
 HỌC”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
 biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
Giáo dục HS biết ý nghĩa phong trào quyên góp sách.
2 Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
gia các hoạt động
 3.Phẩm chất: 
 HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm 
chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân.. 
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
 2. Học sinh: Sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự tại sân 
 trường. trường.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm Phong trào 
 xây dựng “Tủ sách lớp học”
 *Khởi động: - HS hát
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 *Khám phá - Lắng nghe
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 *HĐ 1: Xem video quyên góp sách của 
 trường. - Quan sát
 - GV chiếu đoạn video quyên góp sách 
 của trường.
 - GV hỏi: Qua đoạn video vừa xem, em thấy các + Các bạn đang quyên góp sách 
 bạn đang làm gì? Ở đâu? ở trường.
 + Quyên góp sách để làm gì? + Cho các bạn gặp khó khăn 
 không có sách để đi học, 
 + Em đã từng quyên góp sách chưa? + Nhiều hs trả lời.
 *GV kết luận: Quyên góp sách cho các - Lắng nghe
 bạn học sinh gặp khó khăn giúp các bạn 
 nắm được các kiến thức trong mỗi quyển 
 sách...
 * Thực hành. - Đại diện nhóm trình bày số 
 *HĐ 2: Quyên góp sách trong lớp sách mang đi để quyên góp tủ 
 - GV yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị sách (đã sách của lớp.
 chuẩn bị trước). Đại diện nhóm trình bày 
 số sách mỗi thành viên tổ mang đi. - Lắng nghe
 - GV nhận xét và tuyên dương tổ làm tốt.
 3. Vận dụng (2- 3’) Ngày hội đọc sách và Tuần lễ 
 - Trường ta đã quyên góp sách trong ngày học tập suốt đời 
 gì?
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung 
 HĐGD theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 _________________________________
 Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã 
học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
hay chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các 
bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
 - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa 
Nhà trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng 
các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS lắng nghe.
học.
+ Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến 
trường? 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Khám phá – Thực hành..
2.1. Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh.
- GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu - Các nhóm thảo luận và báo cáo 
cầu: kết quả trước lớp:
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh.
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi Tranh b. Tập nấu ăn
tranh? Tranh c. Thư viện
 Tranh d. Lời giải toán đặc biệt
 Tranh e. Bàn tay cô giáo
2.2. Hoạt động 2: Chọn đọc một trong Tranh g. Cuộc họp của chữ viết
những bài trên và chia sẻ điều em thích 
nhất ở bài học đó. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: 
+ Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. - Nhóm đôi thực hiện
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. 
- GV cho HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều 
 đọc to, rõ. em thích trong bài đọc đó.
- GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những 
điều thú vị riêng. 
 TIẾT 2
2.3. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến 
trường của Nam phải vượt qua 3 cây 
cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng 
cách tìm từ ngữ theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS tham gia trò chơi theo - HS chơi trò chơi theo nhóm:
nhóm. + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng 
 với 3 yêu cầu của bài.
- Gọi HS trình bày trước lớp. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu 
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm vào phiếu.
được nhiều từ đúng nhất. + Đại diện các nhóm báo cáo.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ 
em tìm được ở bài tập 3. 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 
3 từ em tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trình bày trước lớp. - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và 
- GV nhận xét, tuyên dương. đọc cho bạn nghe.
 - HS đọc câu vừa đặt trước lớp.
 VD: Cô giáo giảng bài rất hay.
2.5. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù Chúng em nghe giảng say sưa.
hợp thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV quan sát và hỗ trợ HS - HS đọc văn bản của bài.
 -HS làm việc theo nhóm: Thảo 
 luận các dấu câu có thể điền 
 vào ô trống.
- Các nhóm báo cáo trước lớp. (hai chấm , chấm than, hai 
- GV nhận xét, tuyên dương. chấm, phẩy )
3.Vận dụng
Tìm 3 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động HS đặt câu.
Đặt câu kể, câu cảm và câu hỏi với các từ 
vừa tìm được.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY
 _____________________________________ 
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ____________________________________________
 Toán
 THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , 
 HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) – 
 (Dạy Stem – Phần thực hành )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí.
 - Làm các sản phẩm trang trí bằng cách sử dụng góc vuông, đường tròn, hình 
vuông, hình chữ nhật ,
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể 
hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các 
vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cả m 
nhận thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa.
 + Giấy kẻ lưới ô vuông 
 + Màu vẽ để tô màu trang trí. + Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông.
 + Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn.
 + Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông 
+ Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra của e ke trùng với 2 cạnh của góc 
góc vuông vuông định kiểm tra.
 + Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ 
+ Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông theo 2 cạnh góc vuông của ê ke 
 rồi kéo dài thêm các cạnh góc 
 vuông
 - HS lắng nghe và chọn.
+ Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ 
dùng trong gia đình có các góc vuông và 
chọn bạn tìm giỏi nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình 
em thích từ các hình vuông và hình chữ - HS thực hành và nêu các hình 
nhật? mình vẽ được, liên hệ lấy từ 
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. hình thực tế nào?hay nhìn được 
- Cho học sinh làm bảng con, vở từ đâu?
 - HS lần lượt thực hiện, đổi vở 
 nêu nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết 
vẽ và kết hợp được nhiều hình đẹp, với 
học sinh chậm hơn có thể vẽ thao hình 
 - HS làm việc theo nhóm, cá nhân
sách giáo khoa.
Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân) 
 + Thực hiện vẽ theo ý của mình 
a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu?
 tự cách gợi ý của GV và hình vẽ.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các 
 + Vẽ 1 hình tròn có đường kính 
hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, 
 4cm
nếu bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke 
và vẽ lại. + Đặt êke lên cạnh đường tròn vẽ 
 tiếp đường tròn tiếp theo, tiếp tục 
 vẽ thêm 1 hai nhiều hình nữa
 + Tô màu vào hình theo ý cá nhân
 + Trao đổi vở quan sát nhận xét.
 -H S nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 
lẫn nhau.
b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ 
được
- GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không 
vẽ hình bị che khuyết như hình 2
. Hình 1 Hình 2
HS Làm các sản phẩm trang trí bằng cách sử 
dụng góc vuông, đường tròn, hình HS làm các sản phâm bông hoa, 
vuông, hình chữ nhật , ngôi nhà, đoàn tàu, bình hoa,..... 
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn 
vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:miệng túi, đường 
+ Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh diềm gấu váy áo, các hình đục 
mình nhìn thấy khi làm trang trí các đồ trạm trổ đồ gỗ, hình vẽ trến gốm 
dùng xung quanh mình sứ, tranh ảnh...
+ Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích.
Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối 
hộp chữ nhật: Tìm và nêu các đồ vật có 
hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, 
quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai 
hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được 
nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển kĩ năng nói.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
các bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời 
câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
+ GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt +HS đặt câu và nêu trước lớp.
động và đặc điểm.
+ HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay.
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến - HS đọc yêu cầu của bài
của các bạn nhỏ trong các bài học.
- GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe.
+ Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc.
+ Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào 
VBT - HS lắng nghe.
- HS trình bày trước lớp. ( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e)
- GV và HS thống nhất đáp án.
2.2. Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên - HS đọc yêu cầu của bài
em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào - Nhóm đôi trao đổi.
nhất?
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói - HS lắng nghe.
lên ý kiến cá nhân trong bài đọc. - HS bình chọn.
- HS trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay. 3.Vận dụng.
- Nêu những trải nghiệm của em trong kỳ HS nêu.
 nghỉ hè vừa qua.
- Về nhà đọc và kể cho người thân nghe HS thực hiện.
 trải nghiệm của bạn nhỏ trong bài đọc.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 Bài 21: KHỐI LẬP PHƯƠNG- KHỐI HỘP CHỮ NHẬT 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật 
là đỉnh, mặt, cạnh.
 - Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ 
nhật
2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực: Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, 
khối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình 
hoá, đồng thời phát triển trí tưởng tượng không gian.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
 - Mô hình khói hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ).
 - Hình phóng to tất cả các hình trong bài (nếu có điều kiện).
 - Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Học sinh thực hiện
 + Câu 1: nêu các đồ dùng có dạng hình 
 vuông về tìm được, trưng bày bài tô màu 
 trang trí hình tròn + Câu 2: Kể tên các hình có dạng khối + Nêu ý kiến theo cá nhân học 
hộp mình đã quan sát và sưu tầm được, sinh: bể cá, viên xúc xắc cá 
dự đoán đặc điểm của hình mình nhận ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là hình 
biết được những gì? chữ nhật hoặc hình vuông...
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 
- GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh 
đỉnh hình vuông hình chữ nhật :Cũng 
giống như hình vuông, hình chữ nhật, 
khối hộp chữ nhật, khối lập phương có 
đinh và cạnh và còn có cả mặt nữa. Hôm 
nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và 
cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập 
phương.”
2. Khám phá:
Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một 
hình em thích từ các hình vuông và hình - HS thực hành chỉ và nêu mặt, 
chữ nhật? đỉnh, cạnh của khối lập phương, 
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết hộp chữ nhật qua mô hình đồ 
- Cho học sinh quan sát và thực hành dùng
trên mô hình đồ dùng học tập - HS lần lượt thực hiện nêu theo 
 nhóm 3,4
 - HS làm việc theo nhóm đôi , cá 
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết 
 nhân
chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp
 + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu 
 đỉnh, cạnh, mặt của khối hình 
 theo hình vẽ
-GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của 
khối hộp chữ nhật;khối lập phương : 
GV có thể chiếu ba mô hình khối hộp 
chữ nhật: mô hình thứ nhất có đánh số 
đỉnh để thể hiện số lượng đỉnh là 8, mô 
hình thứ hai có đánh số mặt để thể hiện + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc 
số lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó lại
là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật , mô hình thứ ba có đánh số cạnh 
để thể hiện số lượng cạnh là 12.
* GV kết luận: Học sinh quan sát hình vẽ, đọc 
Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi:
Khối lập phương có mặt đều là hình + Có 3 cạnh tô màu xanh
vuông + Chọn ý C :Miếng gỗ cần lắp có 
Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ dạng hình chữ nhật
nhật.
3.Thực hành:
Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân) 
HS Quan sát hình vẽ rồi nêu:
a.Có mấy cạnh tô màu xanh?
b/ Chọn câu trả lời đúng:
Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt 
trước của khung sắt đó, Miếng gỗ cần 
lắp có dạng hình gì?
A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình 
chữ nhật
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc 
vào phiếu học tập nhóm. Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề, 
 thảo luận cách tính theo bàn
 -Đếm số hoa 24 bông
 -Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 bông 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét tính : 8x 3= 24 bông
lẫn nhau. - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu 
- GV Nhận xét, tuyên dương. chấm hỏi
.Bài 2:
-Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có 
hoa để học sinh quan sát nà đưa ra cách 
tính
Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính 
số hoa trạm ở các góc của hình vẽ, nêu 
cách tính và điền số vào dấu hỏi
3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
 để học sinh nhận biết về khối lập 
 phương, khối hộp chữ nhật vận dụng + HS trả lời:bể cá cảnh, bể nước 
 trong trang trí thực tế thùng giấy đựng gói đồ...
 + Bài toán:
 Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập 
 phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và 
 dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó.
 + Chỉ và nêu các đỉnh , cạnh, mặt của 
 các khối hình.
 + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng 
 nếu làm đèn lồng hình hộp lập phương 
 hay hộp chữ nhật mình cần chuẩn bị 
 những gì?
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________________
 Hoạt động trải nghệm
 CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG EM YÊU
 Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC CỦA EM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: 
- Học sinh đưa ra được ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện.
- Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học.
 *Tích hợp quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng 
khiếu. Quyền vui chơi, giải trí
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động 
vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh 
lớp học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các 
bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động 
vệ sinh lớp học của các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-Ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Lớp - HS lắng nghe.
chúng ta đoàn kết để khởi động bài học. 
+ Vừa hát HS làm những động tác thể hiiện - HS chia nhóm và bốc thăm 
sự đoàn kết: Khoác vai nhau đu đưa, nắm nhân vật, thảo luận để miêu tả 
tay nhau đu đưa ... theo nhạc. nhân vật theo các gợi ý.
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi 
trường của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 
hát lời 1, nhóm 2 lúc đó làm động tác mà 
không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – 
Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin 
tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn 
hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em 
đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn 
lớn, không quên ngôi trường bé xinh ...
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp - HS lắng nghe.
học của chúng ta. Ngôi trường xinh thì có 
những lớp học xinh.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Cùng ngắm lớp mình 
(làm việc cá nhân) - HS quan sát và tìm vị trí lớp 
- GV mời HS đứng từ giữa sân trường mình.
hướng lên lớp của mình, nhận xét về khung -HS trả lời
cảnh chung của trường, lớp. GV hỏi: Các 
em có nhận ra ngay lớp mình từ xa không? -HS di chuyển và lần lượt trả lời
Vì sao?
- GV mời cả lớp cùng di chuyển dần đến 
gần lớp học và quan sát lớp gần hơn. GV 
hỏi:
+ Các em nhìn thấy những gì?
+ Có điều gì đặc biệt ở lớp mình, khác 
những lớp khác không?
+ Nếu chưa có, các em có muốn đưa ra ý - HS thực hiện theo yêu cầu của 
tưởng để trang trí lớp, khiến lớp có sự khác GV
biệt so với lớp khác không? -HS trả lời:
- GV mời HS lần lượt vào lớp theo tổ và 
ngắm lớp kĩ hơn, đưa ra NX. -HS nhận xét lớp
+ GV hỏi: Nếu nhắm mắt lại thì em tưởng 
tượng ngay ra chi tiết nào, góc nào của 
lớp?
+ Hãy nhận xét về lớp mình theo 3 tiêu chí: -HS bày tỏ thái độ
XANH (có cây xanh, thân thiện với môi 
trường) – SẠCH (sạch, gọn, ngăn nắp) – 
ĐẸP (được trang trí bắt mắt) - HS nghe
+ Nếu bạn nào đồng ý là lớp mình đã đạt 
được tiêu chí ấy thì đưa ngón tay cái ra 
phía trước, ai không đồng ý thì không đưa 
tay. - GV nhận xét chung
 - GV Kết luận: Nếu lớp mình chưa đạt 
 được toàn bộ những tiêu chí trên, chúng ta 
 có thể cùng nhau chăm chút cho lớp xanh, 
 sạch, đẹp hơn. Chúng ta sẽ suy nghĩ và đưa 
 ra ý tưởng nhé!
 3. Thực hành:
 Hoạt động 2. Thể hiện ý tưởng trang trí 
 lớp học. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc 
 - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: yêu cầu bài và tiến hành thảo 
 + Nêu ý tưởng về các ý tưởng trang trí lớp luận.
 dựa trên ba tiêu chí “xanh-sạch-đẹp” - Đại diện các nhóm giới thiệu 
 + GV đề nghị mỗi nhóm viết ra tờ giấy về ý tưởng của nhóm qua sản 
 chung các ý tưởng đó và lựa chọn thực hiện phẩm.
 1 ý tưởng vào tiết SHL.
 + YC mỗi nhóm phân công công việc cụ 
 thể cho từng thành viên, chuẩn bị cho việc 
 thực hiện ý tưởng vào tiết SHL.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết - Các nhóm nhận xét.
 luận: Mỗi HS có thể góp sức để xây dựng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 lớp học của mình thêm đẹp
 *Tích hợp quyền con người: Quyền được 
 giáo dục, học tập và phát triển năng HS th
 khiếu. Quyền vui chơi, giải trí
 GV nêu cho HS quyền của HS 
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin 
 về nhà cùng với người thân rao đổi với và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 người thân về ý tưởng trang trí lớp học của 
 mình, nhờ người thân gợi ý thêm
 VD: Làm đèn lồng, dây hoa, kết lá khô, 
 trồng cây trong chậu...
 - Tập sử dụng một số dụng cụ sao cho an - Học sinh tiếp nhận thông tin 
 toàn tronng quá trình làm những đồ trang và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
 trí cho lớp học: kéo, keo dán, dây gai, băng 
 dính ... - HS lắng nghe, rút kinh 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 Giáo dục thể chất
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
 BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU ,ĐỨNG LẠI( tiết 6)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
 Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại .
 2.Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại 
trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3.Về phẩm chất:
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi 
trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu 
 cầu
 T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học 
 sinh 
 
 phổ biến nội dung,
 - HS khởi động 
 yêu cầu giờ học
 theo GV.
 Khởi động 2x8N - GV HD học sinh
 - Xoay các khớp cổ khởi động.
 - HS Chơi trò chơi.
 tay, cổ chân, vai,
 hông, gối,... - GV hướng dẫn 
 - Trò chơi “ Mèo đuổi 2-3’ chơi 
 chuột
 II. Phần cơ bản:
 - Khám phá. 16- - HS nghe và 
 18’ quan sát GV
 - Ôn động tác đứng - GV nhắc -
 lại . lại cách thực 
 hiện và phân 
 
 tích kĩ thuật động tác
 HS tiếp tục quan 
 sát
- GV cho 1 tổ 
thực hiện động 
tác đứng lại.
-GV cùng HS 
nhận xét, đánh 
giá tuyên 
dương -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt.
Tập đồng loạt theo GV.
 2 lần 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ
 theo khu vực.  
 3 lần
 - Tiếp tục quan sát,   
 nhắc nhở và sửa sai GV
 cho HS
 - GV tổ chức cho HS 
 - Từng tổ lên thi đua
Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ.
 1 lần - trình diễn
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên
 dương.
 - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng 
 dẫn
- Trò chơi “Chạy chơi, hướng dẫn cách 
 theo hình tam chơi, tổ chức chơi trò 
 giác”. chơi cho HS.
 - Nhận xét tuyên 
 3-5’ dương và sử phạt  
 người phạm luật 
 
 2 lần
 - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi 
- Bài tập PT thể lực:
 cao 15m lại hít thở
 - Yêu cầu HS quan - HS trả lời
- Vận dụng: sát tranh trong sách 
 trả lời câu hỏi .
III.Kết thúc
 - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả 
- Thả lỏng cơ toàn 
 lỏng
thân.
 4- 5’ - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý 
giá chung của buổi thức, thái độ học của ĐH kết thúc
 
học. hs. 
 Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và 
 Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.
 - Xuống lớp
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
 Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, 
câu cảm và câu hỏi.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển kĩ năng nói.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. HS đặt câu và nêu trước lớp.
 + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt 
 động và đặc điểm. + HS bình chọn câu hay.
 + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. 2. Khám phá – Thực hành.
2.1. Hoạt động 1: Giải ô chữ
- GV cho HS tham gia trò chơi theo - HS đọc yêu cầu của bài
nhóm. - HS đọc 10 câu hỏi
- GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. - Các nhóm thực hiện: Tìm từ 
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm điền vào ô trống. Đoán từ cột dọc. 
được kết quả nhanh và đúng nhất. - HS lắng nghe, bổ sun
2.2. Hoạt động 2: Mỗi câu trong mẩu - HS đọc yêu cầu của bài.
chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào? - HS đọc toàn bộ câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Đọc lại từng câu. - Các nhóm thực hiện.
+ Thảo luận để tìm đáp án đúng cho 
từng câu. HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, góp ý
- 3.Vận dụng.
- Tìm 3 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, 
 tính chất . Đặt câu kể, câu cảm và câu 
 hỏi với các từ vừa tìm được.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .__________________________________
 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một 
ngôi trường mơ ước.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cả lớp hát bài hát cả lớp yêu thích
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá – Thực hành
 2.1. Hoạt động 1: Nói về ngôi trường - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 
 của em hoặc ngôi trường mà em mơ tập.
 ước. - HS lắng nghe.
 - GV cho HS thực hiện theo nhóm với 
 nhiệm vụ:
 + Đọc lại từng câu hỏi gợi ý - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
 + Cá nhân chia sẻ ý kiến.
 - GV quan sát các nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV và HS bình chọn ý kiến hay.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_phan_th.docx