Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 27 trang Thu Cúc 06/06/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 2+3+4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 12
 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu 
 điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Năng lực chung.
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt 
 động. HS biết ơn các thầy cô giáo.
 3. Phẩm chất.
 HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có 
 trách nhiệm với bản thân.
 * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ chào cờ.
 II. ĐỒ DÙNG
 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet.
 2. Học sinh: Văn nghệ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 *Kết nối - HS hát
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 * HĐ 1: Hát văn nghệ - Lắng nghe
 - GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào 
 mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu chuẩn - Các tổ thể hiện bài hát chào mừng ngày 
 bị từ tuần trước) Nhà giáo VN. 
 - GV nhận xét.
 *HĐ 2: Cảm xúc của em - Lắng nghe
 - GV hỏi:
 + Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà 
 giáo VN? + Rất vui
 + Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo như 
 thế nào? *GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là người + Cố gắng học thật giỏi, nghe lời thầy cô 
 truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng ta giáo, 
 cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các giờ - Lắng nghe
 học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,..
 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 _____________________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
 Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước.
 - Nắm được các bước giải bài toán:
 + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
 + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
 + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào 
vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính chia, 
 Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 cả lớp làm vào vở nháp.
 - Gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính
 Bài toán 1: (SGK Toán/81)
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe.
 H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc.
 H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2 
nhiêu bông? bông.
 - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát
 H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). 
 Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều 
 hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa 
 hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số 
 nhỏ cộng với phần hơn.
 H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc:
và hoa cúc? 5 + 7 = 12 (bông)
 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
 - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của - HS lắng nghe.
hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta 
tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của 
hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc.
 Bài toán 2: (SGK Toán/81)
 - Gọi 1 HS đọc đề.
 H: Ngăn trên có mấy quyển sách? - 1 HS đọc.
 H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn TL: Ngăn trên có 10 quyển sách.
trên? TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 
 GV vẽ sơ đồ biểu diễn: quyển sách.
 Tóm tắt - HS quan sát
 10 quyển
 Ngăn trên:
 3 quyển
 ? quyển
Ngăn dưới: H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới 
ta làm như thế nào? TL: Số sách ở ngăn dưới là:
 H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 10 + 3 = 13 (quyển)
2 ngăn ta làm như thế nào? TL : Số sách ở cả hai ngăn là: 
 - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 10 + 13 = 23 (quyển)
bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở - HS lắng nghe.
ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả 
hai ngăn.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) 
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can 
 thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần 
 can thứ nhất.
 H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được 
 bao nhiêu lít nước mắm.
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát
 Tóm tắt
 5 l
 Can thứ nhất:
 ? l
 Can thứ hai:
 H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm.
mắm? 
 H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 
nhất? 3 lần can thứ nhất. 
 H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần..
như thế nào?
 - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. Bài giải
 Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
 5 x 3 = 15 (l)
 Số lít nước mắm cả hai can là:
 5 + 15 = 20 (l)
 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20 l nước mắm.
 Bài 2. (Làm việc cá nhân) 
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện
 H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái 
so với Mai? thuyền.
 H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được.
 TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp 
 H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được.
được ta phải biết những gì? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. 
 H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? Số thuyền của bạn Nam chưa biết.
Số thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được 
 trừ đi 3.
 H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp - HS chú ý.
được ta làm thế nào?
 - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS làm việc nhóm đôi.
sơ đồ đoạn thẳng.
 - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu Tóm tắt
học tập nhóm. 10 cái thuyền
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Mai : 
 ? cái
nhau. 3 cái thuyền 
 Nam: 
 Bài giải
 Số thuyền Nam gấp được là:
 10 - 3 = 7 (cái thuyền)
 Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
 10 + 7 = 17 (cái thuyền)
 Đáp số: 17 cái thuyền
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính
 + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay - HS trả lời.
có gì khác với các bài toán chúng ta đã 
học?
 + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời.
có mấy câu trả lời và mấy phép tính?
 => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe.
phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ 
là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần 
đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________________
BUỔI CHIỀU:
 GV CHUYÊN TRÁCH DẠY
 _____________________________________________
BUỔI SÁNG
 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 01: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước 
đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. 
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. 
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của 
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương 
và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ 
rất vui và hạnh phúc. 
 - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm 
tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
1. khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều 
cứ ươợc cộng thêm mãi? điều để nói với nhau, để kể cho 
 nhau nghe...
+ Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư 
gì? về công việc của mẹ, kể chuyện 
 ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị 
 em Thư biết về công viêccj của 
 mẹ, biết những chuyện ngày mẹ 
 còn bé.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát -HS quan sát 
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? - 1- 2 HS trả lời
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng 
hành động của bạn nhỏ. mênh mông, trên trời ông mặt 
 trời đang cười tươi, toả nắng rực 
 rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa 
 vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng 
 bừng lên. Có lẽ bạn ấy đang 
 hứng nắng vào vạt áo.
– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học -HS nghe và ghi vở
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu - 1-2 HS nhắc tên bài
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn 
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với 
ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào 
ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo - HS đọc từ khó.
lên, lóng lánh 
- Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong 
khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng 
lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi 
trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc 
mình/ và ngảy nhót trên vạt áo.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong 
SGK. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? + Bà khó thấy được nắng vì 
 nắng không lọt vào phòng bà, bà 
 lại già yếu, khó đi lại nên không 
 đi ra chỗ có nắng được?
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên 
bà? vạt áo mang về cho bà.
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì + Na không mang được nắng cho 
sao? bà vì nắng là thứ không thể bắt 
 được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo 
 na chứ không ở đó mãi.
? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + Kìa, nắng long lanh trong ánh 
 mắt cháu và rực lên trên mái tóc 
 của cháu đây này.
+ Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? + HS tự chọn đáp án theo suy 
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. nghĩ của mình.
a. Bà hiểu tình cảm của Na + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
b. Bà không muốn Na buồn.
c. Bà rất yêu Na
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn + HS nêu suy nghĩ cá nhân của 
thấy nắng? mình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan 
tâm đến những người thân trong gia đình, thì -2-3 HS nhắc lại
người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. 
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các 
em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, 
quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu 
thương mọi người trong gia đình và học cách thể 
hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
 -HS nghe
 -3HS nối tiếp đọc.
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ
3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung. -HS NX, bổ sung.
-GV NX -HS nghe.
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu 
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp. - 1HS trình kể toàn bộ câu 
 chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì 
 về cô bé Na?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy -HS nói suy nghĩ của mình, bạn 
nghĩ của mình. trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- Mời các nhóm trình bày. -3-4 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ 
người thân một số công việc phù hợp với sức của - HS quan sát video.
mình.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những 
một số công việc gì? + Trả lời các câu hỏi.
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số 
công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ...
- Nhận xét, tuyên dương
 -HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
BUỔI CHIỀU:
 Toán
 CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
 Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp 
 Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có án.
nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai 
bể có bao nhiêu con cá ?
 - GV gọi HS nhận xét.
 - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét.
 A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
 - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc.
 H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán 
 được 10 máy tính, buổi chiều bán được 
 ít hơn buổi sáng 4 máy tính.
 H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán 
 được bao nhiêu máy tính?
 - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát.
 Tóm tắt
 10 máy tính
 Buổi sáng: ? máy 
 4 máy tính
 Buổi chiều:
 tính
 H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Tính số máy tính buổi chiều bán 
bán được, ta phải làm gì trước ? được trước.
 H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều TL: Thực hiện phép tính trừ. 
bán được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính)
 H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Thực hiện phép tính cộng.
cửa hàng bán được, ta làm như thế nào?
 - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào 
vở. - HS lên bảng làm bài:
 Bài giải
 Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính)
 Số máy tính cả hai buổi bán được là:
 10 + 6 = 16 (máy tính)
 - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 16 máy tính
 - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét.
 Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe.
 - Gọi HS đọc đề bài.
 * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách - 1 HS đọc.
giải.
 H: Bài toán cho biết gì?
 TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc 
 ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 
 H: Bài toán hỏi gì? lần đoạn AB.
 TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC 
 - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài dài bao nhiêu xăng - ti - mét?
trên bảng nhóm. - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào 
 - Gọi HS nhận xét. vở.
 - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - 1, 2 HS nhận xét.
trên bảng. - HS theo dõi.
 Bài 3. (Làm việc nhóm 4) 
 - Gọi 1 HS đọc đề.
 - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa - 1 HS đọc.
ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - HS chia nhóm và thảo luận 
 - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán.
 - Đại diện 1 HS trình bày: 
 Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân 
 nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao 
 cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
 - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét.
 - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao 
nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao 
nặng bao nhiêu kg.
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút - HS trình bày:
và trình bày bài giải của nhóm mình. Bài giải
 Bao gạo cân nặng là:
 30 + 10 = 40 (kg)
 Cả hai bao cân nặng là:
 30 + 40 = 70 (kg)
 Đáp số: 70kg
 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét. - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng.
 - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước.
toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài.
 + Tìm cách giải
 + Trình bày bài giải 
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy 
cô.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của 
mình về thầy cô.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo .
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước 
tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học. -HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc 
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về điều ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, 
gì? thầy cô, tạo không khí thoải mái 
 cho HS trước khi vào học. 
+ GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe.
lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong 
ngày đầu đón HS tới trường.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy 
cô. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng tượng - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ 
với bạn ngồi cạnh: chia sẻ trước lớp.
+ Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang 
mặc quần áo màu gì?
+ Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài?
+ Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị?
- GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình 
nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô.
- Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình - HS nhận xét ý kiến của bạn.
ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
tượng của em. - 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm 
việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời từng - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về một kỉ 
niệm của mình với một thầy hoặc cô mà mình yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất là...” hoặc “Tớ - Đại diện các nhóm giới thiệu về 
không thể quên được.... nét riêng của nhóm qua sản 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. phẩm.
Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến em - Các nhóm nhận xét.
không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự kính - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp trong 
kí ức của em. - 1 HS nêu lại nội dung
- GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà 
cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin 
+Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 3: ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG ĐIỀU 
 HÒA
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác 
 điều hòa của bài thể dục. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
 để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa.
 2.Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy 
 động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 3.Phẩm chất:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình 
 thành thói quen tập luyện TDTT.
 động tác vặn mình và động tác bụng.
 * GV cõng hs hòa nhập ra sânvà ngồi tại ghế theo dõi nắm được kĩ thuật của động tác 
nhảy, điều hòa.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
 1. Khởi động 5 – 7’
 Đội hình nhận lớp
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm 
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 giờ học. ￿
 - Khởi động
 - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 - Xoay các khớp cổ 2x8
 khởi động GV.
 tay, cổ chân, vai, N
 hông, gối,...
 - Trò chơi Sẵn sàng - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 2-3’
 chờ lệnh ”
 ￿￿￿
 ￿￿
 ￿￿￿￿￿
 2. Khám phá: 16-18’
 ￿
 - Kiến thức.
 - GV quan sát nhắc - Cán sự hô nhịp
 - Ôn 7 động tác 2 lần
 nhở, sửa sai cho HS
 - Học ĐT điều hòa. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Cho HS quan sát ￿￿￿￿￿￿￿￿
 tranh ￿
 - Động tác phối hợp. GV làm mẫu động 
 - Đội hình HS quan 
 tác kết hợp phân tích 
 sát tranh
 kĩ thuật động tác.
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 Hô khẩu lệnh và thực ￿￿￿￿￿￿￿
 hiện động tác mẫu ￿
 Cho 1 tổ lên thực - HS quan sát GV 
 hiện động tác điều làm mẫu
 hòa
 GV cùng HS nhận 
 - HS tiếp tục quan sát
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
 3.Luyện tập
 - Đội hình tập luyện 
 Tập đồng loạt - GV hô - HS tập đồng loạt.
 2 lần theo GV. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 - Gv quan sát, sửa ￿
 sai cho HS.
 ĐH tập luyện theo tổ
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập ￿ ￿
 2 lần theo khu vực. ￿￿ ￿ ￿￿
 - Tiếp tục quan sát, ￿GV￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 Tập theo cặp đôi 3 lần cho HS
 - Phân công tập theo 
 Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa 
 cặp đôi
 4 lần giúp đỡ nhau sửa 
 động tác sai
 Thi đua giữa các tổ
 1 lần
 GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua
 - GV tổ chức cho HS trình diễn
 thi đua giữa các tổ.
 - GV và HS nhận xét 
 - Trò chơi “Chuyền đánh giá tuyên - Chơi theo hướng 
 đồ vật”. dương. dẫn 
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi thở ￿￿￿
 và chơi chính thức ￿￿￿
 cho HS. - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật
 2 lần
 -Cho HS chạy bước 
 HS thực hiện kết hợp 
 nhỏ tại chỗ đánh tay 
 - Bài tập PT thể lực: đi lại hít thở
 tự nhiên 20 lần 
 - Yêu cầu HS quan - HS trả lời
 4.Vận dụng: sát tranh trong sách 
 - Thả lỏng cơ toàn 
 trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả 
 thân.
 lỏng
 - Thả lỏng cơ toàn 
 thân. - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc
 - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý ￿￿￿￿￿￿￿￿
 chung của buổi học. thức, thái độ học của ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 Hướng dẫn HS Tự hs.
 ôn ở nhà - VN ôn lại bài và 
 Xuống lớp chuẩn bị bài sau.
 NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH
 .......................................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Toán
 CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
 Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
 - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 - Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”.
 - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
- Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào - Thực hiện:
vở nháp: Tóm tắt:
 Hoa có 10 viên kẹo, Hồng có nhiều 10 viên kẹo
hơn Hoa 3 viên kẹo. Hỏi cả hai bạn có Hoa:
 3 viên kẹo ? viên kẹo
bao nhiêu viên kẹo? Hồng: 
 Bài giải
 Số viên kẹo Hồng có là:
 10 + 3 = 13 (viên kẹo)
 Số viên kẹo cả hai bạn có là:
 10 + 13 = 23 (viên kẹo)
 Đáp số: 23 viên kẹo
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
 - Gọi HS đọc đề.
 H: BT yêu cầu gì? - 1 HS đọc.
 H: Tính nhẩm là tính như thế nào? TL: Tính nhẩm
 TL: Tính nhanh, tính trong đầu mà không 
 - Tổ chức cho HS chơi trò “truyền điện” cần dùng đến nháp
 H: Theo các em dòng điện truyền như 
thế nào?
 - GV phổ biến luật chơi: GV đọc phép TL: Truyền rất nhanh.
tính đầu tiên và chỉ định 1 HS trả lời, nếu 
HS trả lời đúng thì đọc phép tính tiếp - Lắng nghe.
theo và chỉ định HS khác trả lời cho đến hết phép tính bài tập 1 trong thời gian 3 
phút.
 - GV tổ chứ cho HS chơi.
 - HS chơi:
 - GV nhận xét, tuyên dương. 10x7=70 20x4=80 40x2=80 30x3=90
 Bài 2: 60:2=30 90:3=30 70:7=10 40:2=20
 - Lắng nghe.
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
 - GV nêu luật chơi: Mỗi bạn cầm một 
thẻ số, cần đi qua cây cầu A hoặc cây cầu 
B để lấy một giỏ táo thích hợp. - HS tham gia trò chơi.
 Ví dụ: Rô - bốt đang cầm thẻ số 9, đi - HS lắng nghe.
qua cây cầu B ( gấp 3 lần) sẽ lấy được 
giỏ táo ghi số 27. 
 - GV chia làm 2 đội chơi tham gia trò 
chơi.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
 - Gọi HS đọc đề bài.
 * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm 
cách giải.
 H: Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc.
 H: Bài toán hỏi gì?
 TL: Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm 
 H: Bài toán thuộc dạng toán gì? thiệp của Rô - bốt gấp 3 lần của Mai.
 H: Đối với dạng toán này ta tóm tắt như TL: Rô - bốt làm được bao nhiêu tấm 
thế nào? thiệp?
 - Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS làm vào TL: Gấp một số lên nhiều lần.
vở. TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
 - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm 
bài trên bảng lớp. Tóm tắt
 27 tấm thiệp
 Mai:
 Rô - bốt:
 ? tấm thiệp 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx