Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. 3. Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm Tự phục vụ bản thân. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kkám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? + Học bài + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế + Để sách vở dưới đất nào? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Bỏ trốn + Cậu học bài nhưng không thấy sách + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? vở và bút đâu. Cậu đã khóc. - Gọi hs nhận xét, + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn - GV nhận xét. nắp. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... việc tự làm với bạn. * Thực hành. - Cặp đôi lên bảng trình bày. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc + Cảm thấy rất vui... - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với bạn những công việc tự làm. - Lắng nghe - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. - Cặp đôi lên bảng trình bày. + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY _________________________________ Tiếng việt ĐỌC : TÔI YÊU EM TÔI; NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm quản trò để nhận ra được cử chỉ, của người thân. HS quan sát nêu được cử việc làm của người thân và xung chỉ, việc làm đó. phong trả lời. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước ở anh, chị hoặc em của mình. lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh, lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có - HS lắng nghe cách đọc. tiếng dễ phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ - HS quan sát thơ) - Mỗi em đọc 2 khổ thơ - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ thơ. -Cá nhân nhẩm bài. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối tiếp theo cặp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc từ khó. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. -Nghe nhận xét - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười em gái điều gì? rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa. Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất mình đáng yêu như thế nào? xinh đẹp, rất đáng yêu: Mắt em đen ngòi, trong veo như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau. Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó em gái của mình yêu quý? ước nó nấp sau cây oà ra ôm chặt. + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có đôi... Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu Em không muốn ai buồn kể cả con sở thích, tính cách của em mình? vật trong tranh... Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình + Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị cảm anh chị em trong gia đình? em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: -2-3 HS nhắc lại TIẾT 2 3.Thực hành 3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc -Nghe hướng dẫn nhẩm - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích - Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ khổ thơ mình thuộc. - HS xung phong đọc trước lớp, cả lớp hỗ trợ, nhận xét. 3.2. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em 3.2.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội em dung. + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và xung phong trình bày trước lớp: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta cá nhân: HS trao đổi với các bạn. biết: Anh chị em trong nhà phải - Gọi HS trình bày trước lớp. che chở, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay - GV nhận xét, tuyên dương. nghèo, dù hay hay dở. 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - HS quan sát tranh và nêu những - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: gì mình tháy trong bức tranh. Mỗi bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón - Nhóm đôi thảo luận nói điều gì về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. -Nhóm cử đại diện trình bày trước + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc lớp. Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung em có thể mình muốn có người anh chị hoặc cho bạn. người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát tranh . + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ______________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ______________________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ____________________________________________ Toán MI-LI-MÉT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nêu lại luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo thảo luận. độ dài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành – khám phá Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - HS làm bảng con - Yêu cầu HS làm bảng con. -Sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Lắng nghe, trả lời -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu - HS làm việc theo nhóm. hỏi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Các nhóm trình bày kết quả. phiếu học tập nhóm. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm nhau. gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm - GV Nhận xét, tuyên dương. giảm 3 lần còn 26 mm. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến -Lắng nghe. trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng -Đọc đề bài. đường còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, + Bài toán cho biết gì? quãng đường còn phải đi: 264 mm. + Bài toán hỏi gì? - Ốc sên đi bao nhiêu mm. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải -Trả lời. làm phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên -Sửa bài nếu sai. dương. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy - 1 HS Đọc đề bài. mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? - Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. + Bài toán hỏi gì? Khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm Ta phải tính tuần sau. ta phải làm phép tính gì? -Thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS làm nhóm 4. - Trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh biết thực hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm -Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt VIẾT: NGHE – VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ - HS tham gia trò chơi cùng làm với anh, chị, em là gì? + HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng người trong tranh em quan sát. + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá- Thực hành 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc - HS lắng nghe. sống thêm đẹp, thêm vui. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối - HS nghe, dò bài. câu. - HS đổi vở dò bài cho nhau. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi - 1 HS đọc yêu cầu bài. trong các hình (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự - 1 HS đọc yêu cầu. vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. gi. (làm việc nhóm 4) - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. KQ có thể: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn d, hoặc gi, ươn, ương đường... - GV gợi mở thêm: + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc - HS lắng nghe để lựa chọn. em đã làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi - Lên kế hoạch trao đổi với người người thân vui em cảm thấy thế nào? thân trong thời điểm thích hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ BUỔI CHIỀU CÔ HẰNG DẠY ____________________________________ BUỔI CHIỀU Toán GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. -Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đố dùng dạy, học Toán 3, cân và các quả cân . Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Yêu cầu HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp Tính: làm vào phiếu BT 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo - HS lắng nghe. gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) — > quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 000). - HS lắng nghe. * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số cân nặng của mỗi gói đó vật tương - HS quan sát và làm bài tập theo ứng trên cân đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp nhóm đôi, ở ô có dấu “?” ở các câu a, b, c, d. - HS trình bày. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - Nhận xét, tuyên dương. - Hs nhận xét. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng hồ). - GV HD học sinh làm bài tập. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + cân nặng của gói bột mì c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất - GV yêu cầu HS trình bày. cả là 750 g. - Nhân xét, tuyên dương. - HS trình bày. 3. Thực hành Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu bài tập. tập. Thực hiện tính kết quả phép tính rồi - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vị gam (theo mẫu viết cả tên đơn vị),chẳng vừa tìm được. hạn: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, GV chốt: - HS đọc yêu cầu bài. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. - HS lắng nghe. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát tranh rồi làm bài vào - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh phiếu bài tập. và liên hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, - HS nối mỗi con vật với cân nặng con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki- thích hợp. lô-gam. . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật - HS trình bày kết quả của nhóm mình. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, - HS tham gia để vận dụng kiến trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so thức đã học vào thực tiễn. sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của + HS lắng nghe và trả lời. một số đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra lại. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là -HS chia nhóm và bốc thăm nhân một đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ vật, thảo luận để miêu tả nhân vật lạnh, bàn, ghế, quần, áo, đũa, bàn chải theo các gợi ý. đánh răng... + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai móc”; bàn quay vào nhau, lần lượt từng người +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo giới thiệu mình và vị trí của mình trong trong bếp”. nhà. ... + Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan nhân) sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem đánh răng, bàn chải đánh răng, áo quần, bút - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để tôi trên bức tranh có những nhân vật nào? trên giá, gần chiếc gương kia thì - GV mời một số HS vào vai các nhân vật cậu ta quẳng tôi xuống đất. Hu hu đó là đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, hu. chủ nhân của căn phòng này. + Tôi là kem đánh răng (bàn chải) - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó thì cậu ấy phải để tôi lên kệ mới ứng tác: phải. Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy phải cái tên mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi chứ vì mỗi khi dùng xong đồ vật nào, cậu đều lại vứt tôi xuống giường như thế quăng đồ vật đó lung tung, không để lại vị này đây.Hu hu hu. trí cũ. Chính vì thế, ngày nào cậu cũng phải + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu bé Luộm vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt Thuộm đi đến trường, tất cả các đồ vật trò tôi lăn lóc như thế này đây. chuyện với nhau, than thở về sự lộn xộn, + Tất cả các nhân vật đều kêu: không ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... “Cứu tôi với.” Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh - Một số HS chia sẻ trước lớp. răng nói:... Áo quần nói: . Bút nói: .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: “Cứu tôi với!” -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ đạc lại kêu cứu?” – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + Quần áo nên để đâu? + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + phải để trong phòng tắm, trên kệ + Sách truyện để ở đâu? + để lên bàn học + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + để trên giá sách + Giày dép để ở dâu? + cho vào hộp giấy cất đi - GV mời các HS khác nhận xét. + Ở kệ gần cửa ra vào - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Thực hành Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân cầu bài và tiến hành thảo luận. của mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, - HS thực hành sắp xếp các đồ đạc trong ngăn bàn, dưới gầm bàn) đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc nắp.. của lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau - Các nhóm nhận xét. khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ yêu cầu để về nhà ứng dụng. chơi, chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG ĐIỀU HÒA( tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2.Năng lực chung: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp - Khởi động hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Xoay các khớp cổ giờ học.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx

