Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 49 trang Thu Cúc 06/06/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 30
 Thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025
 NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NHÀ RÔNG. NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM ( TIÉT 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ 
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi 
tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình 
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
 - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn 
bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, 
điệu bộ thích hợp.
 - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi học chung cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động
2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước - HS trả lời
mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi - HS lắng nghe.
tiết nào trong bài thơ? Vì sao? - HS trả lời
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim 
về phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. 
GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh 
gì? 
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
rìu, tuồn tuột, đượm - HS đọc từ khó.
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa 
bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu - 2-3 HS đọc câu dài.
nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà 
rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương 
như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách HS quan sát tranh nhà rông ở Tây 
trả lời đầy đủ câu. Nguyên để trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của + Đặc điểm nổi bật về hình dạng của 
nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào nhà rông ở Tây Nguyên là mái nhà 
trong bài giúp em nhận ra điều đó? dựng đứng, vươn cao lên trời như 
GV trình chiếu tranh nhà rông ở Tây một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho 
Nguyên biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, 
 từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật 
 ngược”
 + Kiến trúc bên trong của nhà rông 
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng 
có gì đặc biệt? vướng víu một cây cột nào, có nhiều 
 bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi 
 dành để chiêng trống, nông cụ...
 + Nhà rông là nơi thờ cúng chung, 
+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây hội họp chung, tiếp khách chung của 
Nguyên, giới thiệu những hoạt động chung tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp 
diễn ra ở nhà rông. lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho 
 con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui 
 buồn ngôi nhà rông từng chứng 
 kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi 
 trẻ Tây Nguyên thân thương như cái 
 tổ chim êm ấm.
 + Người dân Tây Nguyên yêu thích 
+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có 
thích nhà rông? sự góp sức xây dựng của tất cả mọi 
 người. Nhà rông còn là nơi hội họp, 
 tiếp khách, vui chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe 
 những kỉ niệm vui buồn...
 + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của 
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình nhà rông.
tự các đoạn trong bài. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của 
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối nhà rông và những sinh hoạt cộng 
với nhà rông. đồng ở nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông. + Đoạn 3: Tình cảm của người dân 
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những Tây Nguyên đối với nhà rông.
sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc 
sắc của đồng bào Tây Nguyên.
 TIẾT 2
3.Thực hành -HS theo dõi.
3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. - HS đọc nối tiếp
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3.2 Nói và nghe
3.2.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn 
viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. viên du lịch, giới thiệu về quê hương 
 em.
 - HS sinh hoạt nhóm 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - 1 HS làm hướng dẫn viên giới 
+Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên thiệu. Các bạn khác có thể hỏi để 
du lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa bạn giới thiệu rõ những điều em 
vào gợi ý trong nhóm. muốn biết về vùng đất đó.
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng 
- Gọi HS trình bày trước lớp. nghe có thể hỏi để tìm hiểu 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2.2 Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời 
bạn bè (hoặc du khách) đến thăm quê 
hương em. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 
 - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm câu mời bạn bè( hoặc du khách) 
 đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy đến thăm quê hương em.
 nghĩ về các hoạt động trong SGK.
 - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
 GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
 nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp khác trình bày.
 cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
 sinh. - HS quan sát video.
 + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . 
 + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? + Trả lời các câu hỏi.
 Ở đâu? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 LUYỆN TẬP( trang 87)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn 
đồng.
 - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm 
và chi tiêu.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi học chung cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá – Thực hành.
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
 Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà 
 rốt và dưa chuột.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học - HS đọc bài.
 tập - HS khác theo đõi, lắng nghe.
 ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
 + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
 + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? -HS làm vào phiếu học tập
 ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền 
 bắp ngô ) Củ/quả Bắp Cà Dưa 
 ngô rốt chuột + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm Giá 5000 3000 2000
thế nào ?(Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, 
cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt )
- G V gọi HS trả lời 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích 
ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. 
Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan - HS trả lời.
trong mùa ngô này nhé. - HS khác nhận xét
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô 
giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 
5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô 
giữa vụ .
 b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp - HS quan sát.
ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền) - HS nêu yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm bài vào vở,1HS làm bài 
phiếu học tập nhóm. vào bảng phụ.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn -HS trình bày.
nhau. Bài giải:
- GV Nhận xét, tuyên dương. a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 5000 : 2 = 2500 ( đồng)
 b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 
 giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 
 – 2500 = 2500 ( đồng)
 Đáp số : a) 2500 đồng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài b) 2500 đồng 
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi -HS khác nhận xét + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 
 đồng; Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 
 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh -HS đọc đầu bài
 được 80000 đồng) -HS làm bài vào vở 1HS làm bài 
 + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao vào bảng phụ.
 nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. -HS trình bày.
 b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) Bài giải:
 - GV cho HS làm bài tập vào vở. a)Số tiền Nam và Mai đã mua 
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. nguyên vật liệu là :
 - GV nhận xét, tuyên dương. 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( 
 đồng )
 Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? b) Hai bạn còn lại số tiền là :
 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
 Đáp số: a) 44 000 đồng
 b) 36 000 đồng
 -HS đọc đầu bài
 -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở 1HS làm bài 
 - GV cho HS làm bài tập vào vở. vào bảng phụ.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương. + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 
 50000 đồng.
 + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 
 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng.
 + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 
 50 000 đồng.
 - HS khác nhận xét
 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức thức đã học vào thực tiễn.
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học 
 sinh củng cố kỹ năng tính toán trong việc + HS trả lời:.....
 chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về 
 việc đầu tư tiền
 - Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 . .
 .
 _________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM “TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ 
 THIÊN NHIÊN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 -HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; 
nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 - Giáo dục HS Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học và 
biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình.
 2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
gia các hoạt động.
 3. Phẩm chất: 
 -HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường ở trường học và biết chăm sóc, bảo vệ 
cảnh quan xung quanh mình.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
 * HS hòa nhập ngồi học chung cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
 2. Học sinh: Sách.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ.
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: 
 Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên 
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
− GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn.
− GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau 
bàn trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các - HS theo dõi
động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
dùng giẻ lau bàn. 
− GV thống nhất động tác với HS.
− Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, 
trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn 
sẽ có các động tác sau: - 4,5 HS trả lời: 
+ Giặt khăn, vắt khăn.
+ Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên 
phải sang.
+ Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ 
bên phải sang, rồi từ bên trái sang. 
+ Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn.
Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh 
môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều 
niềm vui. - Lắng nghe
* Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên 
nhiên. - Quan sát
+ Qua đoạn video vì sao cây lại khóc?
+ Cây có biết đau không? + Vì cây bị khắc tên lên cây
+ Vì sao tường lại buồn? + Có
+ Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? + Vì bị bôi bẩn
* Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn 
giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ 3. Vận dụng + Chăm sóc, không viết tên, không 
 - Em đã làm gì giữ vệ sinh môi trường ở bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch 
 trường học và chăm sóc cây cảnh của trường sẽ, 
 em? - Lắng nghe
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
 HS chia sẽ 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 2: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG, DẪN BÓNG ĐỔI 
 HƯỚNG (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng 
thẳng, dẫn bóng đổi hướng. 
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, 
dẫn bóng đổi hướng.
 2. Năng lực chung.
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, 
dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV dùng xe lăn đưa HS hòa nhập ra sân học theo khả năng của mình, 
 tập đi thường khoảng 2 – 3 p.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
 Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 I. Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 - Khởi động giờ học. ￿
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động 
 tay, cổ chân, vai, N khởi động theo GV.
 hông, gối,...
 - Trò chơi “Di chuyển - GV hướng dẫn chơi
 theo lệnh 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
 ￿￿￿ 
 ￿￿￿ 
 II. Khám phá- thực 16-18’ 
 hành: 
 - Kiến thức. 
 - Đội hình HS quan 
 - Ôn BT động tác 
 sát tranh
 dẫn bóng theo hướng - Cho HS quan sát 
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 thẳng, dẫn bóng đổi tranh
 ￿￿￿￿￿￿￿
 hướng 
 ￿
 - Bài tập dẫn bóng - GV làm mẫu động 
 - HS quan sát GV 
 theo hướng thẳng tác kết hợp phân tích 
 làm mẫu
 kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực -HS tiếp tục quan sát
 hiện động tác mẫu - HS hòa nhập nắm 
 - Cho 2 HS lên thực được kĩ thuật dẫn 
 hiện động tác mẫu bóng.
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
-Luyện tập -GV thổi còi 
Tập đồng loạt - HS thực hiện động 
 tác.
 -Gv quan sát, sửa sai -
 cho HS.
 -Y,c Tổ trưởng cho -Đội hình tập luyện 
 các bạn luyện tập đồng loạt.
Tập theo tổ nhóm theo khu vực. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 -Tiếp tục quan sát, ￿￿￿￿￿￿￿
 1 lần nhắc nhở và sửa sai ￿
 cho HS
 -Phân công tập theo -ĐH tập luyện theo 
 Tập theo cặp đôi cặp đôi. tổ
 -GV Sửa sai ￿ ￿
Tập theo cá nhân -GV tổ chức cho HS ￿￿￿ ￿￿
 4lần thi đua giữa các tổ. ￿GV￿
 -GV và HS nhận xét 
Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên - HS vừa tập 
 dương. vừa giúp đỡ 
 -GV nêu tên tròchơi, nhau sửa động 
 3lần hướng dẫn cách chơi, tác sai
 tổ chức chơi thở và 
 chơi chính thức cho - Từng tổ lên thi đua
 3 lần HS. trình diễn
 -Nhận xét tuyên -HS hòa nhập tập đi
 1lần dương và sử phạt - Trò chơi “Lăn bóng người phạm luật HS hòa nhập làm 
 qua vật cản tiếp sức” -Cho HS chạy bước trọng tài
 nhỏ tại chỗ đánh tay 
 tự nhiên 20 lần - Chơi theo hướng 
 dẫn 
 -Bài tập PT thể lực:
 ￿￿￿ 
 ￿￿￿ 
 - HS thực hiện kết 
 hợp đi lại hít thở
 III Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời
 - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách 
 thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện 
 - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng
 thân. -ĐH kết thúc
 - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn ￿￿￿￿￿￿￿￿
 chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý ￿￿￿￿￿￿￿
 Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ￿
 ôn ở nhà hs.
 - Xuống lớp - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 
 - Nhận biết được tháng trong năm.
 - Sử dụng tiền Việt Nam.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi học chung cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia 
 học. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2 Luyện tập
 Bài 1: ( nhóm đôi)
 - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu của bài 
 bài tập - HS quan sát tranh và trả lời
 - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời các câu hỏi.
 hỏi. -HS nhận xét bổ sung Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 
phút, hay 9 giờ kém 10 phút.
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả -HS đọc đầu bài
lời câu hỏi - HS làm bài vào vở 1HS làm bài vào 
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết bảng phụ.
quả đúng -HS trình bày.
Bài 3. (Làm việc nhóm) a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là 
 - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu ngày chủ nhật.
cầu đề bài. b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm tháng 4 
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS nêu yêu cầu
+ Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong 
+ Giá của một gói bim bim là bao nhiêu nhóm.
tiền?
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi) -HS đọc đầu bài
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm bài vào vở 1HS làm bài vào 
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi bảng phụ.
phút và năm, tháng. -HS trình bày.
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm a) 2 giờ = 120 phút
tra nhau b) 2 năm = 24 tháng
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm - HS làm bài vào vở
của mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc nhóm) - đọc yêu cầu kết hợp quan sát tranh và 
-Yêu cầu HS đọc đề bài để trả lời chinh xác 
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết 
nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện quả trước lớp
nhóm báo cáo trước lớp
-GV nhận xét và chốt kết quả 
đúng
3. Vận dụng - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 các bạn xem và trả lờ đã học vào thực tiễn.
 - Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: NHÀ RÔNG . PHÂN BIỆT S/X ;DẤU HỎI / DẤU NGÃ. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà 
rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt 
đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi học chung cùng cả lớp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng 
Khánh Hòa, Cà Mau, Hà Giang, Thanh con.
hóa, Kiên Giang.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm 
việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu - HS lắng nghe.
tả nhà rông ở Tây Nguyên. Qua đó thấy 
nét đặc sắc của nhà rông. - HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ. - 1 HS đọc đọn văn.
- Mời 4 HS đọc đoạn văn. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than 
cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:. - HS viết bài.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ 
thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS thảo luận nhóm đôi.
 -HS làm bài vào vở 1HS làm bài vào 
 bảng phụ.
 -HS trình bày.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ sài, xơ 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cứng,sơ xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp.
 - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 
98 
 - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s - Kết quả: Rừng Tây Nguyên đẹp vì 
hoặc x thay vào ô vuông. cảnh sắc thiên nhiên. Khi những cơn 
- GV gợi mở thêm: mưa đầu mùa đổ xuống, bầu trời vẫn 
- Mời đại diện nhóm trình bày. trong. Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các 
 đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan 
 ra mặt suối, như choàng cho rừng 
- GV nhận xét, tuyên dương. một chiếc khăn lấp lánh kim cương. 
 Mặt trời xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm 
2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê những con suối trong vắt.
hương em và viết 2- 3 câu giới thiệu - 1 HS đọc yêu cầu.
bức tranh em vẽ. - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu văn.
-GV cho HS trình bày bài viết của mình - HS trình bày bài vẽ và bài viết của 
trước lớp. mình trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh - HS lắng nghe để lựa chọn.
đẹp của quê hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người - Lên kế hoạch trao đổi với người 
thân về tranh của mình và tình cảm , thân trong thời điểm thích hợp
cảm xúc của em với quê hương và 
những điều em muốn làm cho quê 
hương. (Lưu ý với HS là phải trao đổi 
với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, 
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra 
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Đạo đức
 BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 3 )
 YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè.
 - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi học chung cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động ( 3- 5’)
 - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử - HS lắng nghe.
 lý các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý:
 ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình
 chuyện gì?
 ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx