Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

docx 47 trang Thu Cúc 08/06/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh

Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
 TUẦN 12
 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 
 11
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 Giáo dục HS biết ơn các thầy cô giáo..
2 Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham 
gia các hoạt động
 3.Phẩm chất: 
 HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung 
thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
 2. Học sinh: Sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm Chào mừng 
 ngày Nhà giáo Việt Nam.
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
 *Khám phá:
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 - Lắng nghe
 * HĐ 1: Hát văn nghệ
 - GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào 
 - Các tổ thể hiện bài hát chào 
 mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu 
 mừng ngày Nhà giáo VN. 
 chuẩn bị từ tuần trước) - GV nhận xét. - Lắng nghe
 *HĐ 2: Cảm xúc của em
 - GV hỏi:
 + Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà + Rất vui
 giáo VN?
 + Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo như + Cố gắng học thật giỏi, nghe lời 
 thế nào? thầy cô giáo, 
 *GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là người - Lắng nghe
 truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng 
 ta cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các 
 giờ học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,..
 3. Vận dụng 
 - Hằng ngày em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn 
 - HS trình bày trước lớp.
 thầy cô giáo?
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 _________________________________
 Tiếng việt
 ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ , NÓI VÀ NGHE: TIA NẮNG BÉ NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước 
đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. 
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. 
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của 
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu 
thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của 
chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. 
 - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý 
thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều 
 học. điều để nói với nhau, để kể cho 
 + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của nhau nghe...
 ba mẹ con cứ ươợc cộng thêm mãi? + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư 
 về công việc của mẹ, kể chuyện 
 + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị 
 những chuyện gì? em Thư biết về công viêccj của 
 mẹ, biết những chuyện ngày mẹ 
 - GV nhận xét, tuyên dương. còn bé.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
 + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: -HS quan sát 
 Quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang - 1- 2 HS trả lời
 làm gì? Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh 
 + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh mông, trên trời ông mặt trời đang 
 và đoán hành động của bạn nhỏ. cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một 
 – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, 
 em sẽ học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em trên vạt áo có ánh sáng bừng lên. 
 sẽ đọc kĩ để tìm hiểu tình cảm yêu Có lẽ bạn ấy đang hứng nắng vào 
 thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy vạt áo.
 được thể hiện như thế nào trong bài đọc. -HS nghe và ghi vở Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - 1-2 HS nhắc tên bài
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn 
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe cách đọc.
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - HS quan sát
hợp của bà và bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có 
tia nắng nào ở đó cả. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy - 2-3 HS đọc câu dài
nhót, reo lên, lóng lánh 
- Luyện đọc câu dài: 
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán 
lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành 
những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một 
buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng - HS luyện đọc theo nhóm 3.
cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc 
mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. -HS lắng nghe
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu 
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên 
dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy + Bà khó thấy được nắng vì nắng 
được nắng? không lọt vào phòng bà, bà lại già 
 yếu, khó đi lại nên không đi ra 
 chỗ có nắng được?
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên 
nắng cho bà? vạt áo mang về cho bà.
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà + Na không mang được nắng cho 
không? Vì sao? bà vì nắng là thứ không thể bắt 
 được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo 
 na chứ không ở đó mãi.
? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + Kìa, nắng long lanh trong ánh 
 mắt cháu và rực lên trên mái tóc 
 của cháu đây này.
+ Câu 4: Câu nói của bà cho em biết + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ 
điều gì? của mình.
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
của em.
a. Bà hiểu tình cảm của Na
b. Bà không muốn Na buồn. + HS nêu suy nghĩ cá nhân của 
c. Bà rất yêu Na mình
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp - HS nêu theo hiểu biết của mình.
bà nhìn thấy nắng?
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương 
và quan tâm đến những người thân trong 
gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ 
rất vui và hạnh phúc. 
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé 
nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình 
là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. 
Các em cần biết quan tâm, yêu thương 
mọi người trong gia đình và học cách 
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
 TIẾT 2
3.Thực hành
3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. -HS nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đọc diễn cảm toàn bài. -3 HS nối tiếp đọc.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3.2 Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ
3.2.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng 
tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, -1-2 HS trình bày
nêu hoạt động từng người trong tranh.
- GV mời HS NX, bổ sung. - HS NX, bổ sung.
-GV NX - HS nghe.
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
HS kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới -1HS trình kể toàn bộ câu chuyện.
tranh. - HS nghe
- Gọi HS kể lại trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về 
- GV nhận xét, tuyên dương. cô bé Na?
 Hoạt động 5: Em nghĩ gì về cô bé Na? -HS nói suy nghĩ của mình, bạn 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các -3-4 HS trình bày trước lớp.
nhóm nói suy nghĩ của mình. -HS nghe
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ 
giúp đỡ người thân một số công việc - HS quan sát video.
phù hợp với sức của mình.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ 
ai và những một số công việc gì? + Trả lời các câu hỏi.
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế 
nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thân một số công việc phù hợp với sức 
của mình như gấp quần áo, quét nhà, 
dọn dẹp nhà cùng người thân ... -HS nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Âm nhạc 
 CÔ HUẾ DẠY
 ______________________________________
 Công nghệ 
 CÔ HẰNG DẠY
 _____________________________________________
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tin học
 CÔ LÊ DẠY
 _____________________________________ 
 Tiếng Anh
 THẦY NAM DẠY
 ____________________________________________
 Toán
 Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước.
 - Nắm được các bước giải bài toán:
 + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
 + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
 + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi” Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi
 để khởi động bài học.
 - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - 2 HS lên bảng thực hiện phép 
 vở nháp. tính chia, cả lớp làm vào vở nháp.
 Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3
 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính
 Bài toán 1: (SGK Toán/81) - 1 HS đọc.
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn phân tích đề toán: TL: Có 5 bông hoa cúc.
 H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa 
 H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao cúc 2 bông.
 nhiêu bông? - HS quan sát
 - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 
 H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số 
 hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 
 bông, số bông hoa hồng là số lớn, 
 muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng 
 với phần hơn.
 H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc:
 hồng và hoa cúc? 5 + 7 = 12 (bông)
 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của 
hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta 
tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của 
hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa 
cúc.
 Bài toán 2: (SGK Toán/81) - 1 HS đọc.
 - Gọi 1 HS đọc đề. TL: Ngăn trên có 10 quyển sách.
 H: Ngăn trên có mấy quyển sách? TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn 
 H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên 3 quyển sách.
trên? - HS quan sát
 GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
 Tóm tắt
 10 quyển
Ngăn trên:
 3 quyển
 ? quyển
Ngăn dưới:
 TL: Số sách ở ngăn dưới là:
 H: Để tính được số quyển sách ở ngăn 10 + 3 = 13 (quyển)
dưới ta làm như thế nào? TL : Số sách ở cả hai ngăn là: 
 H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở 10 + 13 = 23 (quyển)
cả 2 ngăn ta làm như thế nào? - HS lắng nghe.
 - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 
2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách 
ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở 
cả hai ngăn.
 3. Thực hành.
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) 
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, 
 can thứ hai đựng số lít nước mắm 
 gấp 3 lần can thứ nhất.
 H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng 
 được bao nhiêu lít nước mắm.
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát
 Tóm tắt
 5 l
 Can thứ nhất:
 ? l
 Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước 
mắm? TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm.
 H: Can thứ hai như thế nào so với can 
thứ nhất? TL: Can thứ hai có số lít nước 
 H: Muốn gấp một số lên một số lần ta mắm gấp 3 lần can thứ nhất. 
làm như thế nào? TL: Ta lấy số số đó nhân với số 
 - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. lần..
 Bài giải
 Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
 5 x 3 = 15 (l)
 Số lít nước mắm cả hai can là:
 - GV nhận xét, tuyên dương. 5 + 15 = 20 (l)
 Bài 2. (Làm việc cá nhân) Đáp số: 20 l nước mắm.
 - Gọi 1 HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - 1 HS đọc.
 H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? - Thực hiện
 H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào TL: Mai gấp được 10 cái thuyền.
so với Mai? TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 
 H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? cái thuyền.
 TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp 
 H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được.
được ta phải biết những gì? TL: Phải biết số thuyền của mỗi 
 H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? bạn gấp được.
Số thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp 
 được. Số thuyền của bạn Nam chưa 
 H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn biết.
gấp được ta làm thế nào? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai 
 - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán gấp được trừ đi 3.
bằng sơ đồ đoạn thẳng. - HS chú ý.
 - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm. - HS làm việc nhóm đôi.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 
lẫn nhau. Tóm tắt 10 cái thuyền
 Mai : 
 ? cái
 3 cái 
 Nam: thuyền 
 Bài giải
 Số thuyền Nam gấp được là:
 10 - 3 = 7 (cái thuyền)
 Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
 - GV nhận xét, tuyên dương. 10 + 7 = 17 (cái thuyền)
 Đáp số: 17 cái thuyền
 4. Vận dụng.
 - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước 
 + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay tính
 có gì khác với các bài toán chúng ta đã - HS trả lời.
 học?
 + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường 
 có mấy câu trả lời và mấy phép tính? - HS trả lời.
 => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 
 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ - HS lắng nghe.
 nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 
 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép 
 tính thứ 2.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tiếng việt
 NGHE – VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu 
 ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu 
 nghỉu, ỉu xìu ...
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa + Trả lời: con cừu 
 vần ưu. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá – Thực hành.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc 
 cá nhân)
 - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết - HS lắng nghe.
 về cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc 
 sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. 
 Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu 
 được mở ra nhờ những kho sách đó.
 - GV đọc toàn đoạn văn - HS lắng nghe.
 - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi 
 câu.
 + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của 
 đoạn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá - HS viết bài.
sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. -HS nghe
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo 
bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
2). theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: 
-GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu 
trước lên màn hình. nhân, siêu thị
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, 
ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. xôi ngô, xôi vò
 + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh 
 sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi
 +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử 
- Mời đại diện nhóm trình bày. phạt, xử sự
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
-GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã -HS nghe
ghép được. -2-3 HSH đọc câu mình đặt.
-GV NX và khen HS
2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần -HS nghe
uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết 
vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong 
đoạn văn. (làm việc nhóm 4) 
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
tự đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các 
tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn -2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp nhận 
thiếu. xét, góp ý
- Mời đại diện nhóm trình bày. -HS nghe và sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật 
 mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và - Đại diện các nhóm trình bày
 thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay 
 cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang 
 hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào 
 chuồng.
 3. Vận dụng
 - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết - HS lắng nghe để lựa chọn.
 thiệp: + HS làm một tấm thiệp nhỏ. Trang 
 Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã trí bằng cách vẽ, cắt, dán ...
 chăm sóc, yêu thương em thế nào? Em - HS thực hiện
 cảm thấy thế nào về người thân đó?
 - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể 
 hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn -HS nghe
 đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với 
 người thân tấm thiệp đã làm
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 BUỔI CHIỀU
 CÔ HẰNG DẠY
 ____________________________________
 Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ĐỌC : ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG , ÔN CHỮ VIẾT HOA:I, K 
 ( TIẾT 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước 
đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến 
giọng của người ông và người cháu.
 - Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong 
một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu 
của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo 
vệ ông.
 - Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia 
đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được 
tinh thần chung của các bài đọc đó. 
 - Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ 
viết hoa I, K.
 - Đọc mở rộng theo yêu cầu.
* GDKNS: GDHS biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ người thân trong gia đình.
2.Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học. + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo 
+ Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé mang về cho bà.
nhỏ” và trả lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách 
nào để mang nắng cho bà? 
+ GV nhận xét, tuyên dương. + Khi chúng ta biết yêu thương và quan 
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé tâm đến những người thân trong gia 
nhỏ” nêu nội dung bài tập đọc đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất 
- GV Nhận xét, tuyên dương. vui và hạnh phúc. 
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. +Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần -2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến trước 
em cảm thấy xúc động trước cử chỉ hoặc lớp
việc làm của người thân.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 -HS thảo luận nhóm 2. 
- Mời HS phát biểu ý kiến - 2HS nói theo ý kiến cá nhân.
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài -HS nghe
Để cháu nắm tay ông để xem bạn nhỏ 
phát hiện ra điều gì và đã có những thay 
đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông 
ngoại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương - HS đọc từ khó.
khó tả.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông - 2-3 HS đọc câu thơ.
nhiều lắm.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; - HS đọc giải nghĩa từ.
chạm trổ, tinh xảo, 
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 4.
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều 
lắm!//” -HS nghe
(Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em 
bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết tha.)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong 
SGK. GV giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của 
gia đình Dương là ở đâu? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông 
ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc + Điểm tham quan cuối cùng của gia 
động? đình Dương là ở Tháp Bà Pô-na-ga – 
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi Nha Trang
để trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy + HS thảo luận nhóm 2 để tìm chi tiết
ông ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy -2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm 
xúc động là: ông đứng trầm ngâm trước còn lại nhậc xét, bổ sung
những bức vẽ; bàn tay run run chạm vào -HS nghe
cột đá, chần chừ chưa muốn đi
GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn 
đo, do dự, chưa quyết tâm ngay để làm 
việc gì.
+ Câu 3: Dương đã thay đổi những suy 
nghĩ về ông như thế nào? + Trước khi đi du lịch, Dương nghĩ ông 
+ Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ rất nhanh nhẹn. Trong khi đi du lịch, 
bây giờ mình mới là người đưa tay cho Dương nhận ra ông không còn khoẻ 
ông nắm? như trước.
- GV mời HS nêu nội dung bài. + Dương nghĩ từ bây giờ mình mới là 
- GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc người đưa tay cho ông nắm vì Dương 
động của cô bé Dương khi phát hiện ra tự cảm thấy mình đã lớn, trong khi ông 
người ông thân yêu của mình đã già yếu. đã già và yếu, do vậy mình phải là 
Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” người bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua 
đó là muốn trở thành người che chở, đó, ta có thể thấy Dương rất yêu ông.
chăm sóc và bảo vệ ông. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
* GDKNS: GDHS biết yêu thương, - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
quan tâm giúp đỡ người thân trong
 gia đình. Nêu những việc em đã làm để giúp đỡ HS nêu 
ông, bà, bố mẹ .?
Các em phải biết yêu thương, quan tâm 
giúp đỡ người thân trong gia đình của 
mình.
 TIẾT 2
3.Thực hành.
3.1 Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS nghe
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2 Luyện viết.
3.2.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa 
(làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video.
chữ hoa I, K
- GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở - HS viết bảng con.
nháp).
- Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa I, K
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên 
dương.
3.2.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm 
việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Khánh Hòa.
a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh 
ở miền Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển - HS viết tên riêng Khánh Hòa vào vở.
Nha Trang, Tháp Bà Pô-na-ga.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - 1 HS đọc yêu câu:
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Khánh Hòa là xứ trầm hương
b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. Non xanh nước biệc người thương đi 
-GV giải thích từ khó: về.
Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm - HS lắng nghe.
đặc biệt sinh ra từ thân cây dó mọc trong 
những cánh rừng già của Việt Nam. trầm 
hương Khánh Hòa nhiều và tốt nhất ở 
Việt Nam.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ -HS lắng nghe
giới thiệu về Khánh Hòa: Khánh Hòa là 
nơi có trầm hương nổi tiếng, có cảnh non 
nước thơ mông, hữu tình, cuốn hút du 
khách.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu 
thơ: K, H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. 
- GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong -HS nghe
bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên 
dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số 
cảnh đẹp ở Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh 
đẹp nào mà em thích nhất? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè 
năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .__________________________________
 Đạo đức
 HAM HỌC HỎI ( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí 
tình huống cụ thể.
 - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
 - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành 
vi chuẩn mực của việc ham học hỏi.
 *GDKNS: GD cho HS có kĩ năng mạnh dạn hỏi, đề xuất ý kiến với các tình 
huống thực tế hàng ngày. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi.
 bài học. + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học 
 + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham hỏi người khác về những điều mình 
 học hỏi chưa biết; chăm đọc sách để mở 
 rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia 
 hoạt động nhóm để học hỏi từ các 
 bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về 
 mọi thứ xung quanh ...
 +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta 
 thêm hiểu biết và đạt được kết quả 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. tốt trong học tập.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe
 2. Khám phá – Thực hành.
 Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx