Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - THƯ VIỆN EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Nghe thầy cô phụ trách thư viện giới thiệu về thư viện của trường. Nhận xét về cách sắp xếp sách ngăn nắp, khoa học đảm bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. Giáo dục HS biết sắp xếp sách ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực *KNS: - Ra quyết định: Biết quyết định đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm Thư viện em yêu *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Khám phá. - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1 Nghe thầy cô phụ trách thư viện giới - Lắng nghe thiệu về thư viện của trường *HĐ 2: Xem video cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra - Quan sát hỏa hoạn. - GV chiếu video - GV hỏi: + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn + Cách phòng cháy, chữa cháy chúng ta làm gì? hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra - HS nêu hỏa hoạn? + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi + Đỡ hít phải khí cháy người xuống? + Tại sao khi cháy không được xuống bằng + Vì khi đi cầu thang máy xuống cầu thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? giữa chừng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng. + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện + Số điện thoại 114 thoại nào? *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa - Lắng nghe hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *.Thực hành HĐ 3: Đóng vai - Thảo luận theo tổ phân vai. - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. huống. - HS tổ khác nhận xét - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết tình huống tổ bạn. - Lắng nghe - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. *KNS: + Em sẽ gọi người lớn. + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ làm gì? + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như thế nào? nghe - GV nhận xét và tuyên dương. *. Vận dụng - Hằng ngày em đã làm gì để phòng cháy, chữa cháy ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY _________________________________ Tiếng việt Bài 25. ĐỌC : NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông + Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà trắng, khoang đen, đôi mắt tròn bạn nhỏ? xoe và loáng ướt. + Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Trả lời: chú chó thích nghe bạn - GV nhận xét, tuyên dương. nhỏ đọc truyện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân + Vì tất cả thuyền bè của họ bị núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi bão cuốn mất. kiếm củi? + Cố Đương là môt người luôn + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá sẵn lòng đương đầu với khó khăn, thành bậc thang lên núi? bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Từ lúc ông làm một mình, tới + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương lúc trong xóm có nhiều người đến diễn ra như thế nào? làm cùng. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” của mình. nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói về cố Đương. - HS làm việc nhóm đóng vai các - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhân vật trong câu chuyện. - HS lên đóng vai - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lắng nghe - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - HS lắng nghe TIẾT 2 HS đọc nối tiếp 3.Thực hành 3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3.2 Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.2.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc sự việc trong từng tranh. trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kể về sự việc trong 3.2.2 Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện từng tranh. theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - 1 HS đọc yêu cầu nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh - HS làm việc nhóm 2 và tập kể thành đoạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn. và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS nhắc lại - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - HS lắng nghe - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm - HS lắng nghe mây” - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ______________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ______________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ____________________________________________ Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá – Thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở - HS quan sát đọc . các nhiệt kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang -Lắng nghe, trả lời. thấy nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế tiến hành tương tự. phù hợp với mỗi bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để -Quan sát hình, ước lượng nối cho chọn cho phù hợp. phù hợp -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Thảo luận nhóm 2. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn -Các nhóm trình bày kết quả. nhau. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Quan sát, trả lời. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. -HS trả lởi - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nêu thi đua đọc - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. -HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên -Lắng nghe. HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá- Thực hành 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết - HS lắng nghe. sống vì cộng đồng. - GV đọc toàn bài - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - GV đọc cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS trình bày. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. chào, buổi chiều, mặt trời,... b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn - HS lắng nghe hoặc ăng. - Cho HS quan sát tranh - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS quan sát động hoặc sự vật có trong tranh. - HS thảo luận nhóm 2 - YC HS đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm trình bày 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có - HS lắng nghe tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ - 1 HS đọc yêu cầu. ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. tr hoặc ăn, ăng - GV gợi mở thêm - HS lắng nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những - HS lắng nghe người biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ sạch đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ BUỔI CHIỀU CÔ HẰNG DẠY ____________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. -Biết cách sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- Thực hành. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - Lớp làm bảng con . - Gọi 1 số HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép -Lắng nghe. tính ứng với mỗi ý của bài -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Thảo luận nhóm 2. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn -Các nhóm trình bày kết quả. nhau. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 3: (Làm cá nhân) -Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm -HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm. + Bài toán hỏi gì? -Trả lời. + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Sửa bài nếu sai. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 4: (Làm cá nhân) -Trả lời. -Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml - Lắng nghe. thì còn dư bao nhiêu ml? - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học -Lắng nghe. sinh củng cố bài - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: : GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát - HS lắng nghe. hoặc nhảy múa một bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập - Học sinh quan sát tranh ở nhà - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn - HS thảo luận, chia sẻ gàng, ngăn nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc - HS thảo luận, chia sẻ học tập của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường - Một số HS chia sẻ trước lớp. không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và - HS nhận xét nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?... - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS nhận xét về góc của mình - 1 HS nêu lại nội dung ở lớp: trước khi dọn và sau khi dọn. - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn học, góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - GV chốt ý 3. Thực hành. Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc - Học sinh chia nhóm 4, thực hiện nhóm 4) làm sản phẩm theo nhóm - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: - Đại diện các nhóm giới thiệu về sản + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực phẩm. hiện. VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2x8 khởi động GV. tay, cổ chân, vai, N hông, gối,... - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ lời nói” 2. Khám phá – thực 16-18’ hành HĐ1:Khám phá - Đội hình HS quan - Học di chuyển sát tranh vượt qua chướng - Cho HS quan sát tranh ngại nhỏ, lớn trên đường thẳng - HS quan sát GV - Bài tập chuyển vượt - GV làm mẫu động làm mẫu qua chướng ngại nhỏ, tác kết hợp phân tích trên đường thẳng kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua chướng ngại - GV cùng HS nhận lớn trên đường thẳng xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện HĐ2:Luyện tập đồng loạt. Tập đồng loạt - GV thổi còi - 1 lần HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 4 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi 3 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS GV Tập theo cá nhân - Phân công tập theo 3 lần cặp đôi HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 1 lần động tác sai GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Chạy tiếp đánh giá tuyên sức ”. dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt -Bài tập PT thể lực: người phạm luật Cho HS chạy bước nhỏ lần - HS thực hiện kết tại chỗ đánh tay tự 3.Vận dụng: hợp đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn nhiên 20 lần thân. -Yêu cầu HS quan sát - Nhận xét, đánh giá tranh trong sách trả - HS trả lời chung của buổi học. lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự lỏng ôn ở nhà -GV hướng dẫn Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý -ĐH kết thúc thức, thái độ học của hs. VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .__________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng việt ĐỌC : ĐỌC:ĐI TÌM MẶT TRỜI- ÔN CHỮ VIẾT HOA L ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. chạm mây” và trả lời câu hỏi : Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi Hồng Lĩnh - HS lắng nghe phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong cuộc + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá sống, có những người rất đáng trân chạm mây”và nêu nội dung bài. trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ nghỉ đúng chỗ - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời + Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng - 2-3 HS đọc nứa, rừng lim, - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà - HS đọc giải nghĩa từ. trống một cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 4. SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS lắng nghe đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Muôn loài trong rừng lâu nay phải - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc cách trả lời đầy đủ câu. sống vô cùng hổ sở khi không có ánh + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,... + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ khác nhưng không ai đi, chỉ có gà đi tìm mặt trời? Kết quả ra sao? trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống suýt ngã, phải quắp những ngón chân thật chặt vào thân cây. + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian nan của gà trống? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được - HS chọn đáp án. mặt trời tặng một cụm lửa hồng? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng TIẾT 2 - HS lắng nghe 3.Thực hành - Một số HS đọc nối tiếp. 3.1 Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3.2 Luyện viết. 3.2.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS quan sát video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa L - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa L - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2.2 Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Đông Anh. a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một ngọn núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh. - HS viết tên riêng Lam Sơn vào vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu. Cao nhất là núi Lam Sơn - GV yêu cầu HS đọc câu. Có ông Lê Lợi chặn đường giặc - GV giới thiệu câu ứng dụng: Minh Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những - HS lắng nghe, ghi nhớ người biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm - HS lắng nghe nay? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .__________________________________ Đạo đức Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Biết Vì sao phải giữ lời hứa? - Biết giữ lời hứa của mình với mọi người. - Có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx

