Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 30 Thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ______________________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP( trang 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá – Thực hành. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học - HS đọc bài. tập - HS khác theo đõi, lắng nghe. ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? -HS làm vào phiếu học tập ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) Củ/quả Bắp Cà Dưa + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm ngô rốt chuột thế nào ?(Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, Giá 5000 3000 2000 cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - HS trả lời. - HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ . b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền) - HS quan sát. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu yêu cầu bài phiếu học tập nhóm. - HS làm bài vào vở,1HS làm bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn vào bảng phụ. nhau. -HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Bài giải: a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: 5000 : 2 = 2500 ( đồng) b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài – 2500 = 2500 ( đồng) - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi Đáp số : a) 2500 đồng + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 b) 2500 đồng đồng; Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là -HS khác nhận xét 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao -HS đọc đầu bài nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. -HS làm bài vào vở 1HS làm bài b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) vào bảng phụ. - GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS trình bày. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là : Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ) b) Hai bạn còn lại số tiền là : 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) Đáp số: a) 44 000 đồng -GV gọi HS nêu yêu cầu bài b) 36 000 đồng - GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS đọc đầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào vở 1HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. vào bảng phụ. -HS trình bày. + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. - HS khác nhận xét 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức thức đã học vào thực tiễn. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ năng tính toán trong việc + HS trả lời:..... chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM “ TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học và biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường ở trường học và biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. - 4,5 HS trả lời: − GV thống nhất động tác với HS. − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. - Lắng nghe + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh - Quan sát môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. + Vì cây bị khắc tên lên cây * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên + Có nhiên. + Vì bị bôi bẩn + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Chăm sóc, không viết tên, không + Cây có biết đau không? bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch + Vì sao tường lại buồn? sẽ, + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? - Lắng nghe * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Vận dụng - Em đã làm gì giữ vệ sinh môi trường ở trường học và chăm sóc cây cảnh của trường HS chia sẽ em ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP (Trang 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu của bài bài tập - HS quan sát tranh và trả lời - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời các câu hỏi. hỏi. -HS nhận xét bổ sung Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút. -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả -HS đọc đầu bài lời câu hỏi - HS làm bài vào vở 1HS làm bài vào - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết bảng phụ. quả đúng Bài 3. (Làm việc nhóm) -HS trình bày. - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là cầu đề bài. ngày chủ nhật. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tháng 4 + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? - HS nêu yêu cầu + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong tiền? nhóm. - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. -HS đọc đầu bài - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi - HS làm bài vào vở 1HS làm bài vào phút và năm, tháng. bảng phụ. - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm -HS trình bày. tra nhau a) 2 giờ = 120 phút - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm b) 2 năm = 24 tháng của mình - HS làm bài vào vở - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 5. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - đọc yêu cầu kết hợp quan sát tranh và - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong để trả lời chinh xác nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết nhóm báo cáo trước lớp quả trước lớp -GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để - HS tham gia để vận dụng kiến thức các bạn xem và trả lờ đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. * GDDP:Thực hiện được một số việc làm bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở huyện/xã (thị trấn) nơi em ở. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, phiếu học tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh. khác nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại những + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? trải nghiệm của mình về địa điểm + Ở đó có gì đẹp? ở trong những hình ảnh. + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? + HS thực hiện. - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng - HS lắng nghe. bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan + 1 HS xung phong lên bốc thăm, thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, diễn tả hành vi đã bốc được. Còn Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... lại quan sát, phán đoán. Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. . + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn diễn tả. - HS suy nghĩ và giơ mặt cười hoặc - GV nhận xét chung, tuyên dương. mặt mếu. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - Một số HS giải thích. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta vừa thấy những hành động thường - 1 HS nêu lại nội dung diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và cầu bài và tiến hành thảo luận. không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử - Đại diện các nhóm giới thiệu về cho du khách. nét riêng của nhóm qua sản phẩm. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các - Các nhóm nhận xét. Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn. * GDDP:Thực hiện được một số việc làm bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở huyện/xã HS chia sẽ. (thị trấn) nơi em ở. - Nêu một số việc em đã làm để bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở nơi em ở ? 4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhà cùng với người thân: + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2 : ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG, DẪN BÓNG ĐỔI HƯỚNG( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng . 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động tay, cổ chân, vai, N khởi động theo GV. hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển - GV hướng dẫn chơi theo lệnh 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Khám phá- thực 16-18’ hành: - Kiến thức. - Ôn BT động tác - Đội hình HS quan dẫn bóng theo hướng - Cho HS quan sát sát tranh thẳng , dẫn bóng đổi tranh hướng - Bài tập dẫn bóng - GV làm mẫu động theo hướng thẳng tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV kĩ thuật động tác. làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực -HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập -GV thổi còi - Tập đồng loạt - HS thực hiện động tác. -Đội hình tập luyện -Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. cho HS. -Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. -Tiếp tục quan sát, -ĐH tập luyện theo 1 lần nhắc nhở và sửa sai tổ cho HS -Phân công tập theo Tập theo cặp đôi cặp đôi. GV -GV Sửa sai Tập theo cá nhân -GV tổ chức cho HS - HS vừa tập 4lần thi đua giữa các tổ. vừa giúp đỡ -GV và HS nhận xét nhau sửa động Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên tác sai dương. -GV nêu tên tròchơi, - Từng tổ lên thi đua 3lần hướng dẫn cách chơi, trình diễn tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho 3 lần HS. -Nhận xét tuyên 1lần dương và sử phạt - Chơi theo hướng - Trò chơi “Lăn bóng người phạm luật dẫn qua vật cản tiếp sức ” -Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần -Bài tập PT thể lực: - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở III Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thân. -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 BUỔI SÁNG Tiếng việt ĐỌC: NHÀ RÔNG. NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM ( TIÉT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước - HS trả lời mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi - HS lắng nghe. tiết nào trong bài thơ? Vì sao? - HS trả lời - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi - HS đọc nối tiếp theo đoạn. rìu, tuồn tuột, đượm - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa - 2-3 HS đọc câu dài. bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà - HS luyện đọc theo nhóm 4. rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách HS quan sát tranh nhà rông ở Tây trả lời đầy đủ câu. Nguyên để trả lời câu hỏi. + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của + Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào nhà rông ở Tây Nguyên là mái nhà trong bài giúp em nhận ra điều đó? dựng đứng, vươn cao lên trời như GV trình chiếu tranh nhà rông ở Tây một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho Nguyên biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Kiến trúc bên trong của nhà rông + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng có gì đặc biệt? vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi dành để chiêng trống, nông cụ... + Nhà rông là nơi thờ cúng chung, + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây hội họp chung, tiếp khách chung của Nguyên, giới thiệu những hoạt động chung tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp diễn ra ở nhà rông. lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. + Người dân Tây Nguyên yêu thích + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có thích nhà rông? sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe những kỉ niệm vui buồn... + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của tự các đoạn trong bài. nhà rông. - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của với nhà rông. nhà rông và những sinh hoạt cộng - Hình dạng bên ngoài của nhà rông. đồng ở nhà rông. - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những + Đoạn 3: Tình cảm của người dân sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. Tây Nguyên đối với nhà rông. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc -2-3 HS nhắc lại sắc của đồng bào Tây Nguyên. TIẾT 2 3.Thực hành 3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại. -HS theo dõi. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3.2 Nói và nghe 3.2.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - HS sinh hoạt nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - 1 HS làm hướng dẫn viên giới +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên thiệu. Các bạn khác có thể hỏi để du lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa bạn giới thiệu rõ những điều em vào gợi ý trong nhóm. muốn biết về vùng đất đó. + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng - Gọi HS trình bày trước lớp. nghe có thể hỏi để tìm hiểu - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2.2 Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè (hoặc du khách) đến thăm quê - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 hương em. câu mời bạn bè( hoặc du khách) - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. đến thăm quê hương em. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy - HS trình bày trước lớp, HS khác có nghĩ về các hoạt động trong SGK. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - Mời các nhóm trình bày. khác trình bày. GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? + Trả lời các câu hỏi. Ở đâu? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Đạo đức BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 3 ) YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3- 5’) - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử - HS lắng nghe. lý các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá – Thực hành: ( 25 phút) Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới - HS quan sát tranh đây (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước sẻ trước lớp: lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; còn - GV mời đại diện HS lên chia sẻ ý kiến: 6 là không đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lên chia sẻ trước lớp => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử - Nhóm nhận xét lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý - HS lắng nghe của bạn bè,.... Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp. nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc - Các cặp chia sẻ. nên làm hoặc không nên làm, giải thích - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. Vì sao. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. được cách để giải thích cho bạn hiểu. - GV chốt câu trả lời. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng.(10 phút) - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần + Để tránh được những điều bất hòa cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn giữa các bạn chúng ta phải làm gì? để giải quyết được mâu thuẫn . - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nêu theo ý hiểu của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tự nhiên và xã hội THẦY SƠN DẠY _________________________________________ Thứ 5 ngày10 tháng 4 năm 2025 BUỔI SÁNG Toán Bài 69: LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động- GV tổ chức hát tập thể - HS tham gia để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh thảo luận - HS quan sát tranh và trả lời theo nhóm và thống nhất câu trả lời. a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau. b/ Mai làm bán trước và gấp quần áo sau c/ Mai xem phim trước và đọc truyện sau -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cặp đôi) Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết -HS làm bài vào vở 1HS làm bài vào quả đúng. bảng phụ. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -HS trình bày. - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng bài tập 1,8,15,22,29. - GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14,21,28. làm bài vào vở - Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước - HS nêu yêu cầu lớp - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS nêu: Chọn đồng hồ thích hợp thay - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. vào ô có dấu ? - GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ. - HS trao đổi và thống nhất trả lời câu - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm hỏi. của mình - HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô trống - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. có dấu? Bài 5. (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào vở -Yêu cầu HS đọc đề bài - Cho HS làm bài vào vở - HS đọc yêu cầu bài tập. -GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét - HS thảo luận nhóm đôi. và chốt kết quả đúng -HS làm bài vào vở 1HS làm bài vào bảng phụ. -HS trình bày. 3. Vận dụng - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã để các bạn xem và trả lời học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx

