Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 11 Buổi sáng Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 1. Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. 3. Phẩm chất. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sổ theo dõi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem hoạt cảnh về anh Kim Đồng - GV chiếu đoạn video. - GV hỏi: - Quan sát + Qua đoạn video, người dân như thế nào? + Bị giặc tấn công, áp bức. Về sau, người + Bị giặc tấn công, áp bức. dân như thế nào? + Vùng lên đấu tranh + Ai là người đưa tin liên lạc? + Anh Kim Đồng mất năm bao nhiêu tuổi? + Anh Kim Đồng + Anh mất năm 14 tuổi lúc anh đưa - GV nhận xét và kết luận: Anh là tấm tin. gương vì cách mạng quên mình hy sinh khi làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ cách mạng. Sự hy sinh đó là tấm gương sáng chói mở đầu cho nhiều nhiều gương cao quý khác trong đội ngũ Đội viên TNTP HCM. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về kế hoạch góp phần xây dựng “Trường - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ về kế học hạnh phúc” hoạch góp phần xây dựng “Trường + Trường học của em như thế nào? học hạnh phúc” + Em thường chơi trò chơi nào ở trường? + Rất đẹp + Em có vui khi ở trường không? + Nhảy dây, đá cầu, + Em làm gì giúp ngôi trường của em được + Rất vui sạch? + Vất rác đúng nơi quy định, - Gọi hs trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. - HS nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Ngôi trường - Lắng nghe chứa đựng nhiểu kỉ niệm của tuổi học trò. Mỗi chúng ta đều phải góp phần làm ngôi trường sạch sẽ hơn,... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 75 Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 23 5 43 7 23 5 43 7 + Câu 1: Tính 20 4 42 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà - HS biết cách thực hiện phép chua tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua - HS theo dõi vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia quả và 8 quả cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK - HS theo dõi 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 08 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 8 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 0 - Yêu cầu nêu lại cách chia - GV tổng kết 48: 2 = 24 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 - HS nêu 36 3 - HS theo dõi 3 12 - HS làm bài 06 86 2 48 4 6 8 43 4 12 06 08 0 36:3=12 6 8 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép 0 0 tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia 86:2=43 48:4= 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 77 7 7 11 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo 07 mẫu) 7 - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính 0 với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị 77: 7 = 11 chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”? - HS nêu lại cách thực hiện phép - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở tính - Yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết - HS làm bài vào piếu học tập bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS nêu kết quả học tập nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ BUỔI CHIỀU: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng viêt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *GDKNS: GDHS biết yêu gia đình, yêu bố mẹ qua những hành động cụ thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị em + Trả lời: Hai chị em đã viết đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? những điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố + Trả lời: Vì hai chị em quên rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước không xóa dòng “Bố nấu ăn mắt? không ngon” trong tấm thiệp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc. ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 - HS quan sát khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp, / chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 2. đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Phương án b. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + HS tự nêu theo suy nghĩ của + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình mình. (Ví dụ: hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ? • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại GDKNS: GDHS biết yêu gia đình, yêu bố mẹ qua những hành động cụ thể. + Chăm sóc, quan tâm ông bà, bố Nêu những việc em đã làm để thể hiện tình yêu mẹ khi ốm đau. của em dành cho người thân trong gia đình? +Yêu thương, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình + Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà, ... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - HS lắng nghe. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần thích. lượt. + HS chọn những khổ thơ mình thích. - HS luyện đọc theo cặp. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một - Một số HS thi đọc thuộc lòng lượt. trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS lần của GV. Sau đó đổi vai HS khác lượt đóng vai cháu và người bạn; thực hiện hỏi – trình bày. đáp. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự đóng vai, hỏi – đáp về công việc với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về yêu thích của những người thân công việc yêu thích của những người thân trong trong gia đình. gia đình. - HS thực hiện. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. việc em thích làm cùng người thân. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi của GV. ý: + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm nói về những công việc thích làm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình thích làm cùng người thân. cùng người thân. - HS thực hiện kể trước lớp. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 76 Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 86 2 48 4 86 2 48 4 + Câu 1: Tính ; 8 43 4 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 06 08 - GV dẫn dắt vào bài mới 6 8 0 0 - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Cách tiến hành: - Gv đưa phép tính: 51: 3=? - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách chia - HS thực hiện: 51 3 + 5 chia 3 được 1, viết 1 3 17 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 21 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 21 7, viết 7. 0 - 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ? bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày cách chia + 7 chia 3 được 2 viết 2. 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) 3. Luyện tập. - Cách tiến hành: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi lại 33 2 được kết quả mỗi phép tính 2 16 53 6 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) 79 5 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét 5 15 29 25 4 79 : 5=15 (dư 4) - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - 2-3 HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi để tìm cách giải theo nhóm Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia có Bài giải số dư là 3 Số trứng trong mỗi rổ là: - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu 75 : 3=25 (quả) học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi Đáp số : 25 quả trứng chọn phép chia có số dư là 3 - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách thức đã học vào thực tiễn. đặt tính và tính với phép chia có dư + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động -HS giơ tay bài học. - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh Kim + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên Đồng, thầy cô Tông phụ trách Đội, bài không? Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong hát Đội ca... Hồ Chí Minh, em nghĩ đến gì? - Đại diện nhóm trình bày. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 - Một số HS chia sẻ trước lớp: biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng tượng búp măng non huy hiệu Đội. 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM được thành lập - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và huy ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh của hiệu năm đội viên đầu tiên là: Kim Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của Thủy, Thủy Tiên. mình trước lớp. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – - GV mời các HS khác nhận xét. Hình tam giác cân, có đường cao bằng - GV nhận xét chung, tuyên dương. một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ - GV chốt ý và mời HS đọc lại. là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung - GV cho HS tập Thắt khăn quàng 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài 2: và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm nêu: chăm chỉ, cần + Để trở thành đội viên, em cần rèn luyện củ, trung thực, chăm học, ham hiểu những phẩm chất, đức tính gì? biết,... + Các nhóm chia sẻ kế hoạch rèn luyện - GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng viết mà nhóm mình đã thống nhất: ra những việc cần làm để phấn đấu trở thành • Chăm học, ham hiểu biết: Chuẩn bị đội viên. đầy đủ sách vở, làm bài tập chăm chỉ, đọc thêm sách. • Đoàn kết với bạn: Tham gia hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ, hoà nhã với bạn bè. • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn; thường xuyên rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt móng chân, móng tay sạch sẽ. • Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước. • Chăm chỉ lao động: Tham gia các buổi lao động ở trường và khu phố; nhận làm việc nhà: lau bàn, gấp quần áo. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS đều phải cố gắng thực hiện những công việc mình tự đặt ra trong bản kế hoạch. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành cầu để về nhà ứng dụng. đội viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC BỤNG. (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và t ìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác chân, động tác vặn mình và động tác bụng. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN * GV cõng hs hòa nhập ra sânvà ngồi tại ghế theo dõi nắm được kĩ thuật của động tác chân, vặn mình và động tác bụng. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TẬP LUYỆN - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng A. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp * GV nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung học lớp, điểm số, báo 1.Khởi động 2x8N cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, ... 2x8N b) Khởi động chuyên môn - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. chuyên môn c) Trò chơi 16-18’ - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn - Đội hình HS quan B. Phần cơ bản chơi sát tranh 2. Khám phá: - HS hòa nhập làm Động tác vặn bụng trọng tài HS quan sát GV làm mẫu Cho HS quan sát N1: Chân trái bước tranh sang ngang rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước vỗ vào nhau. GV làm mẫu động tác kết hợp phân N2: Cúi người gập - Đội hình tập luyện 2 lần tích kĩ thuật động thân, hai tay chạm mũi đồng loạt. bàn chân. tác. N3: Đứng thẳng, hai tay giang ngang bàn tap ngửa. N4: Về TTCB 4lần ĐH tập luyện theo N5,6,7,8: như nhịp tổ 1,2,3,4 nhưng bước - Từng tổ lên thi chân phải. - GV hô - HS tập đua - trình diễn - Ôn động tác vươn theo Gv. (HS hòa thở, tay, chân, vặn nhập ngồi tập theo1 --------- mình. 4lần số nhịp với khả --------- C.Kết thúc năng của mình) * Thả lỏng cơ toàn 3-5’ 1 lần - Gv quan sát, sửa thân. sai cho HS.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

