Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 44 trang Thu Cúc 08/06/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 14
 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - THƯ VIỆN EM YÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận 
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 Nghe thầy cô phụ trách thư viện giới thiệu về thư viện của trường. Nhận xét 
về cách sắp xếp sách ngăn nắp, khoa học đảm bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa 
cháy.
 Giáo dục HS biết sắp xếp sách ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi 
xảy ra hỏa hoạn.
 2 Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động
 3.Phẩm chất: 
 HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất 
nhân ái, trung thực
 *KNS: 
- Ra quyết định: Biết quyết định đúng người, đúng việc.
- Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí.
* GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ chào cờ.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát 
hiểm khi xảy ra hỏa hoạn
 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ (15 - 17’)
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm Thư viện em 
 yêu
 *Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát
 *Khám phá. - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1 Nghe thầy cô phụ trách thư viện giới - Lắng nghe
thiệu về thư viện của trường
 *HĐ 2: Xem video cách phòng cháy, chữa 
 cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra - Quan sát
hỏa hoạn.
- GV chiếu video
- GV hỏi:
+ Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn + Cách phòng cháy, chữa cháy 
chúng ta làm gì? hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy 
 ra hỏa hoạn.
+ Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra - HS nêu
hỏa hoạn?
+ Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi + Đỡ hít phải khí cháy
người xuống?
+ Tại sao khi cháy không được xuống bằng + Vì khi đi cầu thang máy xuống 
cầu thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? giữa chừng dễ mất điện gây nguy 
 hiểm đến tính mạng.
+ Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện + Số điện thoại 114
thoại nào?
*GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa - Lắng nghe
hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để 
không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ 
làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta 
không được đi cầu thang máy xuống giữa 
chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến 
tính mạng 
*.Thực hành
HĐ 3: Đóng vai - Thảo luận theo tổ phân vai.
- Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. 
- GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng 
vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình 
huống với thời gian 2’. - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình 
- Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống.
huống. - HS tổ khác nhận xét
- Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết 
tình huống tổ bạn. - Lắng nghe
- Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt.
*KNS: + Em sẽ gọi người lớn.
+ Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em 
sẽ làm gì? + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố 
 thế nào? mẹ Ra ngoài ban công hét lớn, 
 - GV nhận xét và tuyên dương.
 *. Vận dụng nghe
 - Hằng ngày em đã làm gì để phòng cháy, 
 chữa cháy?
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Toán
 Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – 
 MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế.
 - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt 
độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực 
liên hệ giải quyết vấn để thực tế.
 - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá – Thực hành
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở - HS quan sát đọc .
 các nhiệt kế.
 Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang -Lắng nghe, trả lời.
 thấy nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế 
 tiến hành tương tự. phù hợp với mỗi bức tranh.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài.
 - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để -Quan sát hình, ước lượng nối cho 
 chọn cho phù hợp. phù hợp
 -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Thảo luận nhóm 2.
 phiếu học tập nhóm. 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn -Các nhóm trình bày kết quả.
 nhau. -Lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài.
 Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Quan sát, trả lời.
 - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả.
 -Lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng. -HS trả lởi
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nêu thi đua đọc
 - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có 
 sẵn, yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. -HS lắng nghe 
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên -Lắng nghe.
 HS.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 . .
BUỔI CHIỀU:
 GV CHUYÊN TRÁCH DẠY
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Tiếng Việt
 Bài 25. ĐỌC : NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY.
 NÓI VÀ NGHE: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá 
chạm mây”.
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những 
khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật.
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm 
cụ thể.
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân 
vật.
 - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì 
họ biết sống vì cộng đồng.
 - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và 
lời gợi ý.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông 
+ Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà trắng, khoang đen, đôi mắt tròn 
bạn nhỏ? xoe và loáng ướt.
+ Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Trả lời: chú chó thích nghe bạn 
- GV nhận xét, tuyên dương. nhỏ đọc truyện.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - HS nhắc lại tên bài
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng.
 + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, 
chài lưới, đương đầu với khó khăn, - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố 
Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm 
đương gánh vác.// - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân + Vì tất cả thuyền bè của họ bị 
núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi bão cuốn mất.
kiếm củi? + Cố Đương là môt người luôn 
+ Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá sẵn lòng đương đầu với khó khăn, 
thành bậc thang lên núi? bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để 
 lên núi ông đã một mình tìm cách 
 làm đường.
 + Từ lúc ông làm một mình, tới 
+ Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương lúc trong xóm có nhiều người đến 
diễn ra như thế nào? làm cùng.
 + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ 
+ Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” của mình.
nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
+ Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm 
nói về cố Đương. - HS làm việc nhóm đóng vai các 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhân vật trong câu chuyện.
 - HS lên đóng vai
- GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lắng nghe
- GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu 
tự nhiên, đúng với nhân vật. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người 
rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng 
đồng. - HS lắng nghe
 TIẾT 2 HS đọc nối tiếp
3.Thực hành
3.1 Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
3.2 Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây
3.2.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh 
họa, nói về sự việc trong từng tranh.
- GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc 
sự việc trong từng tranh. trong từng tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong 
- GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh.
3.2.2 Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện 
theo tranh
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - HS làm việc nhóm 2
nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh 
và tập kể thành đoạn - HS trình bày trước lớp, HS khác 
- Mời các nhóm trình bày. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai 
- GV nhận xét, tuyên dương. HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
 và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS nhắc lại
 - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện 
 “Những bậc đá chạm mây” - HS lắng nghe
 - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết 
 sống vì cộng đồng - HS lắng nghe, ghi nhớ
 - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người 
 thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm - HS lắng nghe
 mây”
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
BUỔI CHIỀU
 Toán
 Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép tính với các số đo.
 -Biết cách sử dụng công cụ đo.
 2. Năng lực chung.
 -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS hát
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá- Thực hành.
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - Lớp làm bảng con .
 - Gọi 1 số HS lên bảng làm bài
 - 
 GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài.
 - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép -Lắng nghe.
 tính ứng với mỗi ý của bài 
 -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Thảo luận nhóm 2.
 phiếu học tập nhóm. 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn -Các nhóm trình bày kết quả.
 nhau. -Lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài.
 Bài 3: (Làm cá nhân) -Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm
 -HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho 
 biết gì? -5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm.
 + Bài toán hỏi gì? -Trả lời.
 + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải 
 làm phép tính gì? -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Sửa bài nếu sai.
 - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên 
 dương. -Đọc đề bài.
 Bài 4: (Làm cá nhân) -Trả lời.
 -Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml - Lắng nghe. 
 thì còn dư bao nhiêu ml?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
 sinh củng cố bài
 - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 . Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: : GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp 
 - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập 
thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh 
đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn 
...
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh 
bản thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè 
trong lớp.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” - HS lắng nghe.
 để khởi động bài học. - HS thực hiện trò chơi
 + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, 
 một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, 
 tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng 
 có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về 
 dọn gọn xinh.”
 + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” 
 chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các 
 “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở 
 về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những 
 HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát - HS lắng nghe.
 hoặc nhảy múa một bài
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một 
góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở 
lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được 
trở về.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) 
Thảo luận về việc xây dựng góc học tập - Học sinh quan sát tranh 
ở nhà
- GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn - HS thảo luận, chia sẻ
gàng, ngăn nắp và một góc lộn xộn
- HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc - HS thảo luận, chia sẻ
học tập của em giống hình một hay hình 
hai?
- HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên 
để những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ 
dùng học tập không? Balô, cặp đi học về 
để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường - Một số HS chia sẻ trước lớp.
không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và - HS nhận xét 
nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?...
- Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS nhận xét về góc của mình - 1 HS nêu lại nội dung
ở lớp: trước khi dọn và sau khi dọn.
- GV hỏi: Các em muốn góc của mình như 
trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp 
xếp bàn học, góc riêng của mình ở lớp 
hằng ngày không?
- GV chốt ý 
3. Thực hành.
Hoạt động 2. Thực hành làm một sản 
phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc - Học sinh chia nhóm 4, thực hiện 
nhóm 4) làm sản phẩm theo nhóm
- GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 
4: - Đại diện các nhóm giới thiệu về sản 
+ Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực phẩm.
hiện. VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây 
hoa,...
- GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng 
để sắp xếp, trang trí cho góc học tập sao 
cho gọn, đẹp 
4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu 
 về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng.
 + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở 
 nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp
 + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 _________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT 
 TRÊN ĐƯỜNG THẲNG( tiết 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
 chướng ngại vật trên đường thẳng. 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
 giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
 chướng ngại vật trên đường thẳng.
 2.Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu 
của giáo viên.
 Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
 động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV cõng HS hòa nhập ra sân ngồi tại quan sát lớp học và tập đi khoảng 
10 -15 bước theo khả năng.
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
 1. Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿
 biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿
 giờ học.
 - Khởi động ￿
 - GV HD học sinh 
 - Xoay các khớp cổ 2x8 - HS khởi động theo 
 khởi động
 tay, cổ chân, vai, N GV.
 hông, gối,... * HS hòa nhập ngồi 
 tại chỗ học khởi động 
 - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi
 2-3’ theo khả năng
 lời nói”
 - HS Chơi trò chơi.
 2. Khám phá – thực 16-18’
 hành
 HĐ1:Khám phá
 - Học di chuyển 
 vượt qua chướng - Cho HS quan sát 
 ngại nhỏ, lớn trên tranh
 - Đội hình HS quan 
 đường thẳng
 sát tranh
 - Bài tập chuyển vượt - GV làm mẫu động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 qua chướng ngại nhỏ, tác kết hợp phân tích ￿￿￿￿￿￿￿
 trên đường thẳng kĩ thuật động tác. ￿
 - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV 
 thực hiện động tác làm mẫu
 mẫu
 - Cho 2 HS lên thực 
 - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu
 vượt qua chướng ngại - GV cùng HS nhận 
 lớn trên đường thẳng xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát
 dương 
 - Đội hình tập luyện 
 HĐ2: Luyện tập
 đồng loạt.
 Tập đồng loạt - GV thổi còi - ￿￿￿￿ 
 1 lần HS thực hiện ￿￿￿￿ 
 động tác.
 ￿
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS.
 Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 
 4 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ
 theo khu vực.
 ￿ ￿
 - Tiếp tục quan sát, 
 ￿￿￿ ￿￿
 nhắc nhở và sửa sai 
 Tập theo cặp đôi 3 lần cho HS ￿GV￿
 - Phân công tập theo 
 Tập theo cá nhân GV hướng đãnhọc sinh 
 cặp đôi hòa nhập tập đi
 3 lần
 Thi đua giữa các tổ HS vừa tập vừa 
 1 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 
 - GV tổ chức cho HS động tác sai
 thi đua giữa các tổ.
 - Từng tổ lên thi đua
 - GV và HS nhận xét trình diễn
 đánh giá tuyên
 dương.
 - Trò chơi “Chạy tiếp 
 sức . - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng 
 chơi, tổ chức chơi thở dẫn 
 và chơi chính thức 
 cho HS. ￿￿￿ 
 ￿￿￿ 
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật
 Cho HS chạy bước nhỏ 
 -Bài tập PT thể lực: tại chỗ đánh tay tự 
 lần nhiên 20 lần 3.Vận dụng: - HS thực hiện kết 
 - Thả lỏng cơ toàn -Yêu cầu HS quan sát hợp đi lại hít thở
 thân. tranh trong sách trả 
 lời câu hỏi BT?
 - Nhận xét, đánh giá 
 - HS trả lời
 chung của buổi học.
 -GV hướng dẫn
 Hướng dẫn HS Tự - HS thực hiện thả 
 - Nhận xét kết quả, ý 
 ôn ở nhà lỏng
 Xuống lớp thức, thái độ học của 
 hs. -ĐH kết thúc
 VN ôn lại bài và chuẩn 
 ￿￿￿￿￿￿￿￿
 bị bài sau.
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Toán
 Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được các phép tính với các số đo.
 - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + Nêu một số phép cộng có nhớ trong phạm - Lớp phó học tập lên điều hành cả 
vi 100. lớp chơi trò chơi, HS tiến hành 
- GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài chơi.
mới. 30g x 6= 
- GV ghi bảng tên bài mới. 90 g: 5 = 
2. Khám phá – Thực hành.
2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Lớp làm vào vở .
Số?
- Gọi 3 số HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài.
- HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính -Quan sát, lắng nghe.
để tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó 
dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng 
nhất.
 -Thảo luận nhóm 2.
-GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 
 -Các nhóm trình bày kết quả:
phiếu học tập nhóm. 
 Túi là :100g + 200g = 300g
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 Túi B là: 500g – 200g = 300g
nhau.
 Vậy túi A và B bằng nhau. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng 
2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( 
 nhất.
Nhóm)
 -Lắng nghe.
- HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. 
Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm 
số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số 
ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con 
vật thì di chuyển theo hướng mũi tên.
-Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai 
kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó.
 - Lắng nghe. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được 
 đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. -HS chơi theo nhóm
 -Cho Hs chơi nhóm 4 -Lắng nghe.
 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến 
 hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
 để học sinh củng cố bài
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 _________________________________
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài
2. Khám phá- Thực hành
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, 
có những người rất đáng trân trọng vì họ biết - HS lắng nghe.
sống vì cộng đồng.
- GV đọc toàn bài 
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài: - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối 
câu.
+ Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn 
- GV đọc cho HS viết. - HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: 
a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc 
cá nhân).
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm việc cá nhân làm bài - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV mời HS trình bày. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. chào, buổi chiều, mặt trời,...
b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn - HS lắng nghe
hoặc ăng.
- Cho HS quan sát tranh
- YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS quan sát
động hoặc sự vật có trong tranh. - HS thảo luận nhóm 2
- YC HS đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm trình bày
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có - HS lắng nghe
tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ - 1 HS đọc yêu cầu.
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
tr hoặc ăn, ăng
- GV gợi mở thêm - HS lắng nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng.
 - GV giáo dục HS biết trân trọng những - HS lắng nghe 
 người biết sống vì cộng đồng 
 - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe
 - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ
 sạch đẹp.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 .
 .
 .
 _________________________________
 Đạo đức
 Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Hiểu thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
 - Biết Vì sao phải giữ lời hứa?
 - Biết giữ lời hứa của mình với mọi người.
 - Có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình 
với những người hay thất hứa.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 - Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: Chia sẻ trải nghiệm
 - GV nêu các câu hỏi: - HS lắng nghe.
 + Đã có ai hứa với em điều gì chưa? + Người đó có thực hiện được lời hứa của + HS chia sẻ ý kiến trước lớp
mình với em không?
+ Khi đó em cảm thấy như thế nào? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
bài mới.
2. Khám phá -Thực hành.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện - HS quan sát tranh
của việc giữ lời hứa
a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan 
sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, 
giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời 
hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi:
+ Cậu bé được giao nhiệm vụ gì?
+ Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về?
Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì?
 - HS kể chuyện theo nhóm đôi 
- GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu 
chuyện trước lớp.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả 
lời.
=> Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả 
 - Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu 
với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác 
 chuyện.
kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu 
 - HS trả lời theo ý hiểu
vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến 
khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện 
 - HS lắng nghe
cậu bé là người giữ đúng lời hứa của mình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ 
đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm) - HS quan sát 
b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx