Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Giới thiệu một số sản phẩm của các câu lạc bộ - Quan sát - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh - GV hỏi: + Đẹp, + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế nào? + Ngôi nhà mơ ước + Các bức tranh được thực hiện theo chủ đề nào? - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + cái bát, lọ hoa + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + đất sét, bàn xoay, + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo, + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? - Lắng nghe *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của các câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - GV nhận xét. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong - HS thực hiện 2’. Tự làm những sản phẩm mà e thích. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán + Làm ví, quạt, các sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. bày. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đẹp. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH Nói và nghe: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI. (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. * Tích hợp BV thiên nhiên: Biết nêu việc làm để bảo vệ bầu trời, mặt trời, cỏ cây. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi:”Ai nhanh, ai - HS tham gia khởi động đúng “ khởi động qua 2 câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm món + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, làm món trứng đúc thịt? dầu ăn, mắm, muối và hành khô. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ bước 1 cần làm những gì? hoặc xay nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện - Hs lắng nghe. niềm thiết tha, vui sướng và háo hức - HS lắng nghe cách đọc. khi mùa hè đến). - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ - HS quan sát phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một khổ thơ) 1 – 2 lượt. khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn lượt. bài 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp -GV nhận xét việc luyện đọc của cả - HS đọc từ khó lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những sớm và đi ngủ muộn. lợi ích gì? TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích -Đối với cây sau: -Đối với hoa lá TL: Làm cho cây cối chóng lớn. -Đối với các bạn nhỏ - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc - Cho mình được chơi lâu hơn. biệt? TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè rất dài. thật sung sướng”? TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài. lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện khác của em. một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu a.Ngày có nhiều nắng. long lanh. b.Ngày có nhiều niềm vui. - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi muộn. - Liên hệ: Nêu những việc làm để bảo Sử dụng các sản phẩm, vật dụng có chất vệ bầu trời, mặt trời, cỏ cây? liệu từ thiên nhiên ; . Hạn chế dùng chai - GV mời HS nêu nội dung bài. nhựa một lần · ; Tiết kiệm điện, nước, tắt - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của khi không sử dụng · ; Vứt rác đúng nơi mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm quy định, không xã rác bừa bãi . hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. TIẾT 2 -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. HS theo dõi - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm - 2 HS đọc nối tiếp, theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 3.1. Hoạt động 3 - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú dưới tranh. có đốm nhé - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, - HS làm việc theo nhóm. có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. chuyện. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 tây. và trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt nhà, một cái ở chân núi phía đông và một trời mọc ở đâu? cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. trời lặn ở đâu ? TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con đằng tây. ngạc nhiên? - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - Gọi HS trình bày trước lớp. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình - GV nận xét, tuyên dương. bày. - HS kể nối tiếp câu chuyện. 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu - HS kể toàn bộ câu chuyện. chuyện - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn. cho học sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video hoạt động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi hoạt động đó xem video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ______________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ______________________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài - 2HS làm bảng con học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - HS làm vào vở. - GV cho làm vở. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 3 nhau. 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - HS làm việc vào phiếu học tập . - HS làm việc cá nhân. a) 4 x = 8 a) 4 x 2 = 8 12 : = 3 12 4 = 3 3 x = =18 3 x 6 = 18 25 : = 5 25 : 5 = 5 -Kết quả: b) GV dành cho HS khá ,giỏi GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. + HS trả lời: 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: con chim + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa + Trả lời: mặt trăng ch - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong - HS lắng nghe. suốt tuổi học trò.. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì - HS nghe, dò bài. lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp với chung hoặc trung để tạo từ. việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm - Kết quả: chung thủy, chung theo. cư. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các Trung thành, trung bình, tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên trung thực, trung tâm. bảng. - Các nhóm nhận xét. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cầu. 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” - Đại diện các nhóm lên chơi. một hồi ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo Các nhóm nhận xét, sửa sai. nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp - HS lắng nghe để lựa chọn. lánh. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện - Biết được mặt trời mọc tượng mặt trời mọc và lặn. hướng nào, lặn hướng nào. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS nêu kết quả 4 x = 12 12 : = 6 - HS lắng nghe. 3 x = 15 25 : = 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - HS nêu và đọc mẫu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm việc cá nhân. a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS nêu kết quả b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 GV nhận xét : 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 -HS nhắc lại Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào - HS nêu yêu cầu dưới đây có cùng kết quả? - HS làm vào phiếu. - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu kết quả - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - HS đọc đề trả câu hỏi - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng giải - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở. GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính gì? - HS nêu kết quả: - GV cho làm vở. Bài giải: Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm) Đáp số: 12 cm - HS lắng nghe -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm vào phiếu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết đã học vào thực tiễn. dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học 3 x 2 = 4 x 3 = - HS trả lời 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. -Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở - HS lắng nghe. ra”để khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những bài và tiến hành thảo luận. cuốn sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lại) - Đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm nhận xét - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu người đọc.( Làm việc nhóm 4) bài và tiến hành thảo luận. - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - Các thành viên trong nhóm bình bầu - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh người giới thiệu sách hay nhất và cuốn sách của nhóm - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu -HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách và lên kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người người giới thiệu sách. giới thiệu nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân mua những cầu để về nhà ứng dụng. cuốn sách theo sở thích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI , BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 1.Địa điểm: Sân trường 2.Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động Khởi động 2x8N - GV HD học sinh theo GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn 2-3’ - Trò chơi “Chọi gà " chơi II. Phần cơ bản: - Đội hình HS - Kiến thức. 16- 18’ quan sát tranh -Ôn biến đổi đội hình từ một hàng - GV nhắc lại ngang thành hai cách thực hiện và phân tích hàng hàng ngang HS quan sát GV kĩ thuật động và ngược lại làm mẫu tác - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai hàng ngang và HS tiếp tục quan sát ngược lại. GV cùng HS Luyện tập nhận xét, đánh Tập đồng loạt 2 lần giá tuyên dương - Đội hình tập - GV hô - HS luyện đồng loạt. tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 3 lần ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng tổ cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và Thi đua giữa các tổ sửa sai cho HS GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - - - GV và HS nhận - Từng tổ lên thi xét đánh giá tuyên - Trò chơi “nhảy ô” đua dương. - trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội hình hàng ngang
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan_th.docx

