Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, biết ơn, yêu thương giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, video. 2. Học sinh: Sách.Trang phục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề : Biết ơn người thân trong gia đình. *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Khám phá. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - HS quan sát - Chiếu video trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” + Về tình cảm gia đình và lòng biết - GV hỏi: ơn. + Chú phát biểu trong video nói đến chủ đề gì? + Chú biết ơn và có tình cảm với gia đình như + Yêu thương, chăm sóc, thế nào? + Em học được ở chú điều gì? + Biết ơn cha mẹ, ông bà. Yêu thương gia đình, + Ở nhà, em đã thể hiện lòng biết ơn và tình cảm - Nhiều hs trả lời gia đình như thế nào? *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều có - Lắng nghe gia đình. Cần phải biết ơn, yêu thương và chăm sóc các thành viên trong gia đình mình... *HĐ 2: Nghe giới thiệu cuộc thi viết thư Quốc tế UPU. - GV hỏi: + Cuộc thi viết thư Quốc tế UPU là gì? + Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) - Gv gọi hs nhận xét và nhắc lại. - GV: Viết thư Quốc tế UPU hay Viết thư Quốc - Lắng nghe tế dành cho giới trẻ. Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) phối hợp với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (gọi tắt là UNESCO) và một số tổ chức chuyên môn khác của Liên Hợp Quốc (tùy theo chủ đề hằng năm) tổ chức thường niên dành cho Thiếu niên trên toàn Thế giới, đến nay đã qua 48 năm (tính từ 1971 - 2019). - Quan sát - GV chiếu 1 số bài viết thư Quốc tế UPU được giải cao. * Thực hành: HS viết thư cho người thân . HS viết thư. 3. Vận dụng - Hằng ngày em đến trường mặc trang phục như thế nào? HS thực hiện theo yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS về nhầ tập viết thư Quốc tế UPU và chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút + Đọc bài và TLCH. thần và trả lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút - HS lắng nghe. thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1). 2. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm nhóm. theo yêu cầu của GV. + Lần lượt từng em nói tên các bài + Dựa vào tranh minh họa đã bị che đọc khuất một vài chi tiết, từng em nói tên + Cả nhóm nhận xét, góp ý. bài đọc, cả nhóm nhận xét. + Nhóm trưởng cho các bạn lần + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật nghĩ về một nhân vật yêu thích yêu thích trong bài. trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bài giảng Power point.Bảng nhóm. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Khám phá – Thực hành. * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. đáp án tìm được vào phiếu học tập. HS làm bài vào bảng nhóm. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối các từ ngữ em tìm được. chiếu, nhận xét. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Theo dõi. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao đáp án tìm được vào giấy. trong BT4. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. chiếu, nhận xét. HS làm bài vào bảng nhóm. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động - Đối chiếu với kết quả của mình viên những HS có nhiều cố gắng. và đưa ra nhận xét. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn - Theo dõi. HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - 2 HS đọc + Đáp án: - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. a. Ngọn tháp cao vút. - Theo dõi. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc - HS làm bài cá nhân. rách. - Một số em chia sẻ bài làm. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - HS nhận xét, góp ý. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Theo dõi - GV theo dõi, hỗ trợ - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - HS viết bài vào vở. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt - HS chia sẻ trước lớp. và động viên những HS có nhiều cố gắng. - Lắng nghe. 4. Vận dụng. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật + Tham gia chơi và đặc điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ______________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ______________________________________________ Thứ 3 ngày 6 tháng 1 năm 2025 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ____________________________________________ Toán Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) – Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai p hép tính nhân, chia trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng nhóm, bài giảng Power point. Bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu + HS nêu cách thực hiện thức + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính trước) cho HS. - HS làm vào vở.1 HS làm ở bảng phụ. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, = 145 GV lưu ý HS cách trình bày. b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 - GV nhận xét, tuyên dương. = 137 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 thức dưới đây. d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có - HS nêu yêu cầu của bài. thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có - HS làm vào vở 1 HS làm ở bảng thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 phụ. cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài 50). cho nhau. - HS nêu kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, - GV Nhận xét, tuyên dương. D =100 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể - HS đọc yêu cầu của bài. hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào - HS làm vào vở. 1 HS làm ở bảng tính chất kết hợp của p hép cộng và phép phụ. nhân. - 2 HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 127 Bài 4. Giải bài toán b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán hỏi gì? + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi + Phải làm phép tính gì? hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. - GV và HS chữa bài cho HS + Đóng được bao nhiêu thùng - GV nhận xét, tuyên dương. bánh xe? Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng + Thực hiện phép chia và chia cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng - HS làm bài vào vở. yêu cầu tất cả HS làm bài này.) -1HS làm vào bảng nhóm và trình - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy bày trước lớp. nghĩ cách làm bài. Bài giải - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu Người ta đóng được số hộp bánh cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé Người ta đóng được số thùng nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị Đáp số: 9 thùng bánh xe. bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai - HS đọc yêu cầu của bài số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức HS nêu kết quả trước lớp trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. 6 x ( 6 – 6 ) = 0 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có + HS trả lời:..... và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã - HS trả lời học trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - Thảo luận nhóm làm bài tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa mình đã thuộc trong một bài đã học. ra đánh giá nhận xét. + Nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày được theo nhóm đôi. trước lớp. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận xét, - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động góp ý nếu cần) viên các em tìm đúng từ ngữ. - Một số HS chia sẻ trước lớp. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, - Nhận xét, góp ý yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say - Lắng nghe sưa, chẳng bao giờ cách xa,... 2.3. Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - 1 HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi bên cạnh và ngược lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động - Nhận xét góp ý viên các em đọc đúng, đọc tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, + Quan sát hình, nêu tên từng hình khối lập phương, hình trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài góc không vuông, trung điểm của đoạn - HS trả lời trước lớp thẳng. + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất cả làm bài. 6 góc vuông. - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng + Góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, góc vuông theo từng đỉnh K và I. AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không góc không vuông theo từng cạnh AB, vuông đỉnh A. AK, AE. + Trung điểm của đoạn thẳng AC là - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của điểm K. đoạn thẳng. + Trung điểm của đoạn thẳng ED là - GV nhận xét, tuyên dương. điểm I. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. -HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh -HS làm vào vở của hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo -HS trao đổi bài để kiểm tra hình mẫu. - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi -HS nêu yêu cầu của bài làm bài. -HS ghi câu trả lời vào vở 1 HS làm bài + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định vào bảng nhóm. tâm của hình tròn rồi từ đó xác định -HS trao đổi bài để kiểm tra bán kính, đường kính của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác -HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của định yêu cầu của bài rồi làm bài. bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những -HS nêu kết quả trước lớp khối lập phương ở vị trí nào thì được + Các khối lập phương ở các đình của sơn 3 mặt từ đó tìm ra kết quả. khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3 mặt. Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 có thể khai thác thêm bài toán, chẳng mặt. hạn: Có mấy khối lập phương nhỏ + Các khối lập phương còn lại đều được sơn 2 mặt? được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập - GV Nhận xét, tuyên dương. phương được sơn 2 mặt 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LÁTHƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh,Thư và phong bì thư, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc thơ về - HS hát tình cảm gia đình - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn - HS lắng nghe. nến lung linh” (GV mời tổ 4). Tổ 4 hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá nhân) - Học sinh thực hành - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của mình và một lời chúc. - HS chia sẻ trước lớp. −GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, - HS nhận xét ý kiến của bạn “Con cảm ơn vì ”, “Kính chúc ”. - GV mời HS Chia sẻ. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân -−GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ theo nhóm về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị. − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các -HS thảo luận. phương án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - Đại diện các trình bày - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng. - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em - Học sinh tiếp nhận thông tin và đã làm cho người thân; nghĩ và thực hiện yêu cầu để về nhà ứng dụng thêm những việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các thành viên trong gia - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( tiết 5 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi vồng 2-3’ - HS Chơi trò chơi. 2. Khám phá – luyện 16-18’ tập : - Học di chuyển vượt - Cho HS quan sát tranh -Đội hình HS quan sát qua chướng ngại nhỏ, lớn trên đường gấp - GV làm mẫu động tác khúc kết hợp phân tích kĩ - Bài tập chuyển vượt thuật động tác. - HS quan sát GV qua chướng ngại nhỏ, - Hô khẩu lệnh và thực làm mẫu trên đường gấp khúc hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua chướng ngại - GV cùng HS nhận lớn trên đường gấp xét, đánh giá tuyên khúc dương -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện -GV thổi còi đồng loạt. - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho -ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi -Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa -GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn Thi đua giữa các tổ dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách -Trò chơi “Chạy tiếp chơi, tổ chức chơi thở - Chơi theo hướng sức ”. và chơi chính thức dẫn cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết -Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay hợp đi lại hít thở - Vận dụng tự nhiên 20 lần - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS quan - HS trả lời thân. sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả thân. -GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý -ĐH kết thúc chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà VN ôn lại bài và Xuống lớp chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 BUỔI SÁNG Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx

