Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 22 trang Thu Cúc 08/06/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 9
 Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 
BUỔI SÁNG:
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 4 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng nói.
 - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, câu cảm và 
 câu hỏi.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
 SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và + HS đặt câu và nêu trước lớp.
 đặc điểm.
 + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay.
 2. Luyện tập.
 Hoạt động 1: Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới - HS đọc yêu cầu của bài.
 đây thuộc kiểu câu nào? - HS đọc toàn bộ câu chuyện.
 - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Đọc lại từng câu. - Các nhóm thực hiện.
+ Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng câu.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - GV và HS nhận xét, góp ý
3. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT5 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một ngôi trường 
mơ ước.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nói về ngôi trường của em - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 
hoặc ngôi trường mà em mơ ước. tập.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm với nhiệm vụ: - HS lắng nghe.
+ Đọc lại từng câu hỏi gợi ý
+ Cá nhân chia sẻ ý kiến.
- GV quan sát các nhóm. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay.
2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một người - 1 HS đọc toàn bài.
trong trường mà em yêu quý. - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 
- GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý: tập.
+ Em viết về ai? - Vài HS đọc lại gợi ý.
+ Người đó như thế nào? - HS nêu trước lớp.
+ Vì sao em yêu quý người đó? - HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý 
 - GV quan sát và giúp đỡ cho bạn.
 - GV chấm và chữa bài cho HS - HS làm vào vở.
 - GV nhận xét, tuyên dương
3. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI
 Bài 22: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 66
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố nhận biết hình tam giá c, hình tứ giác, góc; củng cố lại kĩ năng sử dụng công cụ 
như ê ke; củng cố các kiến thức về hình khối đã học.
 - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê 
ke triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
 - Bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện
các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học 
+ Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, gói 
những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng bài đồ dùng, sử dụng các nan que ken 
học mình có thể tái chế được các vật liệu nào? hay vỏ thùng đồ dùng để tạo đồ 
- GV Nhận xét, tuyên dương. chơi, ngôi nhà......
- GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe 
sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ 
nhật, khối lập phương.”
2. Luyện tập:
 Bài 1/66 Mục tiêu: Bài tập này yêu cầu HS 
 xác định hết các hình tam giác và hình tứ 
 giác có trong hình vẽ. - HS đọc đề bài, thực hành chỉ 
(Làm việc nhóm) Tìm các hình tam giác và và nêu kết quả theo cặp
tứ giác có trong hình sau? - HS lần lượt thực hiện nêu Kết 
 quả: Các hình tam giác là: ABC, 
 ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: ABCD, ACDE.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết 
- Cho học sinh quan sát hình vẽ, thảo luận tìm 
kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ 
đúng và nêu đúng kết quả
-Lưu ý: GV có thể nâng cao bài toán bằng cách 
nối thêm một cặp đỉnh, chẳng hạn nối BvớiE.
-GV chốt Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, 
ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: ABCD, 
 - HS làm việc cá nhân
ACDE.
 + Thực hiện nhìn vẽ và kiểm tra 
Bài 2/66: Mục tiêu Bài tập này yêu cầu HS 
 rồi nêu các cặp góc tạo được bán 
sử dụng ê ke để tìm xem hai bán kính nào tạo 
 kính đỉnh O trong hình
thành góc vuông trong số các góc đinh O có 
trong hình vẽ.
 (làm việc cá nhân): Trong hình dưới đây 
 + Học sinh thực hiện kiểm tra , nối 
(như hình vẽ) . hãy dùng ê ke để kiểm tra 
 tiếp nêu lời giải thích. Nêu lại bán 
xem hai bán kính nào của đường tròn tâm 
 kính )OB, OC tạo thành 1 góc 
O tạo thành một góc vuông
 vuông
 - GV Có thể yêu cầu HS gọi tên các bán kính 
 và các góc có trong hình, sau đó mới kiểm 
 tra xem góc nào là góc vuông. Có 6 góc 
 được xét là các góc đỉnh có các cặp cạnh: 
 OA và OD, OA và OC, OA và OB, OD và 
 OC, OD và OB, OC và OB. Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu 
Bài 3/66 Củng cố và nhận biết về hình chữ cầu đề bài và trả lời câu hỏi:
nhật + Đếm và nêu lại số mặt của hình 
 – ( Làm việc theo cặp) lập phương nhỏ được tô màu đỏ 
 được ghép thành 1 mặt hình lập 
 phương lớn được tô màu đỏ (4 mặt 
 hình lập phương nhỏ được tô màu Ghép 8 khối lập phương nhỏ được khối lập đỏ tạo thành 1 mặt hình lập 
phương lớn (như hình vẽ) Người ta sơn màu phương lớn)
đỏ vào tất cả các mặt của khối lập phương + Nêu số mặt của hình lập phương 
lớn.Hỏi có tất cả bao nhiêu mặt của các khối lớn.(6 mặt)
lập phương nhỏ được sơn màu đỏ? + Nêu kết quả có 24 mặt của các 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn khối lập phương nhỏ được tô màu 
nhau. đỏ( 4x6= 24 )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ 
nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời theo ý tưởng mình 
+ Bài toán: lắp ghép
Yêu cầu học sinh dùng mô hình toán ghép hình 
nêu tên và đặc điểm các hình đã học qua hình 
vừa ghép được
+ Về ôn bài và Chuẩn bị bài sau về phép nhân 
chia trong phạm vi 100.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _____________________________________________
BUỔI CHIỀU:
 Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 6 )
 BÀI LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm câu chuyện, tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết 
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Rèn kỉ năng đọc hiểu 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cả lớp hát bài hát : Em yêu trường em
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập - HS đọc yêu cầu của bài.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu 
hỏi. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị 
- GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. Giải đọc thành tiếng.
nghĩa 1 số từ khó trong bài. - HS đọc diễn cảm toàn bài.
 - HS quan sát
 - HS nhắc lại các bước trả lời câu 
+Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho hỏi:
câu hỏi.
+ Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét 
và bổ sung.
a. Mấy chị em đang chơi trò dạy học.
b. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển.
c. (HS tự trả lời)
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu 
+ Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước.
+ Đọc thầm câu hỏi
+ Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời.
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. -HS nhận xét , bổ sung
a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, 
đỏ.
b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát, 
xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót.
c.( HS tự trả lời) d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm..
Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ..
e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều 
cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 + Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc 
độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
 + Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm
 + Ôn tập các kiểu câu, dấu câu đã học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập 
Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; Bảng phụ
 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Cho lớp hát bài hát. - HS hát
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 2. HĐ Luyện tập, thực hành.
 Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học:
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài
 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng 
 nhau. - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu - Chọn và nêu nội dung của 3 bài 
tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của trong số các bài dưới đây
3 bài đọc đó.
- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài: - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 
- GV giao bài tập HS làm bài. vở. 
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4/ - HS làm bài
39 Vở Bài tập Tiếng Việt. 
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. 
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế 
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở 
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ 
trước lớp.
Bài 3: Mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu - 1 HS đọc yêu cầu
nào? (câu kể, câu hỏi, câu cảm). - HS nghe. 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm miệng, HS nhắc lại kiến 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: thức về kiểu câu
- GV yêu cầu HS làm miệng, HS nhắc lại 
kiến thức về kiểu câu
+ Kể lại các kiểu câu? - HS thực hiện yêu cầu.
+ Nêu lại tác dụng của các kiểu câu? - HS nhận xét.
- GV cho HS trình bày. - HS lắng nghe
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét- tuyên dương 
Bài 4: Điền dấu chấm, dấu chấm than, - HS đọc y/c bài
dấu chấm hỏi vào ô trống. - HS làm việc theo nhóm 2 (5 phút)
- GV cho HS đọc đề bài - HS trình bày bài, 1 nhóm trình bày 
- GV cho HS làm việc theo nhóm 2 (5 phút) bảng phụ
- GV cho HS trình bày bài, 1 nhóm trình Ai tìm ra châu Mỹ ..?..
bày bảng phụ Trong giờ Địa lí, thầy giáo gọi Hà:
 – Hãy quan sát bản đồ và cho thầy biết 
 đâu là châu Mỹ.
 – Thưa thầy, đây ạ. – Hà chỉ trên bản 
 đồ...
 – Tốt lắm ..!.. Nào, câu hỏi thứ 2: Ai 
 đã có công tìm ra châu Mỹ ..?.. Mời 
 Phan Anh.
 – Thưa thầy, bạn Hà ạ.
 - HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe 
- GV nhận xét- tuyên dương 
3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu
- Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS nhắc lại các kiểu câu, dấu 
 câu và nêu tác dụng? -HS lắng nghe
 - GV nhận xét giờ học.
 II. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________ 
 Giáo dục thể chất
 Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY (tiết 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở và động tác
tay của bài thể dục.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm 
mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và 
động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực 
hiện các động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi 
chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 - HS hòa nhập ngồi quan sát kĩ thuật các động tác và tập đi theo khả năng.
 II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Nội dung Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 VĐ
 T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
1.Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học ￿￿￿￿￿￿￿￿
 sinh ￿￿￿￿￿￿￿
 phổ biến nội dung, ￿ yêu cầu giờ học - HS khởi động theo 
 Khởi động 2x8 - GV HD học sinh GV.
 N
 - Xoay các khớp cổ khởi động.
 - HS Chơi trò chơi.
 tay, cổ chân, vai,
 hông, gối,... - GV hướng dẫn 
 - Trò chơi “ Chui qua 2-3’ chơi
 ￿￿￿
 hầm ”
 - Đội hình HS quan sát 
 tranh
 2. Khám phá: 16- ￿￿￿￿￿￿￿￿
 18’ ￿￿￿￿￿￿￿
 - Kiến thức. ￿
 - Học động tác Cho HS quan sát - HS quan sát GV làm 
 vươn thở và động tranh mẫu
 tác tay.
 - HS tiếp tục quan sát
 - Động tác vươn thở. GV làm mẫu động HS hòa nhâp ngồi quan 
 tác kết hợp phân sát thuật động tác.
 tích kĩ thuật động 
 tác.
 Hô khẩu lệnh và 
 thực hiện động tác 
 - Động tác tay.
 mẫu
 Cho 1 tổ lên thực 
 hiện động tác 
 vươn thở và động 
 tác tay.
 GV cùng HS 
 nhận xét, đánh 
 giá tuyên dương
 -Luyện tập - GV hô - HS 
 Tập đồng loạt tập theo GV. - Đội hình tập luyện 
 - Gv quan sát, đồng loạt.
 2 lần sửa sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Y,c Tổ trưởng ￿￿￿￿￿￿￿
 cho các bạn ￿
 luyện tập theo ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm khu vực. ￿ ￿
 - Tiếp tục quan ￿￿￿ ￿￿
 2 lần sát, nhắc nhở và ￿GV￿
 sửa sai cho HS
 - Phân công tập 
Tập theo cặp đôi theo cặp đôi
 3 lần - HS vừa tập vừa 
Tập theo cá nhân GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 
 - GV tổ chức cho động tác sai
 4 lần HS thi đua giữa 
Thi đua giữa các tổ các tổ. - Từng tổ lên thi đua
 1 lần - GV và HS nhận trình diễn
 xét đánh giá tuyên
 dương.
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn - Chơi theo đội hình 
- Trò chơi “Đua ô tô”. cách chơi, tổ chức hàng dọc 
 chơi thở và chơi 
 chính thức cho HS. 
 - Nhận xét ￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 tuyên dương ￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 và sử phạt ￿￿￿
 người phạm 
 luật
- Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật cao 
 2 lần tại chỗ hai tay 
 chống hông 5 lần HS thực hiện kết hợp đi 
- Vận dụng: Yêu cầu HS quan lại hít thở
- Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong 
thân. sách trả lời câu 
- Thả lỏng cơ toàn hỏi BT? - HS trả lời
thân. - HS thực hiện thả 
- Nhận xét, đánh giá lỏng
chung của buổi học. - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc
 Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ￿￿￿￿￿￿￿￿
ôn ở nhà ý thức, thái độ học ￿￿￿￿￿￿￿
Xuống lớp của hs. ￿
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
 Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 7 )
 BÀI LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút.
 - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một 
 người bạn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 -Ti vi.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 -Trò chơi đố bạn 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Viết
 Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương
 - GV giới thiệu nội dung bài thơ . - HS lắng nghe.
 - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc lại bài thơ
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
 + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe.
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
 + Chú ý các dấu chấm cuối câu.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm, xóm, 
 sông máng... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài.
- GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài.
 - HS đổi vở dò bài cho nhau.
Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây, 
viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu -HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. -HS chọn 1 đề bài
 - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm. -HS viết bài vào vở
 - GV chấm và chữa bài cho HS -HS đọc bài cho bạn nghe.
 3. Vận dụng : Chia sẻ bài văn với người thân
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho HS để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng 
việt 
 - Củng cố về các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất. Phân biệt được câu kể, câu cảm 
và câu hỏi.
 - Nâng cao kiến thức Tiếng việt,Toán cho HSNK. 
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ thuộc chủ đề thư 
viện, đặt được câu câu cảm.
 - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
 HS hát bài -HS hát.
 GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS:
+ N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS 
kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài HS theo dõi
tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành 
thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán 
làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. 
GV giúp đỡ.
+ N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK)
3.Khám phá – Luyện tập HS hoàn thành bài tập
 N1: Hoàn thành các bài tập của môn 
Toán và Tiếng Việt. HS nói theo nhóm.
-Tìm 5 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, HS làm bài vào vở 
tính chất. HS tự làm bài vào vở. 1 em làm bài vào bảng 
 Đặt 1 câu kể, câu cảm và câu hỏi. phụ.
 -HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết quả, cả 
N2:Bài tập dành cho học sinh năng 
 lớp nhận xét 
 khiếu.
 Đáp án 
Môn Toán, Tiếng việt
 Bài 1: 
GV yêu cầu HS làm vào vở
Bài 1::Đặt tính rồi tính : HS làm vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ
 21 x 4 22 x 3 13 x 3 HS chữa bài bạn
42 x 2 31 x 3 12 x 4 Bài 2 Bài giải 
32 x 3 24 x 2 64 x 4 6 ngày có số giờ là: 
Bài 2.: Mỗi ngày có 24 giờ. Hỏi 6 24 x 6 = 144 (giờ)
ngày có bao nhiêu giờ? Đáp số: 144 (giờ)
Bài 3. Tính nhanh: Bài 3 
 22 x 6 + 20 x 6 + 18 x 6 22 x 6 + 20 x 6 + 18 x 6 
 32 x 5 + 13 x 5 + 45 x 5 = (22 + 20 + 18) x 6 
 = 60 x 6 = 360 
 32 x 5 + 13 x 5 + 45 x 5
Môn Tiếng việt
 = (2 +13 +45) x 5
 Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào = 90 x 5 = 450
 hai nhóm thích hợp.( Hồ Hoàn Môn Tiếng việt
 Kiếm,rủ, cầuThê Húc, xem, chùa Bài 1 
 Ngọc Sơn,hỏi, Đài Nghiên,vẽ,Tháp 
 Từ ngữ chỉ sự vật: Hồ Hoàn Kiếm, 
 Bút,uống chè,ăn nem, non nước.lụa, 
 cầuThê Húc, chùa Ngọc Sơn , Đài 
 ghé qua,chợ.
 Nghiên,Tháp Bút, non nước.lụa,chợ.
Từ ngữ chỉ sự vật:
 Từ ngữ chỉ hoạt động:
Từ ngữ chỉ hoạt động:
 Bài 2 Điền dấu chấm, dấu chấm than, rủ, xem, hỏi, vẽ, uống chè, ăn nem,, ghé 
 dấu chấm hỏi vào ô trống. qua.
 Ai tìm ra châu Mỹ Bài 2 
 Trong giờ Địa lí, thầy giáo gọi Hà: Ai tìm ra châu Mỹ 
 - Hãy quan sát bản đồ và cho thầy biết Trong giờ Địa lí, thầy giáo gọi Hà:
 đâu là châu Mỹ. - Thưa thầy, đây ạ. – Hà chỉ trên bản - Hãy quan sát bản đồ và cho thầy biết đâu 
 đồ □ là châu Mỹ.
 - Tốt lắm □ Nào, câu hỏi thứ 2: Ai đã - Thưa thầy, đây ạ. – Hà chỉ trên bản đồ .
 có công tìm ra châu Mỹ □ Mời Phan - Tốt lắm ! Nào, câu hỏi thứ 2: Ai đã có 
 Anh. công tìm ra châu Mỹ ? Mời Phan Anh.
 - Thưa thầy, bạn Hà ạ. - Thưa thầy, bạn Hà ạ.
Bài 3. Kể về một ngày ở trường của Bài 3 
em:4. Vận dụng. HS trình bày
- GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
 - GV nhận xét tiết học. 
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 IV. Diều chỉnh sau bài dạy :
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
 Toán
 Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) 
 Trang 67
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
 - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một 
chữ số.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải 
quyết các bài toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ rật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi
 - Bộ đồ dùng Toán 3
 - 3 hộp bút màu.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi
GV phổ biến luật chơi
+ Câu 1: Đường kính có độ dài gấp mấy + Trả lời: Đường kính có độ dài 
lần bán kính? gấp 2 lần bán kính
Câu 2: Số đỉnh của khối lập phương và 
khối hộp chữ nhật là: B. 8 đỉnh 
 A. 6 đỉnh B. 8 đỉnh 
C. 10 đỉnh D. 12 đỉnh
Câu 3: Số cạnh của khối hộp chữ nhật 
và khối lập phương là:
 A. 6 cạnh. B. 8 cạnh. D. 12 cạnh.
C. 10 cạnh. D. 12 cạnh.
 Câu 4: Số mặt của khối hộp chữ nhật 
là: A. 6 
 A. 6 B. 8 
C. 10 D. 12 + Trả lời: Khối có tất cả các mặt 
+ Câu 5: Khối gì có tất cả các mặt đều 
 đều vuông là khối lập phương
vuông?
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp HS đọc lại bài toán 
có 12 chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao 
nhiêu chiếc bút màu?.
 + Bài toán cho biết gì? Mỗi hộp có 12 chiếc bút màu
+ Bài toán hỏi gì? Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút 
 Muốn biết 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút màu?.
màu ta làm thế nào?. Phép công 
Gọi HS nêu phép tính - 1 HS nêu phép tính: 
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau 12 + 12 + 12 = 36.
ta có thể thực hiện bằng phép tính gì?. - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 :
- GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng 
dẫn HS đặt tính và tính như SGK
 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 
 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 . 
 36
 12 x 3 = 36 - GV chốt kết quả phép tính và cách 
nhân số có hai chữ số với số có môt chữ 
số: 12 x 3 = 36 .
3.Thực hành.
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - HS làm bảng con.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS giơ bảng nêu cách thực hiện:
(theo mẫu đã học).
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm?
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu:
Mẫu: 20 x 3 = ?
Nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục - HS làm việc theo nhóm.
 20 x 3 = 60 10 x 8 = 80
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc 30 x 3 = 90
vào phiếu học tập nhóm. 20 x 4 = 80 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 40 x 2 = 80.
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán 
lời văn? - HS đọc đề bài
- GV đọc đề bài - HS nêu
- Bài toán cho biết gì? 1 bình: cần thả 21 viên sỏi
- Bài toán hỏi gì? 3 bình: ..... viên sỏi
- Vậy để uống được nước ở cả 3 bình thì - HS trả lời: Phép nhân: 21 x 3
con quạ phải thả tất cả bao nhiêu viên - HS làm vào vở.
sỏi? Em làm bằng phép tính nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính - HS thi đua tính nhanh, tính đúng 
đúng bài toán sau: bài toán.
+ Tính nhanh: 20 + 20 + 20 + 20 + 20=? - HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC THÂN THƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học.
 - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp 
học và thực hiện cùng bạn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 
 - Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. Quyền vui chơi, giải trí
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn ..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp 
học của các bạn.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, Phiếu đánh giá 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường - HS hát và thực hiện theo yêu 
của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm cầu của GV
2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 
1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh 
tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn 
hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là 
nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên 
ngôi trường bé xinh ...
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của - HS lắng nghe
chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học 
xinh.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. 
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) 
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học 
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) đánh giá kết quả hoạt động 
trong tuần. cuối tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, 
+ Kết quả học tập. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
 - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc 
nhóm 4)
 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) 
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học 
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) triển khai kế hoạt động tuần 
trong kế hoạch. tới.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét 
+ Thi đua học tập tốt. các nội dung trong tuần tới, bổ 
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung nếu cần.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động 
 bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
Hoạt động 3Thực hiện trang trí lớp học. (Làm 
việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4chia sẻ 
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và với bạn
chia sẻ:
+ Chia sẻ cùng bạn về những ý tưởng mới mà 
người thân khuyên mình thực hiện. - Nhóm bổ sung ý tưởng
+ Cả nhóm nhận xét và bổ sung thêm ý tưởng vào 
những công việc đã phân công từ tiết trước. - Các nhóm thực hiện ý tưởng
- GV mời các nhóm thực hiện hoạt động đã thống 
nhất.
Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, GV đề nghị HS 
nhắc nhau giữ an toàn khi sử dụng dụng cụ, khi 
treo và dán sản phẩm. -Các nhóm NX
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận:
Cùng ngắm các sản phẩm của mình sau khi thực 
hiện.
4. Thực hành.
Hoạt động 4: Chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện 
trang trí lớp học(Làm việc cá nhân) - Học sinh nối tiếp nêu
- GV để nghị HS nêu kinh nghiệm sử dụng dụng 
cụ sao cho an toàn (không chồng ghế lên nhau để 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_d.docx