Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tú Anh
TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Giáo dục HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - GV cho hs xem video - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: - HS quan sát + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời thế nào? câu hỏi + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Tập rất vất vả + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên? + Em học được chú bộ đội điều gì? + Rất nhanh và thẳng + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn sạch hơn? nắp. + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? + Quét, lau dọn nhà cửa, - Gọi đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất + Không xả rác, vẽ lên bàn, vất vả tập luyện. Tác phong quân đội rất tường,.. nhanh nhẹn, nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo - Đại diện nhóm trình bày. yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần - Lắng nghe phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... * Thực hành - HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội A4. - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - HS lên thuyết trình bài vẽ của - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. mình. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Hát bài hát về chú bộ đội. HS hát. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM. NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn * Quyền con người : Quyền được chăm sóc sức khỏe. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có những + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ nhân vật nào ? kiến, công, liếu điếu, chích chòe, gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu + Trả lời: Em thích nhân vật gà chuyện? Vì sao? trống vì gà trống mang ánh - GV Nhận xét, tuyên dương. sáng cho mọi người, mọi vật - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới - HS quan sát được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. kim,.. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay - 2-3 HS đọc câu dài. xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm nào? vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo + Nhím nảy ra sáng kiến may ấm? áo thì gió sẽ không thổi bay ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - được nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc + Các nhóm thảo luận và đóng ).Cho HS giải nghĩa về tổ chim ổ dộc vai nói khả năng, những đóng + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã góp của mình vào công việc đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm? làm ra những chiếc áo ấm cho M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm cư dân trong rừng. kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) + Các em làm việc theo nhóm. mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả Từng em phát biểu ý kiến của năng, những đóng góp của mình vào công việc mình làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu + Qua câu chuyện em học được chuyện? Vì sao? bài học: Trước một việc khó, + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ trên? của tập thể. * GD Quyền con người : Quyền được chăm + Em rút ra được bài học: Cần sóc sức khỏe. phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra => Giáo dục trẻ: Các con ạ, chúng ta sinh ra sức mạnh ai cũng có quyền được sống, được bảo vệ, được học tập, vui chơi và được tham gia bày tỏ ý kiến, được tôn trọng ý kiến riêng và được quyền đối xử công bằng . Để đảm bảo sức khoẻ cho mình khi mùa đông chúng ta đều được mặc ấm,nhung bên cạnh được mặc ấm chúng ta phải biết quý trọng sức lao động của những người làm ra cái áo mà mình đang mặc Để làm ra được cái áo phải qua những công - HS nêu theo hiểu biết của đoạn nào? mình. Em làm gì để giữ gìn chiếc áo của mình?. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức HS nối tiếp nhau đọc. mạnh và trí tuệ của tập thể. HS đọc diễn cảm toàn bài. TIẾT 2 3.Thực hành 3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. 2Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.2.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học sức thêm tài nhóm? Vì sao? + Yêu cầu: Em thích học cá - Gọi HS trình bày trước lớp. nhân, học theo cặp hay học - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm? Vì sao? 3.2.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: thể mà em đã tham gia Em thích học cá nhân, học theo - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui - HS quan sát video. và kể cho người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, + Trả lời các câu hỏi. góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc CÔ HUẾ DẠY ______________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ______________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________ Tiếng Anh THẦY NAM DẠY ____________________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 243 162 học. 2 4 + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 486 648 162 × 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, - HS đọc lời đối thoại Việt - HS tìm hiểu bài toán - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: - HS theo dõi và thực hiện 2=? - Một số HS nêu lại cách thực - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính hiện và thực hiện 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 11 bằng 1 10 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 12 được 5, viết 5 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 0 10 bằng 1. - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, viết 6 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? - 15 chia 5 được 3, viết 3 156 5 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 31 15 bằng 0 06 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, 5 viết 1. 1 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 156 : 5 = 31 ( dư 1) bằng 1 3.Thực hành Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS làm bài và trình bày kết quả 381 3 625 5 554 4 381 3 554 4 371 7 3 127 4 138 08 15 6 12 237 5 428 6 21 34 21 32 0 2 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn 5 625 237 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 2 0 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc bài toán và phân tích - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm - HS làm bài: Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: phiếu học tập nhóm. 354: 6 = 59 ( hộp) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét Đáp số: 59 hộp táo lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm và trình - GV Nhận xét, tuyên dương. bày kết quả: Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? 144m : 3= 48m; - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 264 phút : 8= 33 phút; - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 312ml : 6 = 52 ml; lẫn nhau. 552g: 4 = 138g - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. + HS thực hiện:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: cá chép + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: con trâu + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá- Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có - HS lắng nghe. nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây - HS lắng nghe. quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn - HS viết bài. xao,... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. nhau. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài. tranh, chọn lặng hay nặng - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số việc - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một số nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) việc nhà - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ BUỔI CHIỀU Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 625 5 371 7 7 5 125 35 53 - GV Nhận xét, tuyên dương. 12 21 - GV dẫn dắt vào bài mới 10 21 25 0 25 0 2. Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, - HS đọc lời đối thoại Mai - HS tìm hiểu bài toán - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - HS theo dõi và thực hiện - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính - Một số HS nêu lại cách thực hiện và thực hiện 714 7 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 14 trừ 0 bằng 1. - Hạ 4, được 14; 14 0 chia 7 được 2, viết 2 714 : 7 = 102 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ? 102 5 - 10 chia 5 được 2, viết 10 20 2 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 0 trừ 10 bằng 0 - Hạ 2; 2 chia 5 được 2 0, viết 0. 0 nhân 5 bằng 0; 2 102 : 5 = 20 (trừ dư 0 2) bằng 2 2. Khám phá. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện - HS làm bài và trình bày kết quả các phép tính đã đặt tính sẵn 560 4 270 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 140 27 90 16 00 16 0 00 0 0 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 0 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy 638 6 nghĩ cách làm 450 9 251 5 6 106 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc 45 50 25 50 03 vào phiếu học tập nhóm. 00 01 0 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 0 0 lẫn nhau. 38 0 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. 36 2 Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) 764 7 - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, 7 109 kiểm tra các bước thực hiện phép chia ở 06 các phép tính và điền kết quả Đ hoặc S 0 vào ô trống 64 - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 63 nhau. 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài: Bài giải Cửa hàng xếp được số hộp bánh là: 460: 4 = 115 ( hộp) Đáp số: 115 hộp bánh - HS theo dõi và thực hiện Câu a: Đ Câu b: S Câu c: S 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số : chia + HS thực hiện hết và có dư - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ - HS thực hiện. ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - HS lắng nghe. - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. - Học sinh tham gia trò chơi Những HS ở vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà - Lắng nghe rút kinh nghiệm. để các nhóm khác đoán - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt và các nhóm nhanh trí đoán - 1 HS nêu lại nội dung được đúng việc nhóm khác thực hiện. - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Thực hành Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh nhắm mắt tưởng tượng - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng theo những câu hỏi gợi ý của GV tượng về góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu hỏi: + Em đang tưởng tượng đến góc nào? - Các nhóm chia sẻ với nhau + Góc đó có gì mà em thích? - Lắng nghe + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Giáo dục thể chất Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG( tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ Đội hình nhận lớp biến nội dung, yêu cầu giờ học. * Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động tay, cổ chân, vai, - HS khởi động theo hông, gối,... GV. - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi lời nói” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ *Khám phá - Cho HS quan sát tranh -Học BT phối hợp -Đội hình HS quan sát di chuyển vượt qua tranh chướng ngại trên đường thẳng - Bài tập phối hợp di -GV làm mẫu động chuyển vượt qua tác kết hợp phân tích chướng ngại trên kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV đường thẳng - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá *Thực hành Tập đồng loạt - GV thổi còi -Đội hình tập luyện - HS thực hiện đồng loạt. động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi GV - Phân công tập theo Tập theo cá nhân cặp đôi -HS vừa tập vừa -GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. -Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng sức ”. chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - -Cho HS chạy -Bài tập PT thể lực: bước nhỏ tại chỗ * Vận dụng: đánh tay tự nhiên 20 - HS thực hiện kết lần hợp đi lại hít thở III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT? - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá lỏng - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. -ĐH kết thúc thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà VN ôn lại bài và Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .__________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng việt ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ. ĐỌC MỞ RỘNG ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_phan_t.docx

