Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 53 trang Thu Cúc 31/05/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 23
 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
 những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
 Giáo dục HS có ý thức tự giác tham gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh 
 ăn uống lành mạnh. 
 2. Năng lực chung:
 Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia 
 các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 
 3. Phẩm chất: 
 HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm 
 chất nhân ái và trung thực.
 * GV dùng xe lăn đẩy HS hòa nhập ra sân ngồi tại chỗ để SH dưới cờ cùng cả 
 lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
 2. Học sinh: Sách.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Chào cờ 
 - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
 khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: 
 2.1 Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
 2.2 Khám phá:
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành 
mạnh.
- Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - HS quan sát
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi
hỏi: + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, 
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống 
 nhiều nước, 
+ Như nào là ăn uống đúng cách? + Không bỏ bữa chính, không uống 
 nước ngọt, ăn ít chất béo, 
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến 
- Gọi đại diện nhóm trình bày. thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. 
*GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những Để riêng thực phẩm sống và chín, 
món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, - Đại diện nhóm trình bày.
ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch - Lắng nghe
trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay 
sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống 
và chín. Nấu kĩ, 
2.3Thực hành - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng 
- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn.
nước sát khuẩn. - Cả nhóm lên thực hiện.
- Gọi cả nhóm lên thực hiện. - HS khác nhận xét
- Gọi hs khác nhận xét - Lắng nghe
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện 
tốt.
2.4. Vận dụng HS chia sẽ
- Trước khi ăn em phải làm gì?
- Chúng ta có nên ăn thực phẩm bị ôi thiu 
không?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
theo chủ đề.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
 Toán
 Bài 53: LUYỆN TẬP. (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. 
 - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình 
đã học.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. + Trả lời: 
+ Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta 1. Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy 
làm thế nào? cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật 2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
ta làm thế nào? lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng 
 một đơn vị đo)
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện 3. Diện tích bằng 16cm.
tích bằng bao nhiêu?
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và 4. Diện tích bằng 24cm2
chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao - HS lắng nghe.
nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Khám phá – Thực hành:
Bài 1. Làm việc cả lớp.
 - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào vở 
làm bài vào vở nháp. nháp.
a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. a. 9 x 9 = 81cm2
b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài b. 9 x 6 = 54 cm2
9cm, chiều rộng 6cm. - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp theo dõi, 
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a nhận xét.
và b, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu 
có) - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, + Chiều rộng: 6cm
chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích + Chiều dài: ?cm
hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Tính diện tích?
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Cả lớp làm theo nhóm 2. 1 HS làm bài 
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. ở bảng phụ.
 Giải
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 6 x 2 = 12 (cm)
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác Diện tích hình chữ nhật là:
nhận xét, bổ sung. 12 x 6 = 72 (cm2)
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Đáp số: 72 cm2
Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình - Đại diện nhóm trình bày, các nóm khác 
dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích nhận xét.
bằng nhau.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
 - 1 HS đọc đề bài 
 - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so sánh 
 để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng 
 nhau.
 - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng 
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhau.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 
ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C - Đại diện nhóm trình bày, các nóm khác 
 nhận xét. mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
và C có diện tích bằng nhau.
Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. 
Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc 
cá nhân)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán:
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Chu vi hình vuông: 36cm.
 + Tính diện tích?
 - Làm bài cá nhân vào vở.1 HS làm bài 
 ở bảng phụ.
 Giải
 Cạnh hình vuông là:
 36 : 4 = 9 (cm)
 Diện tích hình vuông là:
 9 x 9 = 81 (cm2)
- Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, Đáp số: 81 cm2
tuyên dương, sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng.
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và - HS chia tổ để thực hành.
tính diện tích. 
+ Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ 
giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv)
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành - Các tổ đo, tính diện tích các miếng 
đo, tính diện tích của các miếng bìa trên. bìa
- GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 GV CHUYÊN TRÁCH DẠY
 ______________________________________________
 Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Tiếng việt
 ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC. 
 NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN ( TIÉT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
 - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây 
dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là 
cách nâng cao sức khỏe.
 - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa 
hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * Tích hợp ĐĐBH: GDHS Học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về ý thức tập 
luyện.
 * ANQP: GV Trình chiếu video Bác Hồ tập thể dục (Sau phần trả lời câu hỏi)
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: Đường lên Trường Sơn 
 học. có nhiều cánh rừng hoang vu. 
 + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp 
 Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương 
 Sơn? phủ quanh năm,...
 + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những 
 đặc điểm của loài voi - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Sống thành từng bầy rất 
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ 
điểm, dẫn dắt vào bài mới thể to lớn của mình,...
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi - HS trả lời cá nhân
tham gia một hoạt động thể thao?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí - HS lắng nghe
Minh đang tập tạ 
- GV dẫn vào bài đọc. 
2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể - Hs lắng nghe.
hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích 
lệ. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát 
âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu - 1 HS đọc toàn bài.
dài. - HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh 
khỏe. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. - HS đọc từ khó.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí 
huyết, lưu thông, 
- Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây 
dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc 
gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành 
công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là 
cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh - HS luyện đọc theo nhóm 3.
khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào 
cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh 
thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm.
2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước 
cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng 
vệ đất nước ? cần có sức khỏe thì mới làm thành 
 công. Một người dân mạnh khỏe là 
 cả nước mạnh khỏe
+ Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân + Mỗi người dân cần tập thể dục 
cần làm gì? hằng ngày để có sức khỏe./ Để 
 nâng cao sức khỏe, cần luyện tập 
 thể dục đều đặn, thường xuyên./...
+ Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập 
gương tập thể dục của Bác.
+ Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức 
trong bài khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể 
 dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập 
 thể dục
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây 
dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi 
người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể 
dục là cách nâng cao sức khỏe.
*Tích hợp ĐĐBH:GDHS Học tập tấm 
gương đạo đức Hồ Chí Minh về ý thức tập 
luyện.
* Trình chiếu video Bác Hồ tập thể dục 
(Sau phần trả lời câu hỏi)
 TIẾT 2
3. Thực hành
3.1. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3.2 Nói và nghe: Học từ bạn 3.2.1. Hoạt động 4: Kể về những điều - 1 HS đọc to yêu cầu
em học được từ bạn. + Yêu cầu: Kể về những điều em 
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. học được từ bạn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS - HS làm việc nhóm và kể cho nhau 
kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nghe về điều học được từ bạn
- Gọi HS trình bày trước lớp: em học - HS đại diện nhóm trình bày
được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? 
Vì sao em muốn học bạn điều đó? 
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm 
về giá trị của việc học hỏi những điều tốt 
từ bạn.
3.2.2 Hoạt động 4: Khi học được điều 
hay từ bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được 
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS điều hay từ bạn, em cảm thấy thế 
nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi nào?
học điều hay từ bạn
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến 
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn thức đã học vào thực tiễn.
cho học sinh. - HS lắng nghe 
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể 
dục. Nếu không có sức khỏe thì không thể 
làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân 
ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. 
Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, - Lắng nghe 
tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
+ Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, 
phù hợp 
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 Bài 53: LUYỆN TẬP . (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. 
 - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình 
đã học.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo - HS tham gia trò chơi
 Việt Nam” để khởi động bài học. + Trả lời: 
 + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta 1. Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy 
 làm thế nào? cạnh nhân 4.
 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật 2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật 
 ta làm thế nào? ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng 
 (cùng một đơn vị đo)
 + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu 3. Chu vi bằng 20cm.
 bằng bao nhiêu?
 + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm 4. Diện tích bằng 48cm2
 và chiều rộng 6cm thì diện tích bằng bao 
 nhiêu? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá – Thực hành: Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần 
dùng 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng 
hình chữ nhật với chiều dài 45cm và chiều 
rộng 9cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần 
sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? - 1 HS đọc đề bài.
(Làm việc cá nhân). - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. + Có 9 tấm gỗ.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, chiều 
 rộng 9cm. 
 + Tính diện tích mảng nền nhà?
 - Cả lớp làm vào vở. 1 HS làm bài ở 
 bảng phụ.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Giải
 Diện tích một tấm gỗ là:
 45 x 9 = 405 (cm2)
 Diện tích mảng nền nhà là:
 405 x 9 = 3645 (cm2)
 Đáp số: 3645 cm2
 - HS lắng nghe, rút kin nghiệm.
- GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, 
tuyên dương, sửa sai.
Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD 
và hình chữ nhật DMNP như hình dưới 
đây. (Làm việc nhóm 2)
a. Tính diện tích mỗi 
hình chữ nhật có trong 
hình vẽ.
b. Tính diện tích hình H
- GV gọi 1 HS đọc đề bài 
và tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc đề bài 
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b theo 
 yêu cầu. 1 HS làm bài ở bảng phụ.
 a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD 
 là:
 8 x 6 = 48(cm2)
 - Diện tích hình chữ nhật DNMP là:
 10 x 7 = 70(cm2)
 Diện tích của hình H là: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác 48 + 70 = 118 (cm2)
nhận xét, bổ sung. Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). b: 118 cm2
Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy - Đại diện nhóm trình bày, các nóm 
như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của khác nhận xét.
Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt 
nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác 
định tờ giấy màu mỗi bạn đã cắt được. (làm 
việc nhóm 4)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các - 1 HS đọc đề bài.
nhóm nhận xét. - HS làm bài theo nhóm 4.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 nhận xét, bổ sung
- Từ bảng trên nhận thấy:
+ Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu 
vàng có cùng chu vi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé 
hơn diện tích tờ giấy màu vàng.
Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam 
cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt 
được.
- Kết quả: 
+ Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời.
+ Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
+ Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây. 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và - HS chia tổ để thực hành.
 tính diện tích. 
 + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn 
 học sinh
 + 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích của bảng 
 - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực đen, bàn giáo viên và bàn học sinh.
 hành đo, tính diện tích của bảng đen, bàn 
 giáo viên và bàn học sinh. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm. đo và tính được.
 - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
 - Nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH
 Sinh hoạt theo chủ đề: Ăn sạch.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những 
tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. 
 - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm 
sạch.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm 
sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản 
thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong 
lớp.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng 
bài học. đói"
- GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn 
một vài động tác và phỏng việc ăn uống như - HS thực hiện theo động tác 
xúc cơm ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để của GV.
Hs làm theo.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải - Lắng nghe.
ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi 
được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ 
ăn vừa ngon vừa sạch sạch.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn 
thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4)
- GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia - HS trả lời
vào câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích 
đồ ăn nhanh?
 - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm - Hs lên sắm vai.
vai hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé - HS đưa ra lý lẽ của mình:
"Hăm bơ gơ" và cô bé "Nước ngọt” Chúng ta không nên ăn đồ ăn 
 nhanh vì:
 - Không đảm bảo vệ sinh an 
 toàn thực phẩm: thức ăn nhanh 
 thường được sản xuất trực tiếp 
 trên đường phố, điều kiện và 
 quá trình nấu nướng không 
 hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên 
 đi chiên lại nhiều lần, sử dụng 
 phụ gia thực phẩm,...).
- GV mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết - Cung cấp nhiều chất béo và 
phục các nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại cholesterol cho cơ thể gây 
để chọn thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV theo dõi để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ bệnh béo phì, máu nhiễm mỡ, 
gia,...) ung thư,...
 - Một số loại thức ăn nhanh 
 như xúc xích, thịt xông khói,... 
 chứa hàm lượng muối và chất 
 bảo quản cao, dễ dẫn đến các 
 bệnh về tim, thận, làm tăng 
 huyết áp,...
 - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều 
 còn có thể khiến chúng ta bị 
 thiếu chất và mất cân đối về 
- GV nhận xét tuyên dương. dinh dưỡng.
Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn - Đại diện nhóm lên trình bày.
tới tương được nhiều người yêu thích. Tuy - Nhóm khác nhận xét câu trả 
nhiên, nếu chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công lời của bạn.
xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. 
 - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ
 - HStrả lời.
- GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 + Trong 7 ngày mình nên ăn đồ 
ngày (một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn 
gia đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì nhà hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com 
sao? gia đình hầu hết các ngày trong 
 tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh 
 hưởng xấu đến sức khỏe.
3. Thực hành:
Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề.
- Chơi trò chơi: Thám tử sạch.
 - GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch
 - HS chia nhóm lập thám tử.
 - GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết 
thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau. 
 - Lắng nghe luật chơi - GV phổ biến luật chơi. - Các nhóm thám tử truy vết và 
 - Tiến hành cho HS chơi. ghi ra giấy những thực phẩm 
 không sạch.
 - Các nhóm báo cáo.
 - Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình. - Nhóm khác bổ sung.
 - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các HS nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh 
 và nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì 
 đâu, vì vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả 
 sau để phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi.
 4. Vận dụng.
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà 
 cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin 
 + Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực và yêu cầu để về nhà ứng 
 phẩm tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn dụng.
 thực phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, 
 quá hạn, ... - HS lắng nghe, rút kinh 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN 
 ĐỘI HÌNH (TIẾT 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
ngại vật trên địa hình. 
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập 
luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa 
hình.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất
 - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 * GV dùng xe lăn đẩy HS hòa nhập ra sân tập phục hồi vận động
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
 Sân trường, còi, tranh ảnh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T/gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Khởi động 5 – 7’ - GV nhận lớp 
 Nhận lớp thăm hỏi sức - HS khởi động 
 - Khởi động khỏe HS phổ theo GV.
 - Xoay các khớp cổ 2-3’ 2x8N biến nội dung, - HS Chơi trò 
 tay, cổ chân, vai, hông, yêu cầu giờ chơi.
 gối,... học. - Cán sự hô nhịp
- Trò chơi “ trời nắng - GV HD học - Đội hình HS 
 trời mưa ” sinh khởi động quan sát tranh
 - HS quan sát GV 
 3-4’ làm mẫu
 - HS tiếp tục quan 
 - GV hướng dẫn sát
 chơi
II. Khám phá: 16-18’ - Đội hình HS 
 Ôn BT di chuyển vượt quan sát tranh
 qua nhiều chướng - GV làm ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ngại nhỏ, lớn trên địa 2 lần mẫu lại ￿￿￿￿￿￿￿
 hình động tác ￿
 - Bài tập chuyển vượt kết hợp - HS quan sát 
 qua nhiều chướng phân tích kĩ GV làm mẫu
 ngại nhỏ, trên địa hình thuật, 
 - Bài tập di chuyển những lưu 
 vượt qua nhiều chướng ý khi thực - HS tiếp tục quan 
 ngại lớn trên địa hình hiện động sát tác -
 Cho 2 HS lên - Đội hình 
 thực hiện động tập luyện 
 tác mẫu đồng loạt.
 - GV cùng ￿￿￿￿ 
 2 lần HS nhận ￿￿￿￿ 
 xét, đánh ￿￿￿￿￿￿￿￿
Luyện tập giá tuyên ĐH tập luyện theo 
-Tập đồng loạt dương tổ
 3 lần - Y,c Tổ ￿ ￿
 trưởng cho ￿￿￿ ￿￿
 các bạn ￿GV￿
 luyện tập 
 theo khu _ GV hỗ trợ và 
-Tập theo tổ nhóm vực. tập đi cho HS hòa 
 - Tiếp tục nhập theo khả 
- Tập theo cặp đôi quan sát, năng.
 nhắc nhở và 
-Tập theo cá nhân sửa sai cho - HS vừa 
 HS tập vừa 
 giúp đỡ 
Thi đua giữa các tổ - Phân công nhau sửa 
 tập theo cặp động tác 
 đôi sai
 GV Sửa sai - Từng tổ lên thi 
 - GV tổ chức đua
 - Trò chơi “Di chuyển cho HS thi trình diễn
 tiếp sức theo cặp ”. đua giữa các 
 tổ.
 - GV và HS 
 nhận xét đánh - Chơi theo 
 giá tuyên hướng dẫn 
 dương.
 - GV nêu tên ￿￿￿ 
 trò ￿￿￿ 
 chơi, hướng 
 dẫn cách chơi, tổ chức chơi - HS trả lời
 thở và chơi 
 chính thức - HS thực hiện 
 cho HS. thả lỏng
 III.Vận dụng - Nhận -ĐH kết thúc
 - Thả lỏng cơ toàn xét tuyên ￿￿￿￿￿￿￿￿
 thân. dương và ￿￿￿￿￿￿￿
 - Thả lỏng cơ toàn sử phạt ￿￿￿￿￿￿￿￿
 thân. người 
 - Nhận xét, đánh giá phạm luật
 chung của buổi học.
 Hướng dẫn HS Tự 
 ôn ở nhà
Xuống lớp - Yêu cầu 
 HS quan sát 
 tranh trong 
 sách trả lời 
 câu hỏi BT?
 - GV hướng 
 dẫn
 - Nhận xét kết 
 quả, ý thức, 
 thái độ học 
 của hs.
 VN ôn lại 
 bài và 
 chuẩn bị 
 bài sau
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________________
 Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025
 BUỔI SÁNG
 Toán
 Bài 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 38
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt 
 và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán.
 2. Năng lực chung.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. +HS trả lời
 + Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh +HS trả lời
 em?
 + Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV hỏi HS: Các em có nghe nói về - HS nêu
 dân tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa?
 - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa - HS lắng nghe tình huống
 ra trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 
 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. 
 Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu - HS lần lượt nêu phép tính.
 người?” - HS thực hiện vào bảng con
 - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu 
 hợp. cách làm.
 - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật - Lắng nghe

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_dun.docx