Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 11 Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng việt ĐỌC: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ. ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. *Quyền con người: Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt - HS tham gia chia sẻ. động chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ trong các câu: Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như nắc nẻ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, ... - Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe chuyện được cô giáo mời đọc bài - HS luyện đọc theo nhóm 3. văn trước cả lớp,/ về những bài toán thử trí thông minh/ các bạn thường đố nhau trong giờ ra chơi - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu + Thời gian vui nhất trong buổi tối; hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. những câu chuyện của ba mẹ con - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thường nối vào nhau không dứt; Ba cách trả lời đầy đủ câu. mẹ con rúc rích mãi không chán;... + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con Thư rất thích trò chuyện với nhau trước cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con khi đi ngủ? có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. + Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + HS đóng vai nhắc lại những chuyện chuyện gì? Thư và Hân kể cho mẹ nghe. (Chú ý khi kể, thêm các từ ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên trò chơi, tên món quà chiều, tên các bạn, ... để lời kể sinh động.) + Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại + HS nêu cảm nghĩ riêng của bản những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe. thân. (VD: • Câu chuyện làm em thấy thật thích những cuộc trò chuyện đầm ấm của ba mẹ con Thư trước giờ đi ngủ. • Câu chuyện khiến em mong muốn được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi với người thân về việc học tập của đọc câu chuyện. mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. • Câu chuyện cho em hiểu thêm về - GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ yêu thích là đọc sách và trò chuyện của và con cũng như giữa những người ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua thân trong gia đình.). đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, - HS nêu theo hiểu biết của mình. những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia -2-3 HS nhắc lại đình Thư. *Quyền con người: Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp HS theo dõi xúc với cha, mẹ. GV nêu: Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích. TIẾT 2 3.Thực hành 3.1. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3.2. Đọc mở rộng ( Dạy ở thư viện) 3.2.1. Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách theo của người thân trong gia đình; sau đó đọc mẫu. thầm bài cá nhân. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các thông tin có trong Phiếu đọc sách. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. 3.2.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: - HS nêu yêu cầu bài. Nhân vật đó làm gì? Nhân vật đó có gì - HS trình bày theo nhóm 4. thú vị? Em học hỏi được điều gì ở nhân vật đó? (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về nhân vật mình yêu thích nhất trong văn bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó - Đại diện một số nhóm chia sẻ Phiếu làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những đọc sách. điều học hỏi được ở nhân vật đó); chọn - HS lắng nghe. số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích của em với văn bản đã đọc. - GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi: học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cùng mẹ” trả lời câu hỏi: Vì sao thời cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được có nhiều điều để nói với nhau, để kể cộng thêm mãi? cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện đùa,... cùng mẹ” trả lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho - 1 HS đọc bài và trả lời: chị em Thư những chuyện gì? + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công - GV nhận xét, tuyên dương việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn - GV dẫn dắt vào bài mới bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm - HS lắng nghe. từ chỉ người thân có trong đoạn văn. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà - HS lắng nghe. nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe, suy nghĩ. bài tập: - HS thảo luận theo nhóm 2. + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành - Một số HS trình bày kết quả. 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ (Ví dụ: chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một Người thân Người thân số từ thuộc cả 2 loại). bên nội bên ngoại + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp Chú, thím, cô, Bác, dì, cậu, ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người bác, chị, em, mợ, chị, em, thân bên nội và bên ngoại. anh,... anh,... - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS nhận xét bạn. thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - Theo dõi bổ sung. a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp b. Để báo hiệu phần giải thích c. Để báo hiệu phần liệt kê - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, thực hiện. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS nghe phổ biến luật chơi. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 - 2 đội tham gia chơi. phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và - HS nhận xét. chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành bài viết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những hiểu biết để viết thành đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: . + Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ, rèn kĩ năng viết câu cảm. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm của đồ vật - HS đọc yêu cầu bài tập Gv trình chiếu một số đồ vật - HS quan sát - Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau Các nhóm chọn đồ vật để quan sát quan sát. + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật đó. HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật điểm của đồ vật - Cả lớp nêu kết quả quan sát được GV và HS nhận xét, bổ sung 2.2.Thực hành viết đoạn văn. (làm việc -HS đọc yêu cầu bài tập cá nhân) Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc ở -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. vật có trong nhà hoặc ở lớp, viết - Gv nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận đoạn văn theo gợi ý. chủ ngữ và vị ngữ - Gv theo dõi và hướng dẫn các em: -Cá nhân quan sát đồ vật, viết từng Trâm, Phương Linh, Phương Nhi, Đức câu tả đồ vật theo mẫu. Bảo. Nhóm đôi trao đổi bài và soát - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. lỗi.. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em -HS đọc yêu cầu bài tập với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay -HS trao đổi theo cặp: Đọc - HS trao đổi về các lỗi sai của bạn trước bài văn của mình cho bạn tìm lớp. lỗi và sửa lại lỗi sai. GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. 3. Vận dụng. - GV cho HS tìm hiểu một số đồ vật - HS đọc tím hiểu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tả một số - HS trả lời theo ý thích của mình. đồ vật - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC BỤNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân, động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * GV cõng hs hòa nhập ra sânvà ngồi tại ghế theo dõi nắm được kĩ thuật của động tác chân, vặn mình và động tác bụng. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Nội dung Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ T. S. Hoạt động GV Hoạt động gian lần HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình nhận sức khỏe HS phổ biến lớp nội dung, yêu cầu giờ - Khởi động học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh khởi tay, cổ chân, vai, N động - HS khởi hông, gối,... động theo GV. - Trò chơi “ Chạy - GV hướng dẫn chơi theo tín hiệu ” 2-3’ - HS hòa nhập làm trọng tài - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16- 18’ - Khám phá - Ôn 3 động tác 2 lần - GV quan sát nhắc nhở, chân , lườn , bụng. sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp - Cho HS quan sát tranh - Động tác bụng. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình Hô khẩu lệnh và thực HS quan sát hiện động tác mẫu tranh Cho 1 tổ lên thực hiện 3 -Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt theo GV. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa đồng loạt. 2 lần sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 2 lần cho HS GV - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cặp đôi 3 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa thi đua giữa các tổ. động tác sai 4 lần - GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua 1 lần dương. trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính - Chơi theo hướng - Trò chơi “Chim bay thức cho HS. dẫn về tổ”. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3-5’ - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 2 lần HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Vận dụng: III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn HS quan sát thân. tranh trong - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn sách trả lời lỏng thân. câu hỏi BT? -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn ôn ở nhà - Nhận xét - Xuống lớp kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu - HS tham gia. về ngôi nhà của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá – Thực hành Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: - HS đọc yêu cầu bài tập 1. + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh - HS suy nghĩ và thực hiện tất cả các nhóm cùng chọn một tranh). + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong SHS. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi . nhà đã chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS nhận xét trình bày của bạn. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. bài tập 1 và gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn - HS trình bày kết quả. văn tả ngôi nhà của mình vào vở. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài 3. Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 4. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: - HS lắng nghe, điều chỉnh. Cho bạn đọc đoạn văn của mỉnh sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau. - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi. 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng các môn cho HS để hoàn thành nội dung Toán, Tiếng việt - Củng cố về các từ ngữ thuộc chủ đề người thân. Đặt được câu khiến.HS biết chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số, áp dụng vào giải toán có lời văn. - Nâng cao kiến thức Tiếng việt,Toán cho HSNK. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, đặt được câu khiến. - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát bài -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. GV phân 2 đối tượng HS: + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở bài HS theo dõi tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) 3.Khám phá – Luyện tập HS hoàn thành bài tập N1: Hoàn thành các bài tập của môn Toán và Tiếng Việt. HS nói theo nhóm. -Tìm 3 từ ngữ thuộc chủ đề người thân. HS làm bài vào vở Đặt 1 câu có sử dụng dấu 2 chấm. HS tự làm bài vào vở. 1 em làm bài vào N2:Bài tập dành cho học sinh năng bảng phụ. khiếu. -HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết quả, Môn Toán, Tiếng việt cả lớp nhận xét GV yêu cầu HS làm vào vở Đáp án Bài 1: Đặt tính rồi tính: Bài 1: 46 : 2 36 : 3 48 : 2 26 : 5 HS làm vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ 76 : 4 48 : 3 49 : 2 56 : 4 HS chữa bài bạn Bài 2 Bài giải Bài 2. Có 95 bông hoa cắm vào 5 lọ. Mỗi lọ có số bông hoa là: Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa? 95 : 5 = 19 (bông hoa) Đáp số: 19 bông hoa Bài 3. Tìm số bị chia, biết số chia là Bài 3 Bài giải 15, thương là 8 và số dư là số dư lớn Số chia là 15số dư lớn nhất là 14 nhất. Số bị chia là: 8 x 15 + 14 = 134 Đáp số : 134 Môn Tiếng việt Môn Tiếng việt Bài 1 4-5 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng: cô chú, anh em, cậu mợ, bác Bài 1. Tìm 4-5 từ ngữ chỉ gộp những cháu, chú thím, chú dì, anh chị, chú bác, người họ hàng: cô cháu, . M: cô chú Bài 2 - Từ ngữ chỉ những người thân bên Bài 2. Tìm thêm 6 từ ngữ chỉ những nội: ông nội, bà nội, bố, chú, bác, cô, người thân bên nội và bên ngoại anh, chị, thím. Bài 3. Dấu hai chấm vào vị trí thích - Từ ngữ chỉ những người thân bên hợp trong mỗi câu sau: ngoại: ông ngoại, bà ngoại, mẹ, cậu, mợ, dì, ... a. Chị viết hộ em vào cuối thư □ “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều Bài 3a. Chị viết hộ em vào cuối thư : lỗi chính tả”. “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả”. b. Thằng bé này là em trai tôi □ nó tên Phúc. b. Thằng bé này là em trai tôi : nó tên Phúc. c. Tổ 3 của lớp em gồm 7 thành viên c. Tổ 3 của lớp em gồm 7 thành viên là : là□ Mai, Đào, Xuân, Quỳnh, Hùng, Mai, Đào, Xuân, Quỳnh, Hùng, Dũng và Dũng và Quân. Quân. Bài 4.Viết 2-3 câu giới thiệu về ngôi Bài 4 nhà của HS trình bày 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Diều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- Thực hành Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta TL: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta TL: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức - HS lắng nghe kết hợp quan sát. gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm. vào phiếu học tập nhóm. gấp 7 lần giảm 2 lần - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 14 98 49 lẫn nhau. giảm 4 lần gấp 3 lần - GV cho HS chia sẻ đáp án. 52 13 39 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn - HS quan sát tranh tính và tìm đường một đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng vàng. quả tương ứng với mỗi đường đi đó.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

