Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. 3. Phẩm chất: HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ - Lắng nghe dùng. - GV chiếu video - GV hỏi: + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? - Quan sát + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? + Học bài + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế + Để sách vở dưới đất nào? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Bỏ trốn + Cậu học bài nhưng không thấy sách + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? vở và bút đâu. Cậu đã khóc. - Gọi hs nhận xét, + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn - GV nhận xét. nắp. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... việc tự làm với bạn. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với bạn + Cảm thấy rất vui... những công việc tự làm. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. - Lắng nghe + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như - Cặp đôi lên bảng trình bày. thế nào? - GV nhận xét. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: _____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ Bài 30: MI-LI-MÉT (T2) – Trang 86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại - HS chơi trò chơi Đố bạn theo luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị đo luận. độ dài. - HS nhận xét bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS làm bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. -Sửa bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) -Lắng nghe, trả lời - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến -Đọc đề bài. trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, quãng đường còn phải đi: 264 mm. + Bài toán hỏi gì? - Ốc sên đi bao nhiêu mm. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm -Trả lời. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. -Sửa bài nếu sai. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS Đọc đề bài. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời. + Bài toán cho biết gì? -Trả lời + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -Thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS làm nhóm 4. - Trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 23: TÔI YÊU EM TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của quản trò để nhận ra được cử chỉ, người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc làm việc làm của người thân và xung đó. phong trả lời. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước chị hoặc em của mình. lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh - HS Quán sát tranh, lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ - Mỗi em đọc 2 khổ thơ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối -Cá nhân nhẩm bài. tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. -Nghe nhận xét - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa. điều gì? + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất xinh đẹp, rất đáng yêu: + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình Mắt em đen ngòi, trong veo đáng yêu như thế nào? như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau. + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó ước nó nấp sau cây oà ra ôm + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em chặt. gái của mình yêu quý? + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có đôi... Em không muón ai buòn kể + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở cả con vật trong tranh... thích, tính cách của em mình? + Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm Tình cảm anh chị em ruột thịt anh chị em trong gia đình? làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: -Nghe hướng dẫn 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. -Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em - Nhóm đọc nối tiếp từng câu yêu thích. thơ, khổ thơ - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm - HS xung phong đọc trước lớp, - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. cả lớp hỗ trợ, nhận xét. -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em 3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá nhất trong kì nghỉ hè vừa qua nhân: HS trao đổi với các bạn. - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và xung phong trình bày trước lớp: - Gọi HS trình bày trước lớp. + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta biết: Anh chị em trong nhà phải che chở, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi - HS quan sát tranh và nêu những bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì gì mình tháy trong bức tranh. về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - Nhóm đôi thảo luận - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày. -Nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. Lớp theo dõi nhận xét, GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết bổ sung cho bạn. nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc - HS quan sát tranh . bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm + Trả lời các câu hỏi. gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 31: GAM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Yêu cầu HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả Tính: lớp làm vào phiếu BT 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt - HS lắng nghe. (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 - HS lắng nghe. 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số - HS quan sát và làm bài tập cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân theo nhóm đôi, đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở - HS trình bày. các câu a, b, c, d. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng hồ). - Hs nhận xét. - GV HD học sinh làm bài tập. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. cân nặng của gói bột mì Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g - GV yêu cầu HS trình bày. - Nhân xét, tuyên dương. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. - HS trình bày. 2. Luyện tập: * Luyện tập Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị gam Thực hiện tính kết quả phép tính (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìm được. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên - HS lắng nghe. hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so - Quan sát tranh rồi làm bài vào sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi phiếu bài tập. nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS nối mỗi con vật với cân Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật nặng thích hợp. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả của nhóm mình. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn. đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số + HS lắng nghe và trả lời. đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra - Nhận xét tiết học, tuyên dương lại. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn .. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một -HS chia nhóm và bốc thăm nhân đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, vật, thảo luận để miêu tả nhân vật ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... theo các gợi ý. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và móc”; vị trí của mình trong nhà. + “Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ - HS lắng nghe. ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đồ -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của căn đánh răng, bàn chải đánh răng, phòng này. áo quần, bút - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm. Đó là cái tên tôi trên giá, gần chiếc gương kia mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó Hu hu hu. lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, ngày + Tôi là kem đánh răng (bàn nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu chải) thì cậu ấy phải để tôi lên kệ bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các đồ vật mới phải. trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn xộn, không +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói: ... Tuýp kem đánh phải treo lên mắc áo hoặc gấp cất răng nói: ... Bàn chải đánh răng nói: ... Áo quần đi chứ lại vứt tôi xuống giường nói: . Bút nói: như thế này đây. Hu hu hu. Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt “Cứu tôi với!” tôi lăn lóc như thế này đây. + Tất cả các nhân vật đều kêu: -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. “Cứu tôi với.” - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ đạc lại kêu cứu?” – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + phải để trong phòng tắm, trên + Quần áo nên để đâu? kệ + để lên bàn học + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? + để trên giá sách + Thước kẻ, vở, bút chì, ... để ở đâu? + cho vào hộp giấy cất đi + Sách truyện để ở đâu? + Ở kệ gần cửa ra vào + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Giày dép để ở dâu? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong ngăn cầu bài và tiến hành thảo luận. bàn, dưới gầm bàn) - HS thực hành sắp xếp các đồ + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi nắp.. để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG ĐIỀU HÒA (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: NLchăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * GV cõng hs hòa nhậpra sân và ngồi tại ghế theo dõi nắm được kĩ thuật của động tác nhảy, điều hòa. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - Trò chơi Sẵn sàng - GV hướng dẫn chơi HS hòa nhập làm chờ lệnh ” 2-3’ trọng tài. - HS Chơi trò chơi. 2. Khám phá: 16-18’ - Kiến thức. - Cán sự hô nhịp - Ôn 7 động tác 2 lần - GV quan sát nhắc - Học ĐT điều hòa. nhở, sửa sai cho HS - Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan - Động tác phối hợp. GV làm mẫu động sát tranh tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát GV Cho 1 tổ lên thực làm mẫu hiện động tác điều hòa - HS tiếp tục quan sát GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Thực hành Tập đồng loạt - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, 2 lần nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi cặp đôi 3 lần - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa - GV tổ chức cho HS động tác sai 4 lần thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua 1 lần đánh giá tuyên trình diễn dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi thở dẫn - Trò chơi “Chuyền và chơi chính thức đồ vật”. cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Bài tập PT thể lực: 2 lần trả lời câu hỏi BT? HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - GV hướng dẫn 4.Vận dụng: - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học của thân. hs. - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - VN ôn lại bài và lỏng thân. chuẩn bị bài sau. -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . . _____________________________________________ Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Toán CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ Bài 32: MI LI LÍT (1T) – Trang 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

