Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

docx 35 trang Thu Cúc 06/06/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Dung
 TUẦN 7
 Thứ 5 ngày 25 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
 BÀI 14: ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (T1+ 0,5 tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ 
 viết”. Biết đọclời thoại theo nhân vật.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 
 giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm 
 cụ thể.
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. 
 - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính 
 tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc 
 mới hiểu đúng.
 -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
 dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến 
 bộ hơn.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi
lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô - HS lắng nghe.
rất khéo tay?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu 
câu khi viết?
Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu 
cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. 
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung 
tranh dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể - Hs lắng nghe.
chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực 
tiếp của các nhân vật - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ 
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán 
lấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ 
hôi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ!
+ Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ 
sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - 2-3 HS đọc câu thơ.
- Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em 
Hoàng định chấm câu, / anh dấu chấm/ cần 
yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ - HS đọc giải nghĩa từ.
một lần nữa đã. /
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 4.
SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4 ....
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Học sinh đọc đoạn 1.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Kể về cuộc họp của các chữ cái 
trả lời đầy đủ câu. và dấu câu.
+ Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của 
những ai? Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn 
 nêu:
 Cuộc họp bàn về việc tìm cách 
+ Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không 
 biết cách chấm câu.
 - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết 
 và chuẩn bị câu trả lời
 - HS nêu :Không ai hiểu những 
 điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm 
+ Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều câu không đúng chỗ.
Hoàng đã viết? - Vì Hoàng không để ý đến dấu 
 câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy 
 chấm chỗ đó
 - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận.
-Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS 
chưa đúng? đại diện nhắc lại nội dung :Dấu - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? chấm được giao nhiệm vụ giúp 
 đỡ Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp 
+ Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp Hoàng sửa lỗi trước khi chấm 
xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? câu là: viết câu- đọc lại câu- 
 chấm câu.
 Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả 
 lời của mình, 1 số em nối tiếp 
 nêu, lớp và Gv nhận xét bổ sung:
 VD : Suy nghĩ trước khi viết, 
Câu 5: Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn không nên viết câu quá dài, Khi 
Hoàng viết đúng đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau 
 khi viết phải đọc lại cẩn thận...
Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện 
vài nhóm chia sẻ trước lớp. - HS luyện đọc nối tiếp.
 - Một số HS thi đọc trước lớp.
GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng 
hay
- GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay , 
các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều giúp 
các em quen với hiện tượng chính tả, ngữ 
pháp và từ đó tránh được việc viết sai chính 
tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp các em 
có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết 
về cuộc sống xung quanh, các ễm biết cách 
diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn.Việc 
đọc và viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì thế các em 
nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc 
nhiều.
GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng 
vai diễn kịch theo bài đọc
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
 sinh. - HS quan sát video.
 + Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết 
 dấu câu chưa đúng + Trả lời các câu hỏi.
 + GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu 
 khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 như thế nào để viết đúng dấu câu.
 - Hướng dẫn các em vận dụng viết cau đúng 
 chính tả.
 - Nhận xét, tuyên dương
 _____________________________________________
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
 BÀI 14
 VIẾT: ÔN VIẾT CHỮ HOA E,Ê VÀ CÂU ỨNG DỤNG ( T2 tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ 
viết hoa E,Ê
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến 
bộ hơn.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, mẫu chữ hoa e, ê
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Nêu cách viết chữ hoa D, Đ? + Đọc và trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét, tuyên dương học sinh quan sát - HS lắng nghe.
và nêu cách viết đúng,
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh 
dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc 
cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa E,Ê
 - HS quan sát.
 - GV viết mẫu lên bảng.
 - HS viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
 - HS viết vào vở chữ hoa E, Ê
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc 
cá nhân, nhóm 2).
 - HS đọc tên riêng: Ê - đê.
a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh 
em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó. 
Họ sống ở Tây Nguyên. - HS viết tên riêng Ê -đê vào vở.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu:
b. Viết câu. Ước gì em hóa thành mây
- GV yêu cầu HS đọc câu. Em che cho mẹ suốt ngày 
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu bóng râm
thơ trong bài thơ Bóng mây của Thanh Hào - HS lắng nghe.
.Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ với mẹ 
của mình , qua mơ ước hóa thành đám mây để - HS viết câu thơ vào vở. 
che cho mẹ đi cấy ngoài đồng ruộng khỏi bị - HS nhận xét chéo nhau.
nắng.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: 
Ư, E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết đúng 
chính tả các chữ hóa, suốt, râm .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết - HS quan sát video.
đúng đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, 
đúng + Trả lời cách viết chữ hoa E, 
+ GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết Ê
chữ hoa E Ê đúng đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................. _____________________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
 BÀI 16: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG 
 Trang 49 Trang 51 ( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
 - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2.Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 
 * P là nằm giữa hai điểm nào? - HS tham gia trò chơi
 + HS nêu nhanh KQ
 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo 
luận nhóm đôi - HS đọc yêu cầu
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS trả lời
 - Đáp án: a. M nằm giữa A và B và 
 AM = MB = 3cm nên M là trung điểm 
 của đoạn thẳng AB
 b. B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC 
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết = 7 cm. Vậy B không là trung điểm 
được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn của đoạn thẳng AC
thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng 
MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân- 
nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo 
luận nhóm đôi
( Để xác đinh được trung điểm của mỗi 
đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài 
của mỗi đoạn thẳng đó
- GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định - HS đọc yêu cầu
trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô - HS làm việc cá nhân.
vuông - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đáp án: 
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng 
thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và 
cá nhân) mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 lần 
 cạnh ô vuông
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
+ Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt 
tre ?
+ Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia 
đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau 
và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu 
đốt tre?
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo 
 - HS đọc đề;
luận nhóm đôi
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
 - HS trả lời
* Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm 
của đoạn thẳng
 -Hs trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) 
Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt 
không dùng thước có vạch chia xăng – ti – 
mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được 
một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một đoạn 
 - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước 
dây ban đầu? 
 để để đến trung điểm của đoạn - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo thẳng AB
 luận nhóm đôi - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 HS thực hành xác định trung điểm của - HS đọc đề;
 băng giấy
 * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung - HS thực hành: Gập đôi bang giấy 
 điểm của đoạn thẳng đó rồi cắt tại trung điểm của của 
 - GV nhận xét, tuyên dương băng giấy
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức 
 như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học 
 sinh biết ứng dụng bài toán thực tế vào - HS tham gia chơi TC để vận dụng 
 cuộc sống kiến thức đã học vào làm BT.
 + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 
 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch 
 chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành) 
 thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm 
 từ đoạn dây ban đầu
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _____________________________________________
BUỔI CHIỀU:
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: CÂU KỂ. CÁC DẤU KẾT THÚC CÂU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt 
động. - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân
 -Có ý thức nâng cao tính cẩn thận. Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời 
khuyên để tiến bộ hơn.
 - Đọc mở rộng theo yêu cầu.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
nội dung trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến 
bọ hơn.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:
 + Câu 1: Đọc đoạn đầu bài “Cuộc họp của - 1 HS đọc bài và trả lời: 
 chữ viết” trả lời câu hỏi: Tại sao mọi người + vì không rõ ý nghĩa định nêu là 
 không hiểu được khi mình viết không đúng gì.
 dấu câu?
 + Câu 2: Muốn viết đúng dấu câu mình cần - 1 HS đọc bài và trả lời: 
 làm gì? + Đọc kỹ, đọc nhiều , viết câu 
 không quá dài và cần đủ ý, đọc lại 
 - GV nhận xét, tuyên dương sau khi viết... - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: (làm việc cá nhân, 
nhóm)
a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
và câu nêu hoạt động. - HS làm việc theo nhóm 2.
Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây - Đại diện nhóm trình bày:
được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó vào - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. 
 Đây là bút đỏ, bạn của tớ.
 + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất 
 hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút 
 đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt 
 quá nhiều.
 +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo 
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
 gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
 nhìn được ra ngoài hộp bút.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
 - HS quan sát, bổ sung.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
 - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông tin 
2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân, 
 nhận biết câu kể ghi vào vở.
nhóm)
 - Một số HS trình bày kết quả.
b. Tìm đúng, nhận biết về câu kể 
 - HS nhận xét bạn.
Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm 
 - Một số em đọc nối tiếp lại kết quả 
việc cá nhân)
 bài
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
 + Câu kể dùng để kể, tả, giới 
 thiệu... cuối câu có dấu chấm.
 - 
GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
vở nháp. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Theo dõi bổ sung.
Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm 
thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) Kiểu Câu kể Câu 
 câu cảm
 b. Bút nâu là a. Bút 
 một người bạn nâu cao 
 tốt. và nhọn 
 c. Bút nâu quá!
 nhảy với bút d. Bút 
 vàng, lắng nâu thật 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
 nghe ước mơ là thân 
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, 
 của bút tím. thiện!
ghép các từ ngữ để tạo thành câu:
 Lí Nêu nội dung Nêu 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
 do câu giới thiệu, cảm xúc 
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
 kể , nêu đặc , nhận 
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 
 điểm xét và 
 Cuối câu có khen 
 dấu chấm ngợi.
 Cuối 
 câu có 
 dấu 
 chấm 
 than
.Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô 
vuông
( Làm việc cá nhân viết vào vở)
 -Học sinh làm vở , nối tiếp nêu kết 
 quả ,
 -Đổi vở soát nhận xét
 - Đáp án:
 Mình là thành viên mới của lớp 3A. 
 Mình vừa chuyển từ trường khác 
 đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích 
 chơi cờ vua và múa ba lê.
 - Các bạn xôn xao đáp lại:
 - Tên của cậu đẹp quá !
 - Tớ cũng thích chơi cờ vua 
 lắm !
 - Cậu có muốn tham gia vào 
 câu lạc bộ cờ vua cùng 
 chúng tớ không ?
- GV mời 1 số em trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các em khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 
3. Vận dụng.
- GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đi tàu - HS đọc bài mở rộng.
Thống nhất” trong SGK.
- GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình.
HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc 
thêm những bài văn, bài thơ,...viết về 
những hoạt động yêu thích của em.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Luyện Tiếng việt
 LUYỆN TẬP 
 LUYỆN VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc 
biệt trong khoảng 15 phút
 - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
 bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời 
 câuhỏi 
trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 * HS hòa nhập ngồi tại chỗ học bài cùng cả lớp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng phụ.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho HS nghe và vận động theo lời - HS hát
 một bài hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc 
 cá nhân)
 - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện 
Lời giải toán đặc biệt, từ Một hôm đến hai - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
tai đỏ nhừ. - HS lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huy- - HS viết bài.
gô, mải miết,....
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho - HS nghe, dò bài.
HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Điền r/d/gi vào chỗ - 1 HS đọc yêu cầu bài.
chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ: - HS làm việc nhóm:
– ây mơ ễ má. - Các nhóm trình bày bài làm – 
– Rút ây động rừng. Nhóm khác nhận xét, bổ sung
– ấy trắng mực đen. - Kết quả: 
– ương đông kích tây. – Dây mơ rễ má. 
– eo gió gặt bão. – Rút dây động rừng.
– ãi gió ầm mưa. – Giấy trắng mực đen. 
- GV mời HS nêu yêu cầu. – Dương đông kích tây.
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện – Gieo gió gặt bão. 
- Mời đại diện nhóm trình bày – Dãi gió dầm mưa.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu.
2.3. Hoạt động 3: Điền an/ang vào chỗ - Các nhóm làm việc theo yêu 
chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ: cầu.
– Đen như hòn th . - Đại diện các nhóm trình bày. 
– Đi một ngày đ .. HS nhận xét, góp ý
– Bắc th .. lên hỏi ông trời. - - - – Đen như hòn than 
Học một s . khôn. – Đi một ngày đàng
- GV mời HS nêu yêu cầu. – Bắc thang lên hỏi ông trời. 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Học một sàng khôn.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - YC HS về nhà luyện viết lại cho đẹp hơn. - HS về nhà luyện viết lại cho 
 - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh đẹp hơn.
 giá tiết dạy.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...........................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _____________________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI (tiết 3)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
 giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng 
lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực
hiện các động tác và trò chơi.
 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 
* GV cõng hs hòa nhập ra sân để tập đi theo khả năng trong thời gian 1p– 2ph
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung VĐ
 T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian
I. Phần mở đầu 5 – 
 7’
 Đội hình nhận lớp
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm
 hỏi sức khỏe học sinh 
 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học
 -HS khởi động 
Khởi động 2x8N - GV HD học sinh
 theo GV.
- Xoay các khớp cổ khởi động.
tay, cổ chân, vai,
hông, gối, ... - HS Chơi trò chơi.
 - GV hướng dẫn chơi
 2-3’ - HS hòa nhập làm 
- Trò chơi “ Mèo đuổi 
 trọng tài.
chuột
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. 16-
 18’ 
- Học động tác Cho HS quan sát 
 tranh
đứng lại . - HS nghe và quan sát GV
 - GV làm mẫu động 
 tác kết hợp phân tích 
 kĩ thuật động tác. 
 - Hô khẩu lệnh và 
 thực hiện động tác 
 HS tiếp tục quan sát
 mẫu
 - Cho 4 HS thực hiện 
 động tác đứng lại.
 -GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
-Luyện tập
 2lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập 
 Tập đồng loạt theo GV. luyện đồng loạt.
 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 Tập theo tổ nhóm
 2 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 
 theo khu vực. tổ
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS 
   
 - GV tổ chức cho HS 
 
 1 lần
 Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ.
 GV
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên
 dương.
 - HS hòa nhập tập 
 - GV nêu tên trò đi theo khả năng 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx