Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

docx 58 trang Thu Cúc 19/06/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng

Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hằng
 TUẦN 10
 Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024
 BUỔI SÁNG
 Tiếng Việt
 ( DẠY LỚP 1A)
 BÀI 43: AU, ÂU, ÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu ; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần au, âu, êu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần au, âu, êu ; viết đúng các tiếng, từ có vần au, âu, 
êu.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong 
bài học.
 Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh 
minh họa qua bức tranh về phong cảnh nông thôn.
 2. Năng lực chung: 
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của phong cảnh làng 
quê.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ dồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động. - HS át
 GV nhận xét
 2. Khám phá: 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu -HS trả lời
 hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 
 thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu 
rít ở sau nhà. -Hs lắng nghe và quan sát
- GV gìới thiệu các vần mới au, âu, âu. Viết 
tên bài lên bảng.
a. Đọc vần
- So sánh các vần 
+ GV gìới thiệu vần au, âu, âu. -Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần 
au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác - HS trả lời
nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa 
các vần. -Hs lắng nghe
- Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi -Hs lắng nghe, quan sát
HS đánh vần cả 3 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần au. -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để 
tạo thành âu. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để 
tạo thành êu. -HS ghép
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, êu 
một số lần. -HS đọc
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng sau. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng -HS lắng nghe
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng 
sau. -HS đánh vần. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng sau. - HS đọc trơn. 
- Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp 
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. -HS đánh vần, lớp đánh vần
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, 
hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa 
một vần. - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu 
hoặc êu. GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 
1-2 HS nêu lại cách ghép. -HS tự tạo
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc những tiếng mới 
ghép được.
c. Đọc từ ngữ -HS đọc
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS lắng nghe, quan sát
chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu cầu nói tên 
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu 
xuất hiện dưới tranh. -HS nói
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần àu 
trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng 
trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu. -HS nhận biết
- GV thực hiện các bước tương tự đối với rau 
củ, chú tễu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một -HS thực hiện
từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn 
các từ ngữ - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc
3. Thực hành:
a, Viết bảng - HS đọc
- GV đưa mẫu viết các vần au, âu, âu. GV -HS quan sát
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
viết các vần au, âu, ê.
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau, -HS viết
trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai 
vần âu và êu 
- HS nhận xét bài của bạn. -HS nhận xét
-GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết -HS lắng nghe
cho HS. Tiết 2
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động. -HS hát
2. Thực hành:
a.Viết vở - HS iết
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần 
au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu, - HS lắng nghe
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
b. Đọc đoạn: - HS đọc thầm, tìm .
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
có vần au, âu, êu. - HS đọc 
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rối mới đọc). - HS xác định
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn 
vần. Một số HS đọc thành tiếng từng câu 
(mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. -HS đọc
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
+ Nhà dì Tư ở quê có những gì? - HS trả lời.
+ Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
c. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. 
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh 
thứ nhất? - HS trả lời.
Nam đang làm gì? - HS trả lời.
Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra 
ngoài? - HS trả lời.
 Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh 
thứ hai? - HS trả lời.
Hà nói gì với cô gìáo khi vào lớp (Gợi ý: - HS trả lời.
Nam xin phép thầy cô gìáo ra ngoài và Hà xin 
phép thầy cô gìáo khi vào lớp) - HS thực hiện - GV yêu cầu một số (2-3) HS thực hành xin 
 phép khi ra vào lớp. -HS lắng nghe
 - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về 
 việc xin phép thầy cô gìáo khi ra vào lớp. -HS tìm
 4.Vận dụng: -HS lắng nghe
 - HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và HS nêu
 đặt câu với từ ngữ tìm được.
 -. GV lưu ý HS ôn lại các vần au, âu, êu và 
 khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
 __________________________________ 
 Tiếng Việt 
 ( DẠY LỚP 1B)
 BÀI 42: AO, EO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ.
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 2. Năng lực chung: 
 - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam 
trong tranh.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua 
phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát - HS hát 2. Khám phá: 
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì 
trong tranh? -HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh -Hs nói
và HS nói theo. 
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết 
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc
sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV 
và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Ao thu/ -Hs lắng nghe và quan sát
lạnh lẽo nước trong veo. -Hs lắng nghe
- GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài -HS đánh vần tiếng mẫu
lên bảng. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
a. Đọc vần -HS tìm
- Đọc vần ao - HS ghép
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao. -HS tìm
• Một số (5 – 6) HS đánh vần. -HS nêu
+ Đọc trơn vần -HS lắng nghe
• GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn vần. -HS đánh vần. 
+ Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng con. 
 • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép -HS tìm
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép. -HS đánh vần.
+So sánh các vần - HS đọc
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác -HS đọc
nhau gìữa các vần ao, eo trong bài. -HS đọc
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS tự tạo
b. Đọc tiếng -HS phân tích
- Đọc tiếng mẫu -HS ghép lại
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong - HS đọc.
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình -HS lắng nghe, quan sát
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS nói
thành tiếng lẽo. - HS nhận biết
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS thực hiện
mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). - HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS tìm
mẫu. - HS đọc
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu - HS quan sát
HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ nhất dao, - HS quan sát
chào, sáo. • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các 
tiếng cùng vần. HS quan sát
• Đọc trơn các tiếng cùng vần, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự với vừa (chú ý khoảng cách gìữa các 
quy trình đọc tiếng chứa vần ao. chữ trên một dòng).
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần HS nhận xét
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS lắng nghe
đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các 
tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, 
eo.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS 
nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ 
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. 
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự 
vật trong tranh. 
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh. 
HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, 
phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ 
ngôi sao. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với quả 
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc 
eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc 
một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn 
các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - GV yêu cầu 1-2 HS đọc.
3. Thực hành:
a. Viết bảng: 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết 
các vần ao, eo. - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ 
cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS.
4. Vận dụng: 
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần o, eo và đặt 
câu với từ ngữ tim được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên 
HS.
 TIẾT 2
1. Khởi động: -HS viết
- GV cho HS hát - HS lắng nghe
2. Thực hành: - HS lắng nghe
a. Viết vở: 
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao, -HS lắng nghe
eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. - HS đọc thầm, tìm .
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS đọc 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS xác định
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS đọc 
b. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có 
các vần ao, co.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng - HS trả lời.
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS trả lời.
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới - HS trả lời.
đọc). - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS trả lời.
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu 
(mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó 
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS lắng nghe
cả đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vần 
đã đọc:
 Đàn chào mào làm gì? 
Mấy chú sáo đen làm gì? 
Chú chim ri làm gì? 
Em thích chú chim nào? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 c. Nói theo tranh: (Nhóm 2)
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS 
 và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong 
 tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm 
 chỉ không?).
 - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm 
 chỉ, cần cù học tập.
 4. Vận dụng:
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt 
 câu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
............................................................................................................................. 
 _____________________________________
 Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024
 Toán 
 ( DẠY LỚP 4B)
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM 
 SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
 - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động 
trò chơi.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực 
giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học - HS chia sẻ trước lớp
trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 
ml nước hết bao nhiêu giây?
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm - HS làm việc theo yêu cầu.
2) 
- GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở
 - Các nhóm chia sẻ kết quả
- Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện tích 
 - Trả lời: 
phù hợp làm biển trại.
 a. C. 40 dm2
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
 - HS giải thích: Tấm bảng có diện tích 40 
 mm2 quá nhỏ và tấm bảng có diện tích 40 
 m2 quá to.
- Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận 
chọn đáp án A hoặc B? 
 - Chọn đáp án B (Tính diện tích từng 
- GV nhận xét, tuyên dương. hình để tìm được chỗ cắm trại có diện 
 tích lớn nhất.)
- Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và 
cách làm. 
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - HS quan sát và lắng nghe
 - Các nhóm làm việc theo phân công.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Trả lời: - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chọn đáp án:
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 
4) 
- GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 
đồng và 500 000 đồng cho HS
- GV chia nhóm 4 và giao việc.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - HS lắng nghe và quan sát để thực hiện
- Mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ) 
 - Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV hướng dẫn chơi: Gọi 3 HS lên bảng, cho 
1 bạn đóng vai người bán hàng và 2 bạn còn - Các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của 
lại đóng vai người mua hàng. GV gợi ý bạn mình.
mua hàng chọn 1 hoặc 2 món đồ (nên tối đa 
 - Các nhóm đóng vai tham gia trò chơi
2 nhóm để dễ nhẩm số tiền). Sau đó, GV 
hướng dẫn bạn mua hàng tính số tiền cần trả 
và trả cho bạn bán hàng. GV chuẩn bị sẵn các 
tình huống phát sinh để trả tiền, ví dụ: Đưa 
cho bạn mua hàng tờ 100 000 đồng và bạn ấy 
chọn 1 con rối bằng nắp bút và 1 cái thước 
kẻ. Sau đó, GV hướng dẫn bạn bán hàng trả 
tiền thừa. Gv hướng dẫn cả tình huống bạn 
bán hàng không có tiền lẻ phù hợp để trả lại 
tiền thừa, khi đó bạn bán hàng có thể đổi tiền 
với bạn mua hàng khác. Chẳng hạn với tình 
huống vừa rồi , bạn bán hàng cần trả lại 60 
000 đồng, nhưng bạn ấy chỉ có các tờ tiền 50 
000 đồng và 100 000 đồng; khi đó, bạn ấy có 
thể đổi 1 tờ 50 000 đồng lấy 5 tờ 10 000 đồng 
của người mua hàng thứ hai. Tiếp theo, GV 
nêu một số quy định và phân công nhóm.
- GV cho các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng 
của mình để trò chơi thêm hấp dẫn. - Tổ chức và giám sát trò chơi: Trong quá 
trình giám sát, có thể chấp nhận lớp học ồn 
ào và HS tranh luận, GV chỉ can thiệp khi có 
bất đồng lớn và nghịch ngợm do HS gây ra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Đánh giá và nhận xét hoạt động trò chơi: 
Trò chơi hướng tới sự vui vẻ là chính nên GV 
nhận xét chung, chọn một số nhóm sôi nổi 
nhất và có thể điểm lại một số tình huống 
đáng nhớ.
- GV lưu ý HS một số tình huống như: Tổng 
giá tiền của thước đo độ và ê ke (nếu mua 
riêng) lại đắt hơn giá tiền của bộ đồ dùng gồm 
ê ke, thước kẻ và thước đo độ 
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để củng học vào thực tiễn.
cố cho học sinh nhận biết mệnh giá tiền.
- Ví dụ: GV chuẩn bị 4 tờ tiền có mệnh giá 
như sau: 50 000 đồng, 100 000 đồng, 200 000 
đồng, 500 000 đồng. Mời 4 học sinh tham gia - HS tham gia chơi.
trải nghiệm: Phát tờ tiền ngẫu nhiên cho 4 
em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé 
đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ 
được tuyên dương.
 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
- Nhận xét, tuyên dương. tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 __________________________________ 
 Toán
 ( DẠY LỚP 5B)
 BÀI 22: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN (T2)
 (CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Củng cố phép chia số thập phân
 - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương 
tìm được là một số thập phân. - Giải một số bài toán liên quan đến chia chia một số tự nhiên cho một số 
tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực 
giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập 
phân cho một số tự nhiên
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để 
giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau 
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia 
 * Muốn chia số thập phân cho một số tự nhiên + Ta thực hiện chia phần nguyên của 
 ta làm như thế nào? số bị chia cho số chia.
 + Viết dấu phẩy vào bên phải của 
 thương vừa tòm được trước khi lấy 
 chữ số đầu tiên ở phần thập phân của 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. số bị chia để tiếp tục thực hiện phép 
 chia
 + Tiếp tục chia với từng chữ số ở 
 - GV dẫn dắt vào bài mới phần thập phân của số bị chia.
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
 quan sát và nêu tình huống: tình huống:
 - GV phân tích bài toán
 - Muốn biết số mét vài để may mỗi bộ quẩn áo 
 ta làm phép tính gì? - Ta làm phép tính chia
 - Phép tính đó viết như thế nào?
 - GV giới thiệu và viết lên 26 : 8 = ? (m). - Ta lấy 26 : 8
 - GV cùng HS thực hiện cách chia
 - HS thực nhiện phép chia - GV nhận xét, chốt quy tắc: - Nhận xét bổ sung
=> Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên - HS lắng nghe
mà - 2 – 3 HS nhắc lại cách quy tắc chia
còn dư ta tiếp tục chia như sau
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương
+ Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi 
chia tiếp
+ Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải 
số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể cứ 
làm như thế mãi.
3. Thực hành
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
23: 4; 15 : 8 ; 882 : 36
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ 
hiện công, trừ các phân số trong bai tập các phân số trong bài tập 1:
1. 23 4 15 8 882 36
 30 5,75 70 1,87 24,5
 20 60 5 162
 40 
 0 180
 0
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HD học sinh làm bài: 
+ Thực hiện phép chia tìm kết quả.
+ Nối kết quả đúng với phép chia
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - HS làm bài vào vở.
vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 
tuyên dương.
Bài 3. 
- GV mời HS đọc bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - HS tóm tắt bài toán:
+ Bài toán cho biết gì? + Trong 2 giây bay được 103 km
+ Bài toán hỏi gì? + Trung bình 1 giây bay được bao nhiêu km?
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt: Bài giải
2 giây: 103 km Trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đi được số 
1 giây: ? km ki-lô-mét là:
 103:2 = 51,5 (km)
 Đáp số: 51,5 km.
 - Chia sẻ bài trước lớp - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 vở.
 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 
 tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
 - Cách chơi: HS thực hiện các phép tính - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
 18 : 5; 3 : 4; 518 : 5
 - GV tổ chức trò chơi.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ( DẠY LỚP 4A)
 ĐỌC: ĐỒNG CỎ NỞ HOA 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. 
 - Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông 
hoạ sĩ) trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, 
hành động, suy nghĩ, 
 - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến 
niềm vui cho các bạn nhỏ.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận 
thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng 
bản thân và bạn bè.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc - HS xem video.
Vân” để khởi động bài học.
? Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là 
gì? + Đó là hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
? Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc 
Vân? + Ông là một nghệ sĩ tài năng, không 
 những nổi tiếng ở VN mà còn ở thế giới, 
 quê ông ở Hưng Yên 
- Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không 
những chỉ có năng khiếu mà còn phải có niềm - HS lắng nghe.
đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp các em 
phát triển trí tưởng tượng của mình và đem lại 
niềm vui cho bản thân, cho mọi người xung 
quanh. Niềm đam mê hội hoạ của bạn Bống 
như thế nào thì cô và các em sẽ cùng tìm hiểu 
thông qua bài đọc Đồng cỏ nở hoa nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc.
ở những từ ngữ tình tiết quan trọng hoặc những 
câu nói, từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của 
nhân vật trong câu chuyện. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ 
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách 
trong câu chuyện. đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: 
+ Đoạn 1: Từ đầu . đến các chàng công tử. - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: tiếp theo . đến con mắt lá răm. - HS quan sát
+ Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xấp tranh, 
tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn, 
 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 - HS đọc từ khó.
+ Mẹ Phít nó/ cũng chẳng lẫn được với ai,/ cái 
mặt tròn như cái đồng xu/ với hai con mắt lá 
răm.// - 2-3 HS đọc câu.
+ Ông hoạ sĩ/ xem cả xấp tranh vẽ con chó,/ 
con mèo,/ cây cau./ chân dung bố và mẹ Bống/ 
thì tặc lưỡi trầm trồ:/ “Chà chà!/ Vẽ như đồng 
cỏ đến kì nở hoa!”//
+ Đó là tí của nó ạ.// Không có tí,/ gà con bú 
 - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp.
mẹ sao được ạ.//
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành 
động, suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật như: 
có tài hội hoạ, tặc lưỡi, trầm trồ, Chà chà! Vẽ 
như đồng cỏ đến kì nở hoa!, Không có tí, gà 
con bú mẹ sao được ạ.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
HS đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
- GV theo dõi sửa sai. bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia 
thi đọc diễn cảm trước lớp.
 - Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
+ GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp.
 - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
 Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Mắt lá răm: mắt một mí nhưng tròng to, đuôi 
mắt dài và sắc trông như đuôi của lá rau răm.
+ Xấp tranh: nhiều bức tranh cùng loại, xếp 
chồng lên nhau một cách ngay ngắn.
+ Giờ hồn: có ý nói phải coi chừng, mang tính 
đe doạ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Tài năng của Bống được giới thiệu 
như thế nào ở đoạn mở đầu?
 - Bống là một cô bé có tài hội hoạ. Bống 
 rất mê vẽ. Bống vẽ rất tự nhiên như 
 người ta thở, như người ta nhìn, như 
- Câu 2: Điều đáng chú ý trong bức tranh Bống người ta nghe. Bống vẽ được cả các 
vẽ là gì? nàng tiên, các cô công chúa, các chàng 
 công tử.
 - Bống vẽ rất giống. Con mèo Kết ra 
 con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó 
 Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố 
 Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được 
 với ai, cái mặt tròn như đồng xu với hai 
 con mắt lá răm.
- Câu 3: Em hiểu thế nào về nhận xét của ông 
hoạ sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! - HS trả lời tự do theo ý kiến của mình:
Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? Chọn câu trả 
lười cho trước hoặc nêu ý kiến của em? VD: Đây là câu ông hoạ sĩ vừa khen 
 Bống vẽ đẹp, vừa dự đona bống là một 
- Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho thấy tài năng trong tương lai...
Bống có trí tưởng tượng rất phong phú?
 - Đó là tí của nó a. Không có tí gà bú 
- Câu 5: Em có ấn tượng với nhân vật nào mẹ sao được?...
trong các bức vẽ của Bống? Vì sao?
 - HS trả lời tự do theo ý kiến của mình:
 VD: ấn tượng với mẹ Phít vì mẹ có 
 khuôn mặt tròn như cái đồng xu hoặc ấn tượng với chú chuột nhắt vì trông chú 
 rất ngộ nghĩnh...
- GV giải thích thêm: Câu chuyện muốn nói 
với chúng ta rằng mỗi người có một đam mê - HS lắng nghe.
riêng. Niềm đam mê ấy sẽ giúp chúng ta có 
nhiều niềm vui và làm được nhiều việc có ích 
cho xã hội.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt: Đam mê hội hoạ sẽ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. của mình.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thi học vào thực tiễn.
đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
 - Một số HS tham gia thi đọc từng đoạn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 Tiếng việt
 ( DẠY LỚP 3B)
 Nghe – Viết: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Năng lực đặc thù.
 - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức 
nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( 
Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). 
 - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng.
2 Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
các bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời 
câu hỏi trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3.Phẩm chất
 - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ 
vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ 
với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ 
nói về mái ấm gia đình.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Sgk, tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT,
 - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học.
 + Xem tranh đoán tên đồ vật có trong 
 tranh.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc 
 cá nhân) - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc 
 trong nhà. - HS lắng nghe.
 - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc toàn bài.
 - Mời HS đọc lại bài viết. - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
 + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong 
 SGK
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
 + Chú ý các dấu chấm cuối câu.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò - HS viết bài.
 chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, - HS nghe, dò bài.
 trời khuya. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 3.Thực hành

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_pham_thi.docx